Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
A. Trắc nghiệm:
Câu 1: Ai là người đã sáp nhập đất đai Âu Lạc vào Nam Việt?
B. Triệu Đà.
Câu 2: Triệu Đà chia Âu Lạc thành hai quận là:
A. Giao Chỉ và Cửu Chân.
Câu 3: Nước Âu Lạc bị nhà Hán chiếm vào năm nào?
B. Năm 111 TCN
Câu 4: nhà Hán đổi tên nước ta thành :
A. châu Giao.
Câu 5: nhà Hán bóc lột dân ta bằng các thứ thuế nặng nhất là
thuế gì?.
B. Thuế muối và sắt.
Câu 6: Âm mưu thâm hiểm nhất của nhà Hán là gì?
A. Đồng hóa nhân dân ta, biến người Việt thành người Hán.
Câu 7: Nguyên nhân chính dẫn đến cuộc khởi nghĩa Hai Bà
Trưng là:
A. Do ách thống trị tàn bạo của nhà Hán
Câu 8: Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vào năm 40 là ai?
B. Hai Bà Trưng.
A . Trắc nghiệm :
Câu 1 : Ai là người đã sáp nhập đất đai Âu Lạc vào Nam Việt ?
A . Tần Thủy Hoàng .
B . Triệu Đà .
C . Trọng Thủy .
D. Tô Định.
Câu 2 : Triệu Đà chia Âu Lạc thành hai quận là :
A. Giao Chỉ và Cửu Chân .
B . Giao Chỉ và Nhật Nam .
C . Cửu Chân và Nhật Nam .
D . Giao Châu và Nhật Nam .
Câu 3 : Nước Âu Lạc bị nhà Hán chiếm vào năm nào ?
A . Năm 119 TCN .
B . Năm 111 TCN .
C . Năm 110 TCN .
D . Năm 101 TCN .
Câu 4 : Nhà Hán đổi tên nước ta thành :
A . Châu Giao .
B . Giao Châu .
C . Quảng Châu .
D . An Nam .
Câu 5 : Nhà Hán bóc lột dân ta bằng các thứ thuế nặng nhất là thuế gì ?
A . Thuế muối và gạo .
B . Thuế muối và sắt .
C . Thuế tơ lụa và sắt .
D . Thuế sắt , rượu và tơ lụa .
Câu 6 : Âm mưu thâm hiểm nhất của nhà Hán là gì ?
A . Đồng hóa nhân dân ta , biến người Việt thành người Hán .
B . Bóc lột nhân dân ta , biến người Việt thành người Hán .
C . Du nhập Nho giáo vào nước ta , biến người Việt thành người Hán .
D . Du nhập Đạo giáo vào nước ta , biến người Việt thành người Hán .
Câu 7 : Nguyên nhân chính dẫn đến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng là :
A . Do ách thống trị tàn bạo của nhà Hán .
B . Do ách thống trị tàn bạo của nhà Ngô .
C . Do nhân dân ta phải nộp nhiều thứ thuế .
D . Do nhân dân ta phải cống nộp các sản vật quý hiếm .
Câu 8 : Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vào năm 40 là ai ?
A . Triệu Thị Trinh .
B . Hai Bà Trưng .
C . Nguyễn Tam Trinh .
D . Lê Thị Hoa .
7:D. Thôn tính nước ta cả về lãnh thổ và chủ quyền.
8:C. Luy Lâu
9:C. Thiên Nam ngữ lục, áng sử ca dân gian thế kỉ XVII.
10:A. Quý tộc.(k chắc lắm)
Họ và tên : Đặng Quỳnh Ngân
Tuổi : 12
Lớp : 7
Sinh năm : 2004
Trường : THCS Trà An
Sở Thích : ăn, ngủ, làm toán, lí, hóa, nghe nhạc,...
Thành Phố ,tỉnh / huyện : Quận Bình Thủy, TP Cần Thơ
Cung hoàng đạo : Cự giải
Thành tích trong học tập ( từ mẫu giáo cũng được ) :
Violympic :
Lớp 4 :
+ Cấp trường giải nhất, cấp quận khuyến khích.
Lớp 5 :
+ Cấp trường giải nhất, cấp quận rớt.
Lớp 6 :
+ Cấp trường giải nhất, cấp quận giải nhì, tp giải ba
Ghét con vật gì : gián, tắc kè, thằn lằn, cóc, nhái, ếch, rết, sâu, chuột,... (tới mai chưa hết)
Thích con vật gì: chó^^, mèo^^, chim, khỉ, cáo, đại bàng, cá voi,... (tới mai cũng chưa hết)
Sợ cái gì : điểm toán, lí, hóa, av thấp (về nhà là xác định), la mắng, bị xoa đầu (cảm giác như khinh bỉ ấy), làm bài sai,...
Thích cái gì : được khen, được cho tiền,...
Ghét những người có tính cách : hai mặt, hay nói xấu người khác, giả tạo, phản bội bạn,...
Gmail : ko
Thích ai : ko talk
Tên người bạn thích : ko talk
Ghét ai : Ly, Ngọc Linh
Tên người bạn ghét : ở trên ghi rồi
Ảnh thật : ko
Họ và tên : Đàm Thị Thanh Trà
Tuổi : 12
Lớp : 7
Sinh năm :2k4
Trường :THCS: Văn Tự
Sở Thích : chăm sóc cây cảnh , học tiếng anh , xem phim harry potter , conan , ...( nhiều ko kể hết )
Thành Phố ,tỉnh / huyện : Thường Tín - Hà Nội
Cung hoàng đạo : Bọ Cạp
Thành tích trong học tập ( từ mẫu giáo cũng được ) : 1 năm khá còn lại đều giỏi
Ghét con vật gì : tất cả trừ 1 số con đc kể dưới
Thích con vật gì: chó , khỉ , bọ cạp
Sợ cái gì : ma , điểm kém
Thích cái gì : tất cả những thứ còn lại
Ghét những người có tính cách : kiêu căng , sĩ diện , ba hoa , ...
Gmail : damthanhtra04@gmail.com
Thích ai : 1 người
Tên người bạn thích : ko nói đc
Ghét ai : 1 đứa bạn từng là bạn thân
Tên người bạn ghét : Thảo
Ảnh thật : ko cho đc
Câu 1: Các triều đại phương Bắc đưa người Hán sang ở nước ta nhằm mục đích:
A. Giúp nhân dân ta xây dựng kinh tế
B. Giải quyết việc dân Trung Hoa không đủ đất sinh sống
C. Xây dựng tình đoàn kết giữa nhân dân hai nước
D. Từng bước bắt dân ta theo luật pháp và phong tục của họ.
Câu 2: Nhà Hán bắt nhân dân ta phải cống nạp những sản phẩm quý hiếm gì?
A. Tôm B. Quả vải
C. Trâu, bò D. Sừng tê, ngà voi, ngọc trai, đồi mồi...
Câu 3:Thời nhà Hán cai trị nước ta, đứng đầu châu và quận lúc bấy giờ là ai?
A. Đứng đầu châu là Thứ sử, đứng đầu quận là Thái thú đều là người Việt
B. Đứng đầu châu là Thứ sử, đứng đầu quận là Thái thú đều là người Hán
C. Đứng đầu châu là Thứ sử, đứng đầu quận là Thái thú có nơi là người Hán, có
nơi là người Việt
D. Đứng đầu châu là Thứ sử, đứng đầu quận là Thái thú cả người Hán và người
Việt
Câu 4 : Tôn giáo nào sau đây chưa được du nhập vào nước ta thời Bắc thuộc?
A. Nho giáo. B. Đạo giáo.
C. Thiên chúa giáo. D. Phật giáo.
Quý tộc Hào trưởng Việt Địa chủ Hán
Nông dân công xã Nông dân công xã
Nông dân lệ thuộc
Nô tì Nô tì (???)
Câu 5 : Tầng lớp có địa vị thấp nhất trong xã hội nước ta thời kì bị các triều đinh
phong kiến phương Bắc đô hộ là:
A. Nô lệ. B. Nông dân lệ thuộc.
C. Nô tì. D. Nông dân công xã.
Câu 6: Tầng lớp nông dân công xã thời Văn Lang - Âu Lạc bị phân chia như thế
nào ở thời kì bị triều đình phong kiến phương Bắc đô hộ?
A. Nô tì và nô lệ.
B. Nông dân lệ thuộc và nô tì.
C. Bình dân và nông dân lệ thuộc.
D. Nông dân công xã - nông dân lệ thuộc.
2. Phần tự luận:
Câu 1: Nhân dân châu Giao bị nhà Hán bóc lột như thế nào?
- Nhân dân châu Giao, ngoài việc phải nộp các loại thuế, nhất là thuế muối, thuế sắt,… hàng năm phải lên rừng, xuống biển tìm kiếm những sản vật quý như ngà voi, sừng tê, ngọc trai, đồi mồi,… để cống nạp cho nhà Hán.
- Nhà Hán đưa người Hán sang ở Châu Giao nhằm mục đích "đồng hóa" dân tộc ta, bắt dân ta phải theo phong tục của họ.
Câu 2: Em hãy cho biết mục tiêu của cuộc khởi nghĩa qua 4 câu thơ “ Một xin…công
lênh này” ( SGK/trang 48)
Qua 4 câu thơ Thiên Nam ngữ lục cho thấy mục tiêu của cuộc khởi nghĩa là:
- Một xin rửa sạch nước thù: đánh đuổi quân xâm lược ra khỏi bờ cõi.
- Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng: khôi phục nền độc lập dân tộc, tự chủ thời vua Hùng.
- Ba kẻo oan ức lòng chồng: quyết tâm trả thù nhà, chồng bà Trưng Trắc là Thi Sách bị giết hại.
- Bốn xin vẹn vẹn sở công lênh này: xin nguyện ước làm trọn những điều đã nêu ở trên.
Câu 3: Những nét mới về văn hóa nước ta trong các thế kỉ I-VI là gì?
- Các trường dạy chữ Hán được mở tại các quận.
- Nho giáo, Đạo giáo và Phật giáo và những luật lệ, phong tục của người Hán được du nhập vào nước ta.
Câu 4 : Vì sao người Việt vẫn giữ được phong tục, tập quán và tiếng nói của tổ
tiên?
- Nhân dân ta biết tiếp nhận và “Việt hoá” những yếu tố tích cực của nền văn hoá Trung Hoa.
- Bộ máy cai trị của người Hán chỉ đến cấp huyện, tại các làng xã vẫn do người Việt đứng đầu, đây là bức thành trị vững chắc để bảo vệ các giá trị văn hóa dân tộc.
- Đại đa số nhân dân lao động nghèo khổ không có điều kiện theo học ở các trường dạy tiếng Hán.
- Tiếng nói, chữ viết, phong tục, tập quán,… của người Việt đã được hình thành từ lâu đời, đậm đà bản sắc riêng, có sức sống mãnh liệt không thể bị tiêu diệt. Bên cạnh đó, nhân dân ta luôn có ý thức giữ gìn, bảo tồn văn hóa dân tộc.
Good luck!
Uk
Câu 1:Nêu sự thanhd lập nước Văn Lang
Câu 2
a)Giải thích bộ máy nhà nước Văn Lang
b)Nhận xét về tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang
Câu 3:Trình này những nét chính về đời sống vật chất của cư dân Văn Lang qua nơi ở,ăn mặc,việc đi lại
Câu 4:
a)Phân tích nguyện nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tần của cư dân Tây Âu và Lạc Việt
b)Đât nước thời Âu Lạc có những thay đổi như thế nào về kinh tế và xã hội.
Đó là đề tr` mk.
Những điểm giống và khác nhau của nhà nước Văn Lang và nhà nước Âu Lạc :
- Giống nhau :
+ Có tổ chức từ trên xuống dưới, lấy làng, chạ làm cơ sở (đơn vị hành chính).
+ Tuy còn đơn giản nhưng đã là tổ chức chính quyền cai quản cả nước
(quản lí).
- Khác nhau :
Thời Âu Lạc, quyền hành của nhà nước đã cao hơn và chặt chẽ hơn. Vua có quyền thế hơn trong việc trị nước. Sự phân biệt giữa tầng lớp thống trị .
3.Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thủy :
+ Biết sử dụng đồ trang sức.
+ Hình thành một số phong tục, tập quán.
- Việc chôn công cụ sản xuất theo người chết chứng tỏ xã hội bắt đầu phân hóa giàu nghèo...
1.* người tối cổ
- Cơ thể :trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao, nhưng hộp sọ đã lớn hơn, hình thành trung tâm phát triển tiếng nói
-Đời sống +chế tạo công cụ
+biết dùng và tạo lửa
+kiếm ống bằng săn bắt, hái lượm
-quan hệ xã hội là bầy người nguyên thuy
* người tinh không
- Đặc điểm sinh học:
+xương cốt nhỏ hơn người tối cổ
+bàn tay nhỏ, khéo léo, ngón tay linh hoạt
+ hộp sọ và thể tích lão lớn hơn
+lớp lông mỏng không còn, có nhiều màu da
- tiến bộ kĩ thuật
+đá dc ghè sắc, nhọn, nhiều chủng loại
+chế tạo được cung tên
- tiến bộ đời sống
+cư trú nhà cửa phổ biến
+thức ăn tăng lên đáng kể
-tiến bộ thời đá mới
+đá được ghè sắc, mài nhẵn thành hình công cụ
+biết đan lưới , đánh cá, làm đồ gốm
TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Năm 111 TCN nhà Hán chia nước ta thành mấy quận?
a. 2
b. 3
c. 4
d. 5
Câu 2: Hai bà Trưng nổi dậy khởi nghĩa năm nào?
a. Năm 30
b. Mùa xuân năm 40
c. Năm 50
d. Năm 60
Câu 3: Chồng Trưng Trắc là ai?
a. Thi Sách
b. Tô Định
c. Mã Viện
d. Triệu Quang Phục
Câu 4: Triệu Quang Phục chọn nơi nào làm căn cứ?
a. Hồ Điển Triệt
b. Sa Nam
c. Đầm Dạ Trạch
d. Đường Lâm
Câu 5: Ai được đặt tên là "Vua đen"?
a. Lí Bí
b. Mai Thúc Loan
c. Triệu Quang Phục
d. Phùng Hưng
Câu 6: Phùng Hưng quê ở đâu?
a. Đường Lâm - Hà Nội
b. Thạch Hà - Hà Tĩnh
c. Nam Đàn - Nghệ An
d. Cửu Chân - Thanh Hóa
TỰ LUẬN
Câu 1: Cuộc kháng chiến chống xâm lược Hán (42 - 43) đã diển ra như thế nào?
Mã Viện là một viên tướng đã từng chinh chiến ở phương Nam, được vua Hán phong làm Phục ba tướng quân, chỉ huy đạo quân xâm lược gồm hai vạn quân tinh nhuệ), hai nghìn xe, thuyền các loại và nhiều dân phu. Tháng 4 năm 42, quân Hán tấn công Hợp Phố. Quân ta ở Hợp Phố đã anh dũng chống trả rồi rút lui.
Mã Viện chiếm được Hợp Phô, liền chia quân thanh hai đạo thuỷ, bộ tiên vào Giao Chỉ. Đạo quân bộ men theo bờ biển, đẵn câv mỏ' đường mà đi, chúng lẻn qua Quy Môn Quan (Tiên Yên - Quảng Ninh), xuống vùng Luc Đầu. Đạo quân thuỷ từ Hợp Phố vượt biển vào sông Bạch Đằng, rồi ngược lên vùng Lục Đầu. Tại đây, hai cánh quân thuỷ, bộ hợp lại ở Lãng Bạc.
Hai Bà Trưng kéo quân đến vùng Lãng Bạc để nghênh chiến. Cuộc chiến đấu diễn ra quyết liệt.
Quân ta lùi về giữ cổ Loa và Mê Linh. Mã Viện truy đuổi ráo riết, quân ta phải rút về Cấm Khê (thuộc vùng Ba Vì - Hà Nội). Tại đây, quân ta ra sức cản địch, giữ từng xóm làng, tấc đất. Cuối cùng, tháng 3 năm 43 (ngày 6 tháng Hai âm lịch), Hai Bà Trưng đã hi sinh oanh liệt trên đất Cẩm Khê.
Sau khi Hai Bà Trưng hi sinh, cuộc kháng chiến vẫn tiếp tục đến tháng 11 năm 43. Mùa thu năm 44, Mã Viện thu quân trở về Trung Quốc. Quân đi mười phần, khi về chỉ còn bốn, năm phần.
Câu 2: Tình hình kinh tế, văn hóa Chăm Pa từ thế kỷ II đến thế kỷ X.
Người Chăm biết sử dụng công cụ bằng sắt và dùng trâu, bò kéo cày. Nguồn sống chủ yếu của họ là nông nghiệp trồng lúa nước, mỗi năm hai vụ. Người Chăm còn làm ruộng bậc thang ở sườn đồi, núi. Họ sáng tạo ra xe guồng nước để đưa nước từ sông, suối lên ruộng và từ ruộng thấp lên ruộng cao. Họ còn trồng các loại cây ăn quả (cau, dừa, mít...) và các loại cây khác (bông, gai...). Nghề khai thác lâm thổ sản (trầm hương, ngà voi, sừng tê...), làm đồ gốm khá phát triển. Cư dân sống ven biển, ven sông có nghề đánh cá.
Người Chăm thường trao đổi, buôn bán với nhân dân các quận ở Giao Châu, Trung Quốc, Ấn Độ. Một số lái buôn Chăm còn kiêm nghề cướp biển và buôn bán nô lệ.
Từ thế kỉ IV, người Chăm đã có chữ viết riêng, bắt nguồn từ chữ Phạn của người Ấn Độ.
Nhân dân Chăm theo đạo Bà La Môn và đạo Phật.
Người Chăm có tục hoả táng người chết, bỏ tro vào bình hoặc vò gốm rồi ném xuống sông hay xuống biển. Họ ở nhà sàn và cũng có thói quen ăn trầu cau.
Người Chăm đã sáng tạo ra một nền nghệ thuật đặc sắc, tiêu biểu là các tháp Chăm, đền, tượng, các bức chạm nổi...
Giữa người Chăm với các cư dân Việt ở Nhật Nam, cửu Chân và Giao Chỉ có mối quan hệ chặt chẽ từ lâu đời. Nhiều cuộc nổi dậy của nhân dân Tượng Lâm và Nhật Nam được nhân dân Giao Châu ủng hộ. Nhân dân Tượng Lâm và Nhật Nam cũng nổi dậy hưởng ứng cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Câu 1: Năm 111 TCN nhà Hán chia nước ta thành mấy quận?
a. 2
b. 3
c. 4
d. 5
Câu 2: Hai bà Trưng nổi dậy khởi nghĩa năm nào?
a. Năm 30
b. Mùa xuân năm 40
c. Năm 50
d. Năm 60
Câu 3: Chồng Trưng Trắc là ai?
a. Thi Sách
b. Tô Định
c. Mã Viện
d. Triệu Quang Phục
Câu 4: Triệu Quang Phục chọn nơi nào làm căn cứ?
a. Hồ Điển Triệt
b. Sa Nam
c. Đầm Dạ Trạch
d. Đường Lâm
Câu 5: Ai được đặt tên là "Vua đen"?
a. Lí Bí
b. Mai Thúc Loan
c. Triệu Quang Phục
d. Phùng Hưng
Câu 6: Phùng Hưng quê ở đâu?
a. Đường Lâm - Hà Nội
b. Thạch Hà - Hà Tĩnh
c. Nam Đàn - Nghệ An
d. Cửu Chân - Thanh Hóa
Câu 1: Cuộc kháng chiến chống xâm lược Hán (42 - 43) đã diển ra như thế nào?
Mã Viện là một viên tướng đã từng chinh chiến ở phương Nam, được vua Hán phong làm Phục ba tướng quân, chỉ huy đạo quân xâm lược gồm hai vạn quân tinh nhuệ), hai nghìn xe, thuyền các loại và nhiều dân phu. Tháng 4 năm 42, quân Hán tấn công Hợp Phố. Quân ta ở Hợp Phố đã anh dũng chống trả rồi rút lui.
Mã Viện chiếm được Hợp Phô, liền chia quân thanh hai đạo thuỷ, bộ tiên vào Giao Chỉ. Đạo quân bộ men theo bờ biển, đẵn câv mỏ' đường mà đi, chúng lẻn qua Quy Môn Quan (Tiên Yên - Quảng Ninh), xuống vùng Luc Đầu. Đạo quân thuỷ từ Hợp Phố vượt biển vào sông Bạch Đằng, rồi ngược lên vùng Lục Đầu. Tại đây, hai cánh quân thuỷ, bộ hợp lại ở Lãng Bạc.
Hai Bà Trưng kéo quân đến vùng Lãng Bạc để nghênh chiến. Cuộc chiến đấu diễn ra quyết liệt.
Quân ta lùi về giữ cổ Loa và Mê Linh. Mã Viện truy đuổi ráo riết, quân ta phải rút về Cấm Khê (thuộc vùng Ba Vì - Hà Nội). Tại đây, quân ta ra sức cản địch, giữ từng xóm làng, tấc đất. Cuối cùng, tháng 3 năm 43 (ngày 6 tháng Hai âm lịch), Hai Bà Trưng đã hi sinh oanh liệt trên đất Cẩm Khê.
Sau khi Hai Bà Trưng hi sinh, cuộc kháng chiến vẫn tiếp tục đến tháng 11 năm 43. Mùa thu năm 44, Mã Viện thu quân trở về Trung Quốc. Quân đi mười phần, khi về chỉ còn bốn, năm phần.
Câu 2: Tình hình kinh tế, văn hóa Chăm Pa từ thế kỷ II đến thế kỷ X.
Người Chăm biết sử dụng công cụ bằng sắt và dùng trâu, bò kéo cày. Nguồn sống chủ yếu của họ là nông nghiệp trồng lúa nước, mỗi năm hai vụ. Người Chăm còn làm ruộng bậc thang ở sườn đồi, núi. Họ sáng tạo ra xe guồng nước để đưa nước từ sông, suối lên ruộng và từ ruộng thấp lên ruộng cao. Họ còn trồng các loại cây ăn quả (cau, dừa, mít...) và các loại cây khác (bông, gai...). Nghề khai thác lâm thổ sản (trầm hương, ngà voi, sừng tê...), làm đồ gốm khá phát triển. Cư dân sống ven biển, ven sông có nghề đánh cá.
Người Chăm thường trao đổi, buôn bán với nhân dân các quận ở Giao Châu, Trung Quốc, Ấn Độ. Một số lái buôn Chăm còn kiêm nghề cướp biển và buôn bán nô lệ.
Từ thế kỉ IV, người Chăm đã có chữ viết riêng, bắt nguồn từ chữ Phạn của người Ấn Độ.
Nhân dân Chăm theo đạo Bà La Môn và đạo Phật.
Người Chăm có tục hoả táng người chết, bỏ tro vào bình hoặc vò gốm rồi ném xuống sông hay xuống biển. Họ ở nhà sàn và cũng có thói quen ăn trầu cau.
Người Chăm đã sáng tạo ra một nền nghệ thuật đặc sắc, tiêu biểu là các tháp Chăm, đền, tượng, các bức chạm nổi...
Giữa người Chăm với các cư dân Việt ở Nhật Nam, cửu Chân và Giao Chỉ có mối quan hệ chặt chẽ từ lâu đời. Nhiều cuộc nổi dậy của nhân dân Tượng Lâm và Nhật Nam được nhân dân Giao Châu ủng hộ. Nhân dân Tượng Lâm và Nhật Nam cũng nổi dậy hưởng ứng cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Nguyễn Thành Trương chắc chắn trong sáng hôm nay ng ta sẽ phải online để chờ công bố kết quả. Vs lại nếu tổ chức đến hết hôm nay, chắc chắn sẽ có ng lợi dụng. Để đảm bảo công bằng thì e nghĩ nên để hạn nộp là 11h thôi anh ạ
HEHEHE
?
xin chào tao bị gay nè
hoho
HAHAHA
👋 HI
🎱🔱✴️⚕️♾️🇻🇳🇻🇳🇻🇳
🇻🇳🇻🇳🇻🇳🇻🇳🇻🇳🇻🇳🇻🇳🇻🇳🇻🇳🇻🇳🇻🇳🇻🇳🇻🇳🇻🇳🇻🇳🇻🇳🇻🇳🇻🇳🇻🇳🇻🇳🇻🇳🇻🇳🇻🇳🇻🇳
hahaha
^_^^_^
Đang đêm đông đen bác đèn đi...