Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Nguyên liệu đầu vào: Đường mía, tinh bột ngô, sinh khối thực vật, phụ phẩm của trồng trọt.
- Nguyên liệu đầu ra: Xăng sinh học
- Một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất ethanol sinh học: Xăng sinh học E5, diesel sinh học, khí sinh học
Một số thành tựu về ứng dụng virus để sản xuất chế phẩm sinh học:
Quy trình tạo vaccine:
- Tạo kháng nguyên từ protein hoặc DNA của virus gây bệnh.
- Giải phóng và phân lập kháng nguyên:
Một số thực phẩm ứng dụng công nghệ vi sinh vật: Bánh mì, đồ uống có cồn (dùng nấm men); sữa chua, phô mai, các loại rau, củ, quả muối chua (dùng vi khuẩn lactic), bánh kẹo (dùng vi khuẩn tiết amylase) ,...
Những thực phẩm được sản xuất bằng cách sử dụng vi sinh vật phân giải prôtêin: nước tương, nước mắm.
- Sản phẩm đầu ra của công nghệ enzyme là các chế phẩm enzyme.
- Một vài ví dụ về sản phẩm của công nghệ enzyme như:
+ Chế phẩm carbohydrase và cellulase có nguồn gốc từ Aspergillus niger để sử dụng trong chế biến ngao và tôm.
+ Chế phẩm bột giặt và chất tẩy rửa sinh học chứa các enzyme.
+ Chế phẩm men tiêu hóa chứa các enzyme hỗ trợ phân giải thức ăn và giúp cơ thể hấp thu dinh dưỡng.
- Em và gia đình đã dùng các vật liệu như: túi giấy, chậu cây bằng đất nung, bếp từ.
- Chúng ta cần phân loại rác thải và hạn chế sử dụng sản phẩm làm phát sinh rác thải nhựa là vì đồ nhựa rất khó phân hủy phải mất một thời gian rất lâu hoặc không thể phân hủy do đó gây ra những ảnh hưởng rất lớn đến môi trường và sinh vật.
- Nguyên liệu đầu vào của ngành công nghiệp sản xuất khí sinh học biogas là: rác thải hữu cơ, phân và nước thải chăn nuôi, sinh khối thực vật, phụ phẩm của trồng trọt.
- Sản phẩm đầu ra của ngành công nghiệp sản xuất khí sinh học là: khí gas hữu cơ (methan) và phân bón hữu cơ.
- Sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất khí sinh học được ứng dụng trong lĩnh vực như nông nghiệp, công nghiệp, môi trường:
+ Sử dụng khí sinh học để đun nấu.
+ Sử dụng khí sinh học để tạo ra điện.
+ Dùng nước xả và phân từ hầm khí sinh học làm phân hữu cơ cho cây trồng.
Vi sinh vật có khả năng sinh trưởng nhanh, trao đổi chất mạnh mẽ và có thể chuyển hóa thành các sản phẩm mong muốn nên có thể sử dụng như một "nhà máy" thực hiện đầy đủ các công đoạn khác nhau trong quy trình sản xuất sản phẩm phục vụ con người.
Một số sản phẩm có ứng dụng công nghệ vi sinh vật được sản xuất ở Việt Nam:
- Thuốc kháng sinh, vaccine,...
- Các sản phẩm thực phẩm, đồ uống lên men: rượu, bia, nước giải khát, bánh mì, nước mắm, nước tương,...
- Thuốc trừ sâu sinh học, phân bón vi sinh,...
- Các giống cây trồng biến đổi gene.
- Tiềm năng ứng dụng của công nghệ tế bào gốc trong lĩnh vực khác của đời sống:
+ Sử dụng tế bào gốc để nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ quá trình phát triển cá thể, cơ chế điều hòa hoạt động của gene,…
+ Nuôi cấy tế bào gốc để tạo nên các mô hình kiểm tra tính an toàn và hiệu quả của thuốc mới, hạn chế sự thử nghiệm trên động vật.
+ Ứng dụng tế bào gốc trong lĩnh vực làm đẹp: Sử dụng tế bào gốc để điều trị các vấn đề về da như sẹo rỗ, sẹo lõm, thâm nám, mụn,…
- Các sản phẩm ứng dụng được sản xuất bằng công nghệ tế bào gốc: Các dòng mĩ phẩm sử dụng tế bào gốc như tế bào gốc Eldas, tế bào gốc GSC+, tế bào gốc DNA cá hồi Navacos Salmon Ampoule, tế bào gốc Melsmon,…


Câu 1:
Sản xuất rượu, biaCơ sở khoa học: dựa vào quá trình lên men rượu của nấm men, chủ yếu là nấm men Saccharomyces.Nguyên liệu: tinh bột hoặc đường.Cơ chế:Tinh bột trong gạo, ngô, sắn, malt… được enzim chuyển thành đường đơn.Nấm men sử dụng đường trong điều kiện yếm khí để tạo ra rượu etylic và khí CO2.Phương trình khái quát:Cơ sở khoa học của các quá trình này đều dựa trên hoạt động sống của vi sinh vật và enzim do chúng tạo ra. Trong điều kiện thích hợp, vi sinh vật phân giải chất hữu cơ và tạo thành sản phẩm mới có ích.
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 + năng lượngTrong sản xuất bia, ngoài rượu etylic còn tạo mùi vị đặc trưng, bọt khí CO2 và một số chất thơm.Làm nước mắmCơ sở khoa học: dựa vào quá trình phân giải prôtêin của cá nhờ enzim có sẵn trong cá và vi sinh vật ưa mặn.Nguyên liệu: cá và muối.Cơ chế:Prôtêin trong cá bị thủy phân dần thành các peptit, axit amin.Các axit amin tạo nên vị ngọt đạm, mùi vị đặc trưng của nước mắm.Muối có tác dụng:Ức chế vi sinh vật gây thối.Tạo môi trường thích hợp cho vi sinh vật và enzim chịu mặn hoạt động.Sản xuất chế phẩm từ sữaCơ sở khoa học: dựa vào quá trình lên men lactic của vi khuẩn lactic như Lactobacillus, Streptococcus.Sản phẩm: sữa chua, phô mai, bơ chua…Cơ chế:Vi khuẩn lactic chuyển đường lactozơ trong sữa thành axit lactic.Axit lactic làm sữa đông tụ, tạo vị chua, ức chế vi khuẩn gây hại và giúp bảo quản sản phẩm.Với phô mai, ngoài vi khuẩn lactic còn có thể dùng thêm enzim đông tụ sữa và một số nấm mốc có ích.Muối chua rau, củ, quảCơ sở khoa học: cũng dựa vào quá trình lên men lactic.Vi khuẩn lactic dùng đường có trong rau, củ, quả để tạo axit lactic.Axit lactic làm môi trường chua, ức chế vi khuẩn gây thối, giúp rau quả giữ được lâu hơn.Muối, nước, độ nén chặt và nhiệt độ thích hợp sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn lactic phát triển tốt.
Câu 2:
Sinh trưởng và sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn.Kích thước nhỏ nhưng số lượng lớn, dễ tạo sinh khối lớn trong thời gian ngắn.Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng mạnh.Có khả năng tạo ra nhiều sản phẩm sinh học quý như enzim, axit hữu cơ, rượu, kháng sinh, vitamin.Dễ nuôi cấy trong các nồi lên men với quy mô lớn.Có thể sử dụng nhiều loại nguyên liệu rẻ tiền như rỉ đường, bột ngô, cám, phế phẩm nông nghiệp.Dễ điều chỉnh điều kiện nuôi cấy như nhiệt độ, pH, độ thoáng khí để tăng năng suất.Có thể chọn lọc, gây đột biến hoặc tạo giống mới để thu chủng vi sinh vật có hiệu quả cao.Vi sinh vật có những đặc điểm sinh trưởng rất thích hợp để ứng dụng trong sản xuất công nghiệp:
- Sản xuất rượu, bia: Dựa trên quá trình lên mâm rượu (lên men etylic). Vi sinh vật (chủ yếu là nấm men Saccharomyces) phân giải đường trong điều kiện kị khí thành ethanol và co2 .
- Làm nước mắm: Dựa trên quá trình phân giải protein. Enzyme protease (có sẵn trong ruột cá hoặc từ vi sinh vật) phân giải protein trong thịt cá thành các amino acid.
- Sản xuất chế phẩm từ sữa (sữa chua, phô mai): Dựa trên quá trình lên men lactic. Vi khuẩn lactic chuyển hóa đường lactose trong sữa thành acid lactic, làm protein sữa kết tủa (đông tụ).
- Muối chua rau, củ, quả: Cũng dựa trên quá trình lên men lactic. Vi khuẩn lactic chuyển hóa đường có sẵn trong thực phẩm thành acid lactic, tạo môi trường acid ức chế vi khuẩn gây thối.
Câu 2: Đặc điểm của VSV dùng trong công nghiệp Để đưa vào sản xuất quy mô lớn, vi sinh vật cần hội tụ các "tiêu chuẩn" sau:- Tốc độ sinh trưởng và phát triển cực nhanh.
- Khả năng tổng hợp mạnh mẽ các chất mong muốn (enzyme, kháng sinh, acid hữu cơ...).
- Ổn định về di truyền (không dễ bị đột biến làm thay đổi chất lượng sản phẩm).
- Sử dụng được các nguồn nguyên liệu rẻ tiền, dễ kiếm.
- An toàn cho người và môi trường (không gây bệnh).
Câu 3: Sản phẩm và Quy trình sản xuất (Gợi ý cho nhóm) Nếu nhóm bạn chọn làm về Sữa chua, quy trình cơ bản sẽ là:- Chuẩn bị: Sữa tươi/sữa đặc + men (vi khuẩn lactic).
- Phối trộn: Pha sữa theo tỉ lệ thích hợp.
- Khử trùng/Làm ấm: Đun sữa lên khoảng 80-90°C để diệt khuẩn, sau đó để nguội về 40-45°C.
- Cấy men: Cho men vào khuấy đều.
- Ủ: Giữ ấm ở nhiệt độ 40-45°C trong 6-8 tiếng để vi khuẩn lên men tạo độ chua và độ đặc.
- Bảo quản: Cho vào tủ lạnh để ngừng quá trình lên men.
Câu 4: Lợi ích và Tác hại- Rượu, bia:
- Lợi ích: Kích thích tiêu hóa (nếu dùng ít), dung môi hòa tan dược liệu, dùng trong công nghiệp.
- Tác hại: Gây nghiện, hại gan, thần kinh, gây tai nạn giao thông nếu lạm dụng.
- Muối chua (dưa muối, kim chi):
- Lợi ích: Cung cấp lợi khuẩn (Probiotics), hỗ trợ tiêu hóa, tăng hương vị bữa ăn.
- Tác hại: Nếu muối chưa kỹ (dưa khú) có nồng độ Nitrite cao dễ gây ung thư; ăn quá mặn gây hại thận và huyết áp.
Câu 5: Thực trạng hiện nayCâu 3:
RượuNguyên liệu: gạo, ngô, sắn, men rượu.Quy trình:Nấu chín nguyên liệu.Làm nguội.Trộn men.Ủ cho tinh bột chuyển thành đường và tiếp tục lên men thành rượu.Chưng cất để thu rượu.Sản phẩm: rượu gạo, rượu nếp, cồn thực phẩm.BiaNguyên liệu: malt đại mạch, hoa bia, nước, nấm men.Quy trình:Nghiền malt, nấu với nước để đường hóa.Lọc dịch đường.Đun với hoa bia.Làm lạnh.Cấy nấm men.Lên men.Lọc, chiết, đóng chai hoặc lon.Sản phẩm: bia hơi, bia chai, bia lon.Nước mắmNguyên liệu: cá và muối.Quy trình:Trộn cá với muối theo tỉ lệ thích hợp.Ủ trong thùng hoặc bể chứa.Quá trình phân giải prôtêin diễn ra trong thời gian dài.Rút nước mắm cốt.Lọc, pha chế, đóng chai.Sản phẩm: nước mắm cốt, nước mắm pha.Sữa chuaNguyên liệu: sữa tươi hoặc sữa đặc, đường, men lactic.Quy trình:Phối trộn nguyên liệu.Thanh trùng.Làm nguội đến nhiệt độ thích hợp.Cấy vi khuẩn lactic.Ủ lên men.Làm lạnh, bảo quản.Sản phẩm: sữa chua ăn, sữa chua uống.Rau, củ, quả muối chuaNguyên liệu: cải, dưa chuột, cà, hành, muối, nước.Quy trình:Rửa sạch nguyên liệu.Pha nước muối.Xếp rau củ vào dụng cụ chứa.Đổ nước muối ngập nguyên liệu.Nén chặt, đậy kín.Ủ vài ngày để lên men lactic.Sản phẩm: dưa cải muối, cà muối, kim chi, dưa chuột muối.Một số sản phẩm liên quan và quy trình sản xuất:
Câu 4:
RượuLợi ích:Dùng trong chế biến thực phẩm, y tế, sát trùng, công nghiệp.Tạo sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế.Tác hại:Uống nhiều gây nghiện, ảnh hưởng gan, dạ dày, thần kinh.Làm giảm khả năng điều khiển phương tiện giao thông.Gây mất trật tự xã hội, bạo lực gia đình, tai nạn.BiaLợi ích:Là đồ uống phổ biến, mang giá trị thương mại.Tạo việc làm trong sản xuất, phân phối.Tác hại:Lạm dụng bia gây hại gan, tim mạch, thần kinh.Dễ gây béo phì, rối loạn chuyển hóa.Ảnh hưởng đến học tập, lao động và an toàn giao thông.Muối chua rau, củ, quảLợi ích:Giúp bảo quản thực phẩm lâu hơn.Tạo món ăn ngon, dễ tiêu hóa.Một số sản phẩm lên men tốt cho hệ vi sinh đường ruột.Tác hại:Nếu muối không đúng cách có thể nhiễm vi sinh vật gây hại.Hàm lượng muối cao không tốt cho người bị cao huyết áp.Dưa, cà muối quá chua hoặc còn hăng có thể chứa chất không tốt cho sức khỏe.Lợi ích và tác hại của một số sản phẩm công nghệ vi sinh:
Câu 5:
Thuốc kháng sinhHiện nay nhiều người còn tự ý mua và sử dụng kháng sinh khi chưa có chỉ định của bác sĩ.Việc dùng sai thuốc, sai liều, dùng không đủ thời gian làm vi khuẩn kháng thuốc ngày càng tăng.Kháng sinh còn bị lạm dụng trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.Hậu quả:Gây hiện tượng kháng kháng sinh.Làm việc điều trị bệnh khó khăn hơn.Tồn dư kháng sinh trong thực phẩm ảnh hưởng sức khỏe con người.Thuốc hóa học bảo vệ thực vậtNhiều nơi vẫn sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc kích thích sinh trưởng chưa đúng quy định.Có trường hợp phun quá liều, phun gần ngày thu hoạch, dùng thuốc cấm.Hậu quả:Gây ô nhiễm đất, nước, không khí.Diệt cả sinh vật có ích.Tồn dư hóa chất trong nông sản gây nguy hiểm cho người tiêu dùng.Ảnh hưởng sức khỏe người sản xuất như ngộ độc, bệnh mãn tính.Rác thảiLượng rác sinh hoạt ngày càng tăng, đặc biệt là rác nhựa, túi nilon, hộp xốp.Nhiều nơi phân loại rác tại nguồn chưa tốt, còn vứt rác bừa bãi.Hậu quả:Gây mất mỹ quan.Làm tắc cống rãnh, phát sinh ruồi muỗi, mầm bệnh.Rác nhựa tồn tại rất lâu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường.Nước thảiNước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, chăn nuôi và làng nghề ở nhiều nơi chưa được xử lí triệt để.Một số sông, ao, hồ bị ô nhiễm nặng, có mùi hôi, nước đổi màu.Hậu quả:Làm chết sinh vật thủy sinh.Gây thiếu nước sạch.Tăng nguy cơ bệnh tật cho con người.Ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp và đời sống.Thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc hóa học bảo vệ thực vật, rác và nước thải ô nhiễm môi trường hiện nay: