Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1.Gấu trúc ao ước được chụp ảnh màu, vì gấu trúc chỉ có 2 màu đen trắng, nên chỉ mong có một tấm ảnh màu mà không có được, vẫn mãi chỉ là đen trắng mà thôi![]()
2.đơn giản!đừng có tưởng tượng nữa![]()
3.Đập con ma xanh trước là 1, con ma đỏ thấy thế sợ quá, mặt mày tái mét (chuyển sang xanh).Đập con ma xanh mới này nữa là đủ 2.![]()
4.1 phút suy tư bằng 1 năm không ngủ![]()
1.Việt Nam thắng vì :Bức tranh của VN ko có j để ăn,nên ko có j phải thải ra, và cx k phải đi vệ sinh đến mức mà nhện phải giăng kín hố
2.Mèo trắng sẽ ns "meo meo"
3.ba thằng mỹ đen là " ba của thằng mỹ đen" ba thằng mỹ trắng là "ba của thằng mỹ trắng " có 2 người nên ko lật![]()
Ta có: v = 90km/h; Δx = 3km; Δt = 2 min 10s = 130s = 130/3600 h
Tốc kế của một ô tô cho biết tốc độ tức thời tại thời điểm t nào đó. Nếu ô tô giữ nguyên vận tốc thì chuyển động là thẳng đều với vận tốc:
v = 90km/h = 25m/s
Vận tốc mà hành khách đo được là:
Vậy tốc kế chỉ không chính xác.
Tìm lỗi sai và sửa lại:
1.I don't like Maths and he doesn't like too. __________either__________________
2.Lan's school is different to my school. ___________from_________________
3.I enjoy play sports. _________playing___________________
4.Minh lives on Tran Hung Dao street. ______Không có lỗi______________________
5.My old school does not has many school. __________have__________________
1. QKĐ (Past Simple) vs QKTD (Past Continuous)
Giống nhau:
- Đều diễn tả sự việc xảy ra trong quá khứ.
- Thường xuất hiện trong cùng một câu để bổ sung ý nghĩa cho nhau.
- Có các trạng từ chỉ thời gian quá khứ: yesterday, last night, in 2000, when, while…
Khác nhau:
Tiêu chí | QKĐ (Past Simple) | QKTD (Past Continuous) |
|---|---|---|
Cách dùng chính | Hành động đã xảy ra và kết thúc hẳn trong quá khứ. | Hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ . |
Dạng động từ | V2/ed (played, went, studied) | Was/were + V-ing |
Ví dụ | I watched TV yesterday. | I was watching TV at 8 p.m. yesterday. |
Trong cùng câu | Hành động ngắn, chen vào | Hành động dài, đang diễn ra |
Ví dụ | When she came, I watched TV. (sai) → đúng: When she came, I was watching TV. |
2. HTĐ (Present Simple) vs HTHT (Present Perfect)
Giống nhau:
- Đều diễn tả sự việc liên quan đến hiện tại.
- Có thể cùng dùng với các trạng từ chỉ tần suất hoặc thời gian (often, never, recently…).
Khác nhau:
Tiêu chí | HTĐ (Present Simple) | HTHT (Present Perfect) |
|---|---|---|
Cách dùng chính | Thói quen, sự thật hiển nhiên, lịch trình. | Hành động đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tại , hoặc vừa mới xảy ra . |
Dạng động từ | V1 / V(s/es) | Have/has + V3/ed |
Dấu hiệu | every day, usually, always, sometimes... | already, just, ever, never, for, since, yet, recently... |
Ví dụ | She goes to school every day. | She has gone to school already. |
Nhấn mạnh | Tính thường xuyên, lặp lại | Kết quả, kinh nghiệm, thời gian kéo dài đến hiện tại |
👉 Tóm lại:
- QKĐ nhấn mạnh hành động đã xong trong quá khứ, còn QKTD nhấn mạnh quá trình đang xảy ra ở quá khứ.
- HTĐ nhấn mạnh thói quen, sự thật ở hiện tại, còn HTHT nhấn mạnh kết quả/kinh nghiệm từ quá khứ đến hiện tại.
I.Chọn một từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
1.heavy weight
hot _____ A. summer B.depth C.temperature d.size
2.cow milk
chicken ____ A.hence B.toasted C.eggs D.soup
3. soap dirty
food _____ A.eat B.hungry c.meal D.dinner
4.hand wrist
foot ______ A.knee B.toe C.leg D.ankle
5.jazz music
soccer _____ A.team B.field C.match D.game
1/ Hydrocarbon is the most widely popular compound of hydrogen and carbon that exists in nature.
2/ To obtain to derivatives of benzene, carbon atoms can be replaced by other groups of substances.
3/ Raw materials are used for production and to make products.
4/ In chemical industry, the distinction between selling products and the last product is quite difficult.
5/Chemical compound is separated into 2 types: Inorganic compound and Organic compound.
Đùa =)))
CON BÒ LÀ CON BÒ. CON COW LÀ CON BÒ TRONG TIẾNG ANH
😅😅😅
ha ha
chịu