Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Hình như 2 cái đầu bị sai thì phải, tính mấy lần r!
\(a.CTPT:K_xS_yO_z\\ \Rightarrow x:y:z=\frac{2,4375}{39}:\frac{1}{32}:\frac{2}{16}\\ \Leftrightarrow x:y:z=2:4:1\\ \rightarrow CTHH:K_2S_4O?????\)
\(b.CTPT:Na_xCa_yO_z\\ \Rightarrow x:y:z=\frac{3,83}{23}:\frac{1}{40}:\frac{4}{16}\\ \Leftrightarrow x:y:z=3:20:2\\ \rightarrow CTHH:Na_3\left(Ca_{10}O\right)_2??\)
\(c.CTPT:K_xMn_yO_z\\ \Rightarrow x:y:z=\frac{24,68}{39}:\frac{34,81}{55}:\frac{28,57}{16}\\ \Leftrightarrow x:y:z=1:1:4\\ \rightarrow CTHH:KMnO_4\)
\(d.CTPT:Mg_xC_yO_z\\ \Rightarrow x:y:z=\frac{28,57}{24}:\frac{14,29}{12}:\frac{57,14}{16}\\ \Leftrightarrow x:y:z=1:1:3\\ \rightarrow CTHH:MgCO_3\)
Câu 1: Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong nguyên tử nguyên tố X là 46, biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Xác định chu kì, số hiệu nguyên tử của X trong bảng tuần hoàn.
A. Chu kì 2, ô 7 B. Chu kì 3 ô 17
C. Chu kì 3 ô 16 D. Chu kì 3, ô 15
Câu 2: Tính chất phi kim của các nguyên tố trong dãy N - P - As - Sb - Bi (nhóm VA) biến đổi theo chiều:
A. Tăng B. Không thay đổi
C. Vừa giảm vừa tăng. D. Giảm
Câu 3: Cho các phân tử N2, HCl, NaCl, MgO. Các phân tử đều có liên kết cộng hóa trị là
A. NaCl và MgO B. HCl và MgO
C. N2 và NaCl D. N2 và HCl
Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
A. ion. B. Cộng hoá trị.
C. Kim loại. D. Cho nhận
Câu 5: Cho biết cấu hình electron của nguyên tố A là 1s22s22p63s23p4 và cấu hình electron của nguyên tố B là 1s22s22p63s1. Phát biểu đúng là
A. Nguyên tố A là KL, nguyên tố B là PK
B. Nguyên tố A là PK, nguyên tố B là KL.
C. Nguyên tố A, nguyên tố B đều là PK
D. Nguyên tố A, nguyên tố B đều là KL.
Câu 6: Hợp chất của một nguyên tố có công thức RH2. Oxit cao nhất của R chiếm 40% khối lượng R. R là:
A. N (M = 14) B. Se (M = 79).
C. S (M = 32) D. Ca (M = 40)
Câu 7: Cho phương trình phản ứng hóa học sau:
8Fe + 30HNO3 → 8Fe(NO3)3 + 3N2O + 15H2O. Trong phản ứng trên chất khử là:
A. Fe B. HNO3
C. Fe(NO3)3 D. N2O
Câu 8: Nguyên tố X có Z = 20. Vị trí của X trong hệ thống hoàn:
A. Tất cả đều sai
B. Chu kì 3, nhóm IA
C. Chu kì 4, nhóm IIA
D. Chu kì 4, nhóm IIIA.
Câu 9: Trong các phân tử sau, phân tử có liên kết ba giữa hai nguyên tử là:
A. Khí flo. B. Khí cacbonic.
C. Khí hyđrô. D. Khí nitơ.
Câu 10: Số oxi hóa của lưu huỳnh trong các phân tử và ion sau: SO42-, H2SO4, H2SO3 lần lượt là
A. -2, +4, +6. B. +6, +4, +6.
C. +6, +6, +4. D. +4, +6, +6.
Câu 11: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không phải là phản ứng oxy hóa khử.
A. Fe + 2HCl → FeCl2
B. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
C. 2FeCl3 + Fe → 3FeCl3
D. FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
Câu 12: Trong phản ứng hoá học sau: 3Cl2 + 6KOH → KClO3 + 5KCl + 3H2O. Cl2đóng vai trò là gì?
A. Chỉ là chất oxi hoá
B. Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
C. Chỉ là chất khử.
D. Không phải là chất oxi hoá, không phải là chất khử
A: Fe C: Fe2O3
B: O2 D: CO2
E: H2 G: FeCl2 X: H2O
Bạn tự viết và cân bằng PT nha
Điều Kiện pứ: a, nhiệt độ
b, nhiệt độ(pứ khử)
c, đk thường
d, nhiệt độ(pứ khử)
e, nhiệt độ
a)%V(CH4)=100%-30%.2=40%Vì tỉ lệ V=tỉ lệ n nên:%n(NO)=30%,%n(CH4)=40%,%n(NxO)=30%Xét 1 mol hỗn hợp=>n(NO)=0,3(mol);n(CH4)=0,4(mol);n(NxO)=0,3(mol)Theo gt:%m(CH4)=16.0,416.0,4+30.0,3+(14x+16).0,316.0,416.0,4+30.0,3+(14x+16).0,3.100%=22,377%=>x=2Vậy CTHH NxO là:N2Ob)M(X)=0,4.16+0,3.30+0,3.4410,4.16+0,3.30+0,3.441=28,6(g)=>dX/kk=28,6:29=1
a)
Coi nX = 1(mol)
Suy ra :
\(n_{N_xO} = n_{NO} = 1.30\% = 0,3(mol) \\\Rightarrow n_{CH_4} = 1 - 0,3 - 0,3 = 0,4(mol)\)
Ta có :
\(\%m_{CH_4} = \dfrac{0,4.16}{0,4.16 + 0,3.30 + 0,3.(14x+16)}.100\% = 22,377\%\)
\(\Rightarrow x = \)2
Vậy khí cần tìm : N2O
b)
Ta có :
\(M_X = \dfrac{0,3.30 + 0,3.44 + 0,4.16}{1} = 28,6(g/mol)\\ \Rightarrow d_{X/không\ khí} = \dfrac{28,6}{29} = 0,9862\)
a;
mAl=27.0,9=24,3(g)
VAl=24,3:2,7=9(cm3)
b;
mCl2=71.1,25=88,75(g)
VCl2=22,4.1,25=28(lít)
c;
mNH3=0,86.17=14,62(g)
VNH3=0,86.22,4=19,264(lít)
a,
\(M_A=12x+2x+2=14x+2\)
\(M_B=12x'+2x'=14'\)
\(M_C=12x'+2x'-2=14x'-2\)
b,
\(d_{B/A}=1,4\)
\(\Leftrightarrow14x'=1,4\left(14x+2\right)\)
\(\Leftrightarrow-19,6x+14x'=2,8\left(1\right)\)
\(d_{A/C}=0,75\)
\(\Leftrightarrow12x+2=0,75\left(14x'-2\right)\)
\(\Leftrightarrow14x-10,5x'=-3,5\left(2\right)\)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=2\\x'=3\end{matrix}\right.\)
Vậy A là C2H6, B là C3H6, C là C3H4
a) 4Na + O2 → 2Na2O
b) 2Cu + O2 → 2CuO
c) (4x + y)O2 + 2CxHy → 2xCO2 + yH2O
e) 8H2SO4 + 2KMnO4 + 10FeSO4 → 5Fe2(SO4)3 + 8H2O + 2MnSO4 + K2SO4
f) 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
a/ 4Na + O2 ===> 2Na2O
b/ 2Cu + O2 ===> 2CuO
c/ 2CxHy +(4x+y) O2 ===> 2xCO2 + yH2O
d/ 2CxHyOt +\(\frac{4x+y-2t}{2}\) O2 ===> 2xCO2 + yH2O
e/ 8H2SO4+2KMnO4+10FeSO4→5Fe2(SO4)3+8H2O+2MnSO4+K2SO4
f/ 2KMnO4 =(nhiệt)==> K2MnO4 + MnO2 + O2
Câu 6: Dãy nào gồm các chất là bazơ?
A. CuO; BaO; MgO C. H Cl; H2SO4; HNO3
B. NaOH; Cu(OH)2; Ba(OH)2 D. NaCl; MgSO4; CuS
Câu 7: Những chất nào dưới đây phản ứng được với nước?
A. K, Na; BaO; Ca O C. CuO; K; Al2O3
B. Na2O; P2O5; SiO2 D. K; Al; NaOH
Câu 8: Trường hợp nào dưới đây là dung dịch?
A. Cốc nước sô cô la C. Nước mắm
B. Nước cất D. Hỗn hợp dầu và nước
Câu 9: Những nguyên nhân nào gây ô nhiễm nguồn nước?
A. Do rác thải của con người C. Do trồng trọt, chăn nuôi không hợp lý
B. Do một số hiện tượng tự nhiên D. Tất cả các đáp án trên
Câu 10: Cả hidro và oxi đều có thể thu được bằng phương pháp đẩy nước là do?
A. Hidro và oxi tan rất ít trong nước C. Hidro và oxi không tan trong nước.
B. Hidro nhẹ, oxi nặng hơn D. Tất cả đều sai.
Câu11: Tổng hệ số của PTHH sau: H2 + Fe2O3 ---> H2O + Fe là?
A. 4 B. 9 C. 5 D. 6
Câu 6: Dãy nào gồm các chất là bazơ?
A. CuO; BaO; MgO C. HCl; H2SO4; HNO3
B. NaOH; Cu(OH)2; Ba(OH)2 D. NaCl; MgSO4; CuS
Câu 7: Những chất nào dưới đây phản ứng được với nước?
A. K, Na; BaO; Ca O C. CuO; K; Al2O3
B. Na2O; P2O5; SiO2 D. K; Al; NaOH
Câu 8: Trường hợp nào dưới đây là dung dịch?
A. Cốc nước sô cô la C. Nước mắm
B. Nước cất D. Hỗn hợp dầu và nước
Câu 9: Những nguyên nhân nào gây ô nhiễm nguồn nước?
A. Do rác thải của con người C. Do trồng trọt, chăn nuôi không hợp lý
B. Do một số hiện tượng tự nhiên D. Tất cả các đáp án trên
Câu 10: Cả hidro và oxi đều có thể thu được bằng phương pháp đẩy nước là do?
A. Hidro và oxi tan rất ít trong nước C. Hidro và oxi không tan trong nước.
B. Hidro nhẹ, oxi nặng hơn D. Tất cả đều sai.
Câu11: Tổng hệ số của PTHH sau: H2 + Fe2O3 ---> H2O + Fe là?
A. 4 B. 9 C. 5 D. 6
\(a)\)Gọi x là nồng độ mol của duing dịch thu được
Ap dung phương pháp đường chéo, ta có: \(\dfrac{2}{3}=\dfrac{0,5-x}{x-0,2}\)
\(\Rightarrow x=0,38\left(M\right)\)
\(b)\)Ap dung phương phap đường chéo, ta có: \(\dfrac{V_A}{V_B}=\dfrac{0,5-0,3}{0,3-0,2}=2\)
Vậy phải trộn A và B theo tỉ lệ thể tích 2 : 1 ta được dung dịch H2SO4 0,3 M
a)Theo PP đường chéo, ta có:
\(\dfrac{2}{3}\)=\(\dfrac{5-C_MC}{C_MC-2}\)⇒CMC=0,38M
bÁp dụng PP đường chéo, ta có:
\(\dfrac{V_A}{V_B}\)=\(\dfrac{0,5-0,3}{0,3-0,2}\)=2
Vậy phải trộn A và B theo thể tích 2:1
Đáp án đầu là:A
CÒn của tôi là:E.report(đùa đấy)
well:)
E
Mày bị ngu à
Em không đăng linh tinh, ảnh hưởng tới các bạn khác nhé