K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Nội dung nào sau đây không thể hiện đúng vai trò của Nguyễn Ái Quốc với cách mạng Việt Nam (1939 - 1945)


A.Lãnh đạo Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
B.Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
C.Chỉ đạo thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
D.Người triệu tập và chủ trì Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5/1941).


Câu 24. Điểm tương đồng nào sau đây được Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng với


Trung ương Đảng phát huy trong các chiến dịch quân sự: Việt Bắc thu - đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954?


A. Phát huy tiềm lực của căn cứ địa - hậu phương vững chắc và sức mạnh của chế độ dân chủ.
B.Nhận sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô, Trung Quốc và các nước Xã hội chủ nghĩa.
C.Chủ động phản công chiến lược, chiến đấu "vượt qua vòng vây" của thực dân Pháp.
D.Chỉ đạo tập trung cao nhất lực lượng để tiêu diệt các cứ điểm kiên cố của đối phương.


Câu 22. Sự kiện nào đánh dấu việc nguyễn Ái Quốc nhận ra rằng không thể trông chờ vào sự giúp đỡ của bên ngoài?


A.Thay mặt nhân dân An Nam gửi bản yêu sách tới hội nghị Véc xai.
B.Đọc bản sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê nin.
C.Thành lập hội liên hiệp dân tộc thuộc địa khi đang hoạt động ở Pháp.
D.Thành lập hội Việt Nam cách mạng thành niên khi về Trung Quốc.


Câu 14. Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam thời


A.phát triên quan hệ với các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á.


B.chỉ củng cô, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.
C.coi Liên Xô là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất.
D.phá thê bị bao vây, cô lập và gia nhập Liên hợp quốc.


Cu l7. Têu tố quốc tế no sau đ không tc áng đn vic đuchh ch h sách đối ngoại của Việt Nam khi tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?


A. Cách mạng khoa học - công nghệ phát triến nhanh.


B.Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.


C.Cục diện vừa cạnh tranh vừa hòà hoãn giữa các nước lớn.
D.Cuộc chạy đua vũ trang căng thẳng giữa hai cực, hai phe.


Câu 22. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên tắc nhất quán, xuyên suốt trong đường lôi đôi ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ năm 1945 đên nay?


A. Hoạt động đôi ngoại phải phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.


B.Đối ngoại vì độc lập dân tộc, duy trì hòà bình và ổn định trong khu vực và thể giới.


C.Đường lôi đôi ngoại độc lập, tự chủ, đa phương và đa dạng hoa quan hẹ ngoại giao.
D.Uu tiên xây dựng quan hệ hợp tác với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
Câu 23. Nội dung nào sau đây là một trong những căn cứ để Đảng Cộng sản Việt


Nam điều chỉnh đường lối đối ngoại sau năm 1986?


A.Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu bị sụp đổ.


B.Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á vừa thành lập.


C.Đât nước đang bị lực lượng Khơ-me Đỏ chông phá.
D.Việt Nam đang gặp bất lợi trong quan hệ quốc tế.

2

Câu 1:
Nội dung không đúng vai trò của Nguyễn Ái Quốc giai đoạn 1939–1945
Đáp án: A

  • Nguyễn Ái Quốc không trực tiếp lãnh đạo Tổng khởi nghĩa (vai trò này thuộc về toàn Đảng, đứng đầu là Hồ Chí Minh nhưng không phải trực tiếp chỉ huy như đáp án hiểu đơn giản).
  • Các ý B, C, D đều đúng vai trò.

Câu 24:
Điểm tương đồng các chiến dịch 1947, 1950, 1954
Đáp án: A

  • Đều phát huy hậu phương, căn cứ địa và sức mạnh toàn dân
  • Các phương án khác không đúng cho cả 3 chiến dịch.

Câu 22 (trên):
Sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc không trông chờ bên ngoài
Đáp án: A

  • Sau khi gửi yêu sách ở Hội nghị Véc-xai mà không được chấp nhận → nhận ra phải tự lực.

Câu 14:
Chính sách đối ngoại của Việt Nam
Đáp án: D

  • Phá thế bị bao vây, cô lập và gia nhập Liên Hợp Quốc là chủ trương đúng.
  • Các đáp án khác sai hoặc phiến diện.

Câu 17:
Yếu tố quốc tế không tác động đến đổi mới đối ngoại
Đáp án: D

  • “Chạy đua vũ trang căng thẳng” là đặc trưng trước đổi mới, không phải yếu tố thúc đẩy đổi mới.

Câu 22 (dưới):
Nguyên tắc xuyên suốt đối ngoại
Đáp án: B

  • Luôn vì độc lập dân tộc + hòa bình ổn định

Câu 23:
Căn cứ điều chỉnh đối ngoại sau 1986
Đáp án: A

  • Sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu buộc Việt Nam thay đổi chính sách.

Câu 2: A

Câu 24: A

Câu 22 (1): A

Câu 14: D

Câu 17: B (mk ko dịch đc hết đề bài nên ko chắc đáp á, bn thông cảm)

Câu 22 (2): B

Câu 23: bn ghi nốt đề bài ra nhé

27 tháng 7 2018

Đáp án C
Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 là có sự kết hợp giữa chiến trường chính và vùng sau lưng địch

17 tháng 1 2018

Đáp án C
Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 là có sự kết hợp giữa chiến trường chính và vùng sau lưng địch

1 tháng 8 2018

Đáp án B

Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 là có sự kết hợp giữa chiến trường chính và vùng sau lưng địch để hạn chế sự chi viện của thực dân Pháp cho chiến trường chính.

21 tháng 5 2016

hình như là Đường cách mạng phải ko bn, mk cx ko bik nữa

31. Hội nghị lần 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ trương thành lập A. Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương B. Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương. C. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh. D. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương. 32. Hội nghị lần 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định hình thái...
Đọc tiếp

31. Hội nghị lần 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ trương thành lập
A. Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
B. Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương.
C. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
D. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
32. Hội nghị lần 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định hình thái của
cách mạng trong giai đoạn sắp tới là

A, Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến đến tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
B. Kết hợp các hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp với nửa hợp pháp.
C. Tổng khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền trên khắp cả nước.
D. Khởi nghĩa vũ trang ở các địa phương kết hợp với đấu tranh chính trị.
33. Ý nghĩa lịch sử của Hội nghị lần 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là
A. đã vận động toàn Đảng, toàn dân đứng lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
B. đánh dấu sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược mang tính quyết định của Đảng.
C. đã hoàn chỉnh chủ trương được đề ra tại Hội nghị Trung Ương tháng 11-1939.
D. sự chuẩn bị về tổ chức và lực lượng cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
34. Điểm khác nhau trong nhiệm vụ cách mạng mà Hội nghị lần 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Cộng sản Đông Dương đề ra với Hội nghị Trung ương Đảng lần 6 là

A. đã đề ra nhiều chủ trương sáng tạo để thực hiện mục tiêu giải phóng dân tộc.
B. thành lập Mặt trận dân tộc thu hút sự tham gia vào mục tiêu giải phóng dân tộc.
C. đặt nhiệm vụ giải phóng các dân tộc Đông Dương lên hàng đầu.
D. đề ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của bọn thực dân đế quốc và địa chủ.

35. Hoạt động nào dưới đây không nằm trong quá trình chuẩn bị tiến tới giành chính quyền của Đảng
từ 1941-1945?

A. Xây dựng lực lượng chính trị B. Xây dựng lực lượng vũ trang.
C. Xây dựng căn cứ địa. D. Thành lập chính phủ Xô Viết.
36. Lực lượng vũ trang đầu tiên được xây dựng trong cuộc Vận động cách mạng tháng 8 là
A. Quân đội nhân dân Việt Nam B. Vệ quốc quân
C. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân. D. Trung đội Cứu quốc quân
37. Năm 1940, căn cứ địa cách mạng đầu tiên được xây dựng ở
A. Bắc Sơn-Võ Nhai. B. Cao Bằng C. Tuyên Quang. D. Lạng Sơn.
38. Chủ trương giải quyết vấn đề giải phóng dân tộc của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị
Ban chấp hành Trung ương Đảng tháng 5-1941 có điểm gì khác so với Hội nghị tháng 11-1939?

A.Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
B. Đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước.
C. Vấn đề giải phóng dân tộc là mục tiêu số một của cách mạng.
D. Đẩy mạnh đấu tranh vũ trang tiến đến tổng khởi nghĩa.
39. Nguyên nhân khiến Nhật tiến hành đảo chánh Pháp tại Đông Dương vào ngày 9-3-1945 là
A. Mâu thuẫn Nhật-Pháp ngày càng trở nên gay gắt.
B. Lực lượng Pháp ở Đông Dương ráo riết hoạt động.
C. Phát xít Nhật bị thua liên tiếp ở Thái Bình Dương.
D. Hồng quân Liên Xô tiến đánh vào thủ đô Berlin.
40. Khi Nhật đảo chánh Pháp, Ban thường vụ trung ương Đảng đã đề ra văn bản gì để chỉ đạo trong
tình hình mới?

A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. B. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”.
C. Chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
D. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”
41. Hội nghị Ban thường vụ trung ương Đảng ngày 12-3-1945 đã quyết định
A. phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ.
B. kêu gọi tổng khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
C. kêu gọi nhân dân “phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.
D. thành lập chính quyền cách mạng, củng cố hội Cứu quốc.
42. Sự kiện quốc tế nào không dẫn đến quyết định tổng khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền của
Đảng?

A. Nhật Hoàng tuyên bố đầu hàng. B. Mỹ ném bom nguyên tử xuống Hiroshima
C. Liên Xô tuyên chiến với Nhật. D. Nhật tấn công Pháp ở Lạng Sơn.
43. Điều kiện khách quan có lợi cho Đảng quyết định tổng khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền là
A. Nhật Hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng Minh.
B. Mỹ ném bom nguyên tử xuống Hiroshima.
C. Liên Xô tuyên chiến với Nhật ở Thái Bình Dương.
D. Nhật tấn công Mỹ ở Trân Châu Cảng.
44. Sự kiện nào cho thấy Tổng khởi nghĩa tháng 8-1945 chính thức bắt đầu?
A.Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc được thành lập.
B. Một đơn vị giải phóng quân tiến về Thái Nguyên.
C. Ủy ban khởi nghĩa ban bố “Quân lệnh số 1”
D. Khởi nghĩa bùng nổ ở 4 tỉnh Bắc Trung Bộ.

45. Sự kiện được xem như “Hội nghị Diên Hồng lần thứ II” trong Tổng khởi nghĩa tháng 8-1945 là
gì?

A. Đại hội quốc dân ở Tân Trào. B. Thành lập Mặt trận Việt Minh.
C. Hội nghị toàn quốc của Đảng. D. Lập Ủy ban dân tộc giải phóng.
46. Ngày 18-8-1945, các tỉnh thành nào giành chính quyền sớm nhất?
A. Bắc Giang-Hải Dương-Hà Nội-Quảng Nam. B. Thái Nguyên-Bắc Giang-Hải Dương-Quảng Ngãi.
C. Bắc Giang-Hải Dương-Hà Tĩnh-Quảng Nam D. Thái Nguyên-Hà Nội-Huế-Sài Gòn
47. Ngày 30-8-1945, Vua Bảo Đại thoái vị cho thấy
A. chế độ phong kiến ở Việt Nam sụp đổ. B. Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi hoàn toàn.
C. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. D. Nhân dân Việt Nam có quyền làm chủ đất nước.
48. Sự kiện nào dưới đây không nằm trong tiến trình ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?
A. Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập.
B. Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.
C. Hồ Chủ tịch đọc Tuyên ngôn độc lập ở quảng trường Ba Đình.

1
14 tháng 5 2020

giúp vói ah

7 tháng 12 2019

Đáp án D

Nguyên nhân khiến Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định mở chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950:

- Để tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi khi cách mạng Trung Quốc giành thắng lợi, cách mạng Việt Nam có điều kiện liên hệ với các nước XHCN; phong trào phản chiến đối chiến tranh Đông Dương đặc biệt ở Pháp

- Để làm thất bại âm mưu của Pháp – Mĩ với kế hoạch Rơve

- Để đưa cuộc kháng chiến phát triển sang một giai đoạn mới: sau gần 4 năm chiến tranh bùng nổ, lực lượng kháng chiến của Việt Minh ngày càng lớn mạnh. Phía Việt Nam đã có điều kiện để đưa cuộc kháng chiến phát triển sang giai đoạn mới

=> Tháng 6-1950, Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định mở chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950.

29 tháng 1 2017

Đáp án D

- Đáp án A loại vì từ năm 1950 ta mới được sự giúp đỡ của các nước XHCN.

- Đáp án B loại vì chiến dịch Việt Bắc đã đánh bại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.

- Đáp án C loại vì không có sự nổi dậy của quần chúng.

- Đáp án D đúng vì cả 3 chiến dịch đều làm thất bại các kế hoạch chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp. Trong đó, chiến dịch Việt Bắc làm thất bại kế hoạch "đánh nhanh - thắng nhanh" của Pháp; chiến dịch biên giới làm thất bại kế hoạch Rơve; chiến dịch Điện Biên Phủ làm thất bại kế hoạch Nava.

11. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7-1936 đã đề ra chủ trương thành lập Mặt trận Thống nhân dân phản đế Đông Dương/ Mặt trận Dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương. 12. Hội nghị Trung ương Đảng lần VI ( Tháng 11-1939) đã xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là đánh dổ đế quốc tay sai/ thực hiện người cày có ruộng/ giải...
Đọc tiếp

11. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7-1936 đã đề ra chủ
trương thành lập Mặt trận Thống nhân dân phản đế Đông Dương/ Mặt trận Dân tộc thống nhất
phản đế Đông Dương.

12. Hội nghị Trung ương Đảng lần VI ( Tháng 11-1939) đã xác định nhiệm vụ trước mắt của cách
mạng Đông Dương là đánh dổ đế quốc tay sai/ thực hiện người cày có ruộng/ giải phóng các dân
tộc Đông Dương/ làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.

13.Hội nghị Trung ương Đảng lần VI (Tháng 11-1939) đã quyết định tạm gác khẩu hiệu “lập chính
quyền Xô Viết công-nông-binh”/ cách mạng ruộng đất/ cách mạng tư sản dân quyền.

14. Hội nghị Trung ương Đảng lần VI (Tháng 11-1939) đã quyết định thành lập Mặt trận Thống
nhất dân tộc phản đế Đông Dương/ Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng Minh/ Mặt trận nhân dân
phản Đế Đông Dương.

15. Hội nghị Trung ương Đảng lần VIII ( Tháng 5-1941) đã xác định nhiệm vụ trước mắt của cách
mạng Đông Dương là giải phóng dân tộc/ thực hiện người cày có ruộng/ giải phóng các dân tộc
Đông Dương/ làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.

II/ trắc nghiệm

1Phong trào cách mạng 1930-1931 có ý nghĩa như
A. cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
B. cuộc tập dượt lần thứ hai chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.
C. mốc mở đầu cho phong trào đấu tranh vũ trang giải phóng dân tộc.
D. tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc giành độc lập dân tộc.

2Hình thức đấu tranh của phong trào cách mạng 1930-1931 mang tính
A. thống nhất B. triệt để C. quyết liệt D. dân tộc
3. Điểm khác nhau quan trọng nhất giữa phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào yêu nước
trước đó là
A. đấu tranh mang nặng tính giai cấp hơn dân tộc.
B. có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
C. có sự tham gia của tất cả các tầng lớp trong xã hội.
D. diễn ra với quy mô lớn trên phạm vi cả nước.
4. Một trong những yếu tố biểu hiện tính triệt để của phong trào cách mạng 1930-1931 là
A. đã sử dụng hình thức khởi nghĩa vũ trang. B. có liên minh công nông vững chắc.
C .đã đánh bại Pháp và phong kiến tay sai. D. thể hiện được sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
5. Năm 1936, sự kiện quốc tế nào là điều kiện thuận lợi giúp cho phong trào đấu tranh ở Việt Nam
phát triển trở lại?

A. Mặt trận nhân dân Pháp thực hiện các chính sách tiến bộ cho thuộc địa.

B. Đảng Cộng sản Trung Quốc giành thắng lợi trong cuộc nội chiến.
C. Quốc tế Cộng sản kêu gọi thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước.
D. Quốc tế Cộng sản thông qua Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
6. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương vào tháng 7-1936 đã xác định
nhiệm vụ chiến lược là
A. Chống chế độ phản động thuộc địa. B. Chống đế quốc, chống phong kiến.
C. Chống phát xít, chống chiến tranh. D. Đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
7. Nhiệm vụ nào không phải là nhiệm vụ trực tiếp của phong trào cách mạng 1936-1939?
A. Chống chế độ phản động thuộc địa. B. Chống đế quốc, chống phong kiến.
C. Chống phát xít, chống chiến tranh. D. Đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
8. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương vào tháng 7-1936 đã chủ
trương thành lập
A. Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
B. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
C. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
D. Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Việt Nam
9. Lực lượng tham gia phong trào cách mạng 1936-1939 là
A. liên minh công- nông B. tiểu tư sản trí thức.
C. tất cả các tầng lớp, giai cấp. D. giai cấp công nhân.
10. Hình thức nào dưới đây không được sử dụng trong phong trào cách mạng 1936-1939?
A. Mít tinh B. Biểu tình C. Vũ trang D. Nghị trường
11. Mục tiêu chính của các cuộc biểu tình, mittinh từ 1936-1939 là
A. đòi cải thiện đời sống cho nhân dân. B. đòi quyền tự do, dân sinh, dân chủ.
C. đòi độc lập dân tộc cho Đông Dương. D. thể hiện tình đoàn kết với quốc tế.
12. Tính chất của phong trào 1936-1939 là gì?
A. Mang tính dân chủ là chủ yếu.
B. Mang tính dân tộc sâu sắc.
C. Mang tính dân tộc, dân chủ, trong đó nội dung dân chủ là nổi bật.
D. Mang tính dân tộc, dân chủ, nhân dân sâu sắc.
13. Kết quả của phong trào dân chủ 1936-1939 là
A. Thực dân Pháp phải nhượng bộ một số yêu sách cụ thể về dân sinh, dân chủ.
B. làm tan rã chính quyền ở địa phương và xây dựng nhiều Xô Viết ở nông thôn.
C. Chính quyền thực dân đã cho thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa.
D. Chính quyền thực dân sửa dổi luật bầu cử, nới rộng quyền tự do báo chí.
14. Phong trào dân chủ 1936-1939 được coi như
A. cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
B. cuộc tập dượt lần thứ hai chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.
C. mốc mở đầu cho phong trào đấu tranh vũ trang giải phóng dân tộc.
D. tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc giành độc lập dân tộc.
15. Phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936-1939 có điểm giống nhau về
A. lực lượng B. hình thức C. mục tiêu D. lãnh đạo
16.Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 đã xác định
nhiệm vụ trước mắt là
A. giải phóng các dân tộc Đông Dương. B. chống thực dân phản động ở thuộc địa.
C. đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình. D. Chống phát xít, chống chiến tranh.

17. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 đã chủ trương
tạm gác khẩu hiệu
A. giải phóng dân tộc. B. cách mạng ruộng đất.
C. giải phóng giai cấp. D. chống tô cao, lãi nặng.
18. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 đã chủ trương
thành lập
A. Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
B. Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương.
C. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
D. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
19. Nghị quyết của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng tháng 11-1939 đánh dấu bước chuyển
hướng quan trọng của Đảng vì đã
A. khẳng định đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
B. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
C. đề ra nhiều chủ trương sáng tạo để giành độc lập.
D. đề ra đường lối đấu tranh phù hợp với hoàn cảnh mới.
20. Cờ đỏ sao vàng xuất hiện lần đầu tiên trong cuộc khởi nghĩa
A. Bắc Sơn B. Nam Kì C. Đô Lương D. Yên Bái.
21. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định nhiệm
vụ trước mắt là
A. giải phóng dân tộc B. giải phóng giai cấp
C. cách mạng ruộng đất. D. lật đổ phong kiến.
22. Hội nghị lần 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ trương thành lập
A. Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
B. Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương.
C. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
D. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
23 Hội nghị lần 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định hình thái của
cách mạng trong giai đoạn sắp tới là
A, Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến đến tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
B. Kết hợp các hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp với nửa hợp pháp.
C. Tổng khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền trên khắp cả nước.
D. Khởi nghĩa vũ trang ở các địa phương kết hợp với đấu tranh chính trị.
24. Ý nghĩa lịch sử của Hội nghị lần 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là
A. đã vận động toàn Đảng, toàn dân đứng lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
B. đánh dấu sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược mang tính quyết định của Đảng.
C. đã hoàn chỉnh chủ trương được đề ra tại Hội nghị Trung Ương tháng 11-1939.
D. sự chuẩn bị về tổ chức và lực lượng cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
25. Điểm khác nhau trong nhiệm vụ cách mạng mà Hội nghị lần 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Cộng sản Đông Dương đề ra với Hội nghị Trung ương Đảng lần 6 là
A. đã đề ra nhiều chủ trương sáng tạo để thực hiện mục tiêu giải phóng dân tộc.
B. thành lập Mặt trận dân tộc thu hút sự tham gia vào mục tiêu giải phóng dân tộc.
C. đặt nhiệm vụ giải phóng các dân tộc Đông Dương lên hàng đầu.
D. đề ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của bọn thực dân đế quốc và địa chủ.

6
7 tháng 5 2020

10. Hình thức nào dưới đây không được sử dụng trong phong trào cách mạng 1936-1939?
A. Mít tinh B. Biểu tình C. Vũ trang D. Nghị trường
11. Mục tiêu chính của các cuộc biểu tình, mittinh từ 1936-1939 là
A. đòi cải thiện đời sống cho nhân dân. B. đòi quyền tự do, dân sinh, dân chủ.
C. đòi độc lập dân tộc cho Đông Dương. D. thể hiện tình đoàn kết với quốc tế.
12. Tính chất của phong trào 1936-1939 là gì?
A. Mang tính dân chủ là chủ yếu.
B. Mang tính dân tộc sâu sắc.
C. Mang tính dân tộc, dân chủ, trong đó nội dung dân chủ là nổi bật.
D. Mang tính dân tộc, dân chủ, nhân dân sâu sắc.
13. Kết quả của phong trào dân chủ 1936-1939 là
A. Thực dân Pháp phải nhượng bộ một số yêu sách cụ thể về dân sinh, dân chủ.
B. làm tan rã chính quyền ở địa phương và xây dựng nhiều Xô Viết ở nông thôn.
C. Chính quyền thực dân đã cho thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa.
D. Chính quyền thực dân sửa dổi luật bầu cử, nới rộng quyền tự do báo chí.
14. Phong trào dân chủ 1936-1939 được coi như
A. cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
B. cuộc tập dượt lần thứ hai chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.
C. mốc mở đầu cho phong trào đấu tranh vũ trang giải phóng dân tộc.
D. tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc giành độc lập dân tộc.
15. Phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936-1939 có điểm giống nhau về
A. lực lượng B. hình thức C. mục tiêu D. lãnh đạo

6 tháng 5 2020

21. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định nhiệm vụ trước mắt là
A. giải phóng dân tộc B. giải phóng giai cấp
C. cách mạng ruộng đất. D. lật đổ phong kiến.
22. Hội nghị lần 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ trương thành lập
A. Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
B. Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương.
C. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
D. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
23 Hội nghị lần 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định hình thái của
cách mạng trong giai đoạn sắp tới là
A, Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến đến tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
B. Kết hợp các hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp với nửa hợp pháp.
C. Tổng khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền trên khắp cả nước.
D. Khởi nghĩa vũ trang ở các địa phương kết hợp với đấu tranh chính trị.
24. Ý nghĩa lịch sử của Hội nghị lần 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là
A. đã vận động toàn Đảng, toàn dân đứng lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
B. đánh dấu sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược mang tính quyết định của Đảng.
C. đã hoàn chỉnh chủ trương được đề ra tại Hội nghị Trung Ương tháng 11-1939.
D. sự chuẩn bị về tổ chức và lực lượng cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
25. Điểm khác nhau trong nhiệm vụ cách mạng mà Hội nghị lần 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra với Hội nghị Trung ương Đảng lần 6 là
A. đã đề ra nhiều chủ trương sáng tạo để thực hiện mục tiêu giải phóng dân tộc.
B. thành lập Mặt trận dân tộc thu hút sự tham gia vào mục tiêu giải phóng dân tộc.
C. đặt nhiệm vụ giải phóng các dân tộc Đông Dương lên hàng đầu.
D. đề ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của bọn thực dân đế quốc và địa chủ.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi sau:NGÀY VIỆT NAM GIA NHẬP LIÊN HỢP QUỐCTrong phiên họp ngày 20 - 9 - 1977, vào lúc 18 giờ 30 phút, Chủ tịch khóa họp 32 của Đại hội đồng Liên hợp quốc, Thứ trưởng Ngoại giao Nam Tư Lada Môixốp trịnh trọng nói: “Tôi tuyên bố nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được công nhận là thành viên của Liên hợp...
Đọc tiếp

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi sau:

NGÀY VIỆT NAM GIA NHẬP LIÊN HỢP QUỐC

Trong phiên họp ngày 20 - 9 - 1977, vào lúc 18 giờ 30 phút, Chủ tịch khóa họp 32 của Đại hội đồng Liên hợp quốc, Thứ trưởng Ngoại giao Nam Tư Lada Môixốp trịnh trọng nói: “Tôi tuyên bố nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được công nhận là thành viên của Liên hợp quốc”.

Cả phòng họp lớn của Đại hội đồng vỗ tay nhiệt liệt hoan nghênh Việt Nam, thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.

Sáng ngày 21 - 9, tại trụ sở Liên hợp quốc đã trọng thể diễn ra lễ kéo cờ đỏ sao vàng của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Trong buổi lễ kéo cờ Việt Nam tại trụ sở Liên hợp quốc, Tổng thư kí Cuốc Vanhai phát biểu: “Ngày 20 - 9 - 1977, ngày mà Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua Nghị quyết kết nạp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày có ý nghĩa trọng đại không những đối với nhân Việt Nam mà còn đối với cả Liên hợp quốc. Sau cuộc chiến đấu lâu dài và gian khổ giành độc lập, tự do, nhân dân Việt Nam sẽ tham gia vào những cố gắng của Liên hợp quốc nhằm thiết lập hòa bình và công lí trên toàn thế giới”. Ông nhấn mạnh: “Liên hợp quốc sẽ làm hết sức mình để giúp Việt Nam về mọi mặt trong việc hàn gắn vết thương chiến tranh và xây dựng lại đất nước”.

Trong lời phát biểu tại Đại hội đồng Liên hợp quốc, Bộ trưởng Ngoại giao Nguyễn Duy Trinh nói: “Mấy chục năm qua, tuy chưa tham gia Liên hợp quốc, nước Việt Nam, bằng xương máu, đã góp phần xứng đáng vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ hợp tác chặt chẽ với các thành viên khác của Liên hợp quốc phấn đấu không mỏi mệt nhằm thực hiện các mục tiêu cao cả đó”.

(Nguyễn Quốc Hùng, Liên hợp quốc,

NXB Thông tin lí luận, H., 1992, tr. 54 - 57)

Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc, trở thành thành viên thứ

1
7 tháng 2 2019

Đáp án B

Ngày 20 - 9 - 1977, Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc, trở thành thành viên thứ 149

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi sau:Do tác động của chính sách khai thác thuộc địa, các giai cấp ở Việt Nam có những chuyển biến mới.Giai cấp địa chủ phong kiến tiếp tục phân hóa. Một bộ phận không nhỏ tiểu và trung địa chủ tham gia phong trào dân tộc dân chủ chống thực dân Pháp và thế lực phản động tay sai.Giai cấp nông dân ngày càng bần...
Đọc tiếp

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi sau:

Do tác động của chính sách khai thác thuộc địa, các giai cấp ở Việt Nam có những chuyển biến mới.

Giai cấp địa chủ phong kiến tiếp tục phân hóa. Một bộ phận không nhỏ tiểu và trung địa chủ tham gia phong trào dân tộc dân chủ chống thực dân Pháp và thế lực phản động tay sai.

Giai cấp nông dân ngày càng bần cùng, không có lối thoát. Mâu thuẫn giữa nông dân với đế quốc Pháp và phong kiến tay sai hết sức gay gắt. Nông dân là lực lượng cách mạng to lớn của dân tộc.

Giai cấp tiểu tư sản phát triển nhanh về số lượng. Họ có tinh thần dân tộc chống thực dân Pháp và tay sai. Giai cấp tư sản ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, bị phân hóa thành hai bộ phận: tầng lớp tư sản mại bản có quyền lợi gắn với đế quốc nên câu kết chặt chẽ với chúng; tầng lớp tư sản dân tộc có xu hướng kinh doanh độc lập nên ít nhiều có khuynh hướng dân tộc và dân chủ.

Giai cấp công nhân ngày càng phát triển, bị giới tư sản, đế quốc thực dân áp bức, bóc lột nặng nề, có quan hệ gắn bó với nông dân, được thừa hưởng truyền thống yêu nước của dân tộc, sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản. Nên đã nhanh chóng vươn lên thành một động lực của phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng cách mạng tiên tiến của thời đại.

Như vậy, từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến cuối những năm 20, trên đất nước Việt Nam đã diễn ra những biến đổi quan trọng về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục. Mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng sâu sắc, trong đó chủ yếu là mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân ta với thực dân Pháp và phản động tay sai. Cuộc đấu tranh dân tộc chống đế quốc và tay sai tiếp tục diễn ra với nội dung và hình thức phong phú.

 

Những giai cấp nào ra đời do hệ quả của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp tại Việt Nam?

3
13 tháng 2 2018

Đáp án B

- Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, xã hội Việt Nam có các giai cấp: công nhân, nông dân và địa chủ phong kiến. Tư sản và tiểu tư sản mới chỉ hình thành các bộ phận, nhỏ về số lượng.

- Đến cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, hai bộ phận tư sản và tiểu tư sản phát triển nhanh về số lượng và thế lực, hình thành hai giai cấp mới

17 tháng 11 2021
Em học lớp 5ạ