Cho các cặp chất sau đây hòa tan trong nước. Cặp nào tồn tại, cặp nào không tồn tại. Viế...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

28 tháng 3

a) NaHCO₃ + CaCl₂

→ Tạo kết tủa CaCO₃ và khí CO₂
Có phản ứng

\(2 N a H C O_{3} + C a C l_{2} \rightarrow C a C O_{3} \downarrow + C O_{2} \uparrow + H_{2} O + 2 N a C l\)


b) Na₂CO₃ + AlCl₃

→ Al³⁺ + CO₃²⁻ tạo Al(OH)₃ và CO₂
Có phản ứng

\(3 N a_{2} C O_{3} + 2 A l C l_{3} + 3 H_{2} O \rightarrow 2 A l \left(\right. O H \left.\right)_{3} \downarrow + 3 C O_{2} \uparrow + 6 N a C l\)


c) NH₄Cl + KOH

→ Tạo khí NH₃
Có phản ứng

\(N H_{4} C l + K O H \rightarrow N H_{3} \uparrow + H_{2} O + K C l\)


d) Ca(NO₃)₂ + MgCl₂

→ Không tạo kết tủa/khí
Không phản ứng (tồn tại)


e) Na₂SiO₃ + HCl

→ Tạo axit yếu H₂SiO₃ kết tủa
Có phản ứng

\(N a_{2} S i O_{3} + 2 H C l \rightarrow H_{2} S i O_{3} \downarrow + 2 N a C l\)


f) (NH₄)₃PO₄ + Ba(OH)₂

→ Tạo Ba₃(PO₄)₂ kết tủa + NH₃
Có phản ứng

\(2 \left(\right. N H_{4} \left.\right)_{3} P O_{4} + 3 B a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow B a_{3} \left(\right. P O_{4} \left.\right)_{2} \downarrow + 6 N H_{3} \uparrow + 6 H_{2} O\)


g) (NH₄)₃PO₄ + CaCl₂

→ Tạo kết tủa Ca₃(PO₄)₂
Có phản ứng

\(2 \left(\right. N H_{4} \left.\right)_{3} P O_{4} + 3 C a C l_{2} \rightarrow C a_{3} \left(\right. P O_{4} \left.\right)_{2} \downarrow + 6 N H_{4} C l\)


h) Ca(OH)₂ + Ba(HCO₃)₂

→ Tạo kết tủa CaCO₃ và BaCO₃
Có phản ứng

\(C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} + B a \left(\right. H C O_{3} \left.\right)_{2} \rightarrow C a C O_{3} \downarrow + B a C O_{3} \downarrow + 2 H_{2} O\)


i) KHSO₄ + Ba(HCO₃)₂

→ Tạo BaSO₄ kết tủa + CO₂
Có phản ứng

\(2 K H S O_{4} + B a \left(\right. H C O_{3} \left.\right)_{2} \rightarrow B a S O_{4} \downarrow + 2 C O_{2} \uparrow + 2 H_{2} O + K_{2} S O_{4}\)

j) Na₂SO₄ + Ba(HCO₃)₂

→ Tạo BaSO₄ kết tủa + CO₂
Có phản ứng

\(N a_{2} S O_{4} + B a \left(\right. H C O_{3} \left.\right)_{2} \rightarrow B a S O_{4} \downarrow + 2 C O_{2} \uparrow + H_{2} O + N a_{2} C O_{3}\)

14 tháng 8 2025

Phản ứng: 2Al + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2

Mg + 2HCl -> MgCl2 + H2

Fe+ 2HCl -> FeCl2 + H2

Số mol HCl là 2,5.0,5 = 1,25 mol

Số mol H2 là 14,874/24,79 = 0,6 mol

nHCl/10 > nH2/5 (vậy hcl dư )

mAl + mMg + mFe = 15,8(g) (1)

mà nAl = nMg nên mAl/27 = mMg/24

hay mAl= 1,125.mMg thay vào (1) ta được:

2,125mMg + mFe =15,8(g) (2)

lại có 3mAl/54 + mMg/24 + mFe/56= 0,6 (mol)

vậy 5mMg/48 + mFe/56 = 0,6 (mol) (3)

Từ (2) và (3) ta tính được mMg =4,8(g) và mFe= 5,6(g)

suy ra mAl=5,4(g)

m%Al=34,18% m%Fe= 35,44% m%Mg= 30,38%



9 tháng 4 2017

Phương trình hóa học:

a) H2 + F2 → 2HF (k)

b) S + O2 → SO2(to)

c) Fe + S → FeS (to).

d) C + O2 → CO2(to).

e) H2 + S → H2S.(to)

29 tháng 11 2017

Trong bài ko cho pứng giữa H2 và F đâu bn

I.LÝ THUYẾT 1. Tính chất hóa học oxit, axit, bazơ, muối 2. Phân loại oxít, axit, bazơ 3. Điều chế và ứng dụng của: CaO, SO2, H2SO4, NaOH, Ca(OH)2II.BÀI TẬP VẬN DỤNG LÝ THUYẾT  Câu 1: Cho các chất sau: CuSO3, MgO, Cu(OH)2, SO2, Fe2O3, Cu, Zn, Ba(OH)2. Chất nào tác dụng với H2SO4 loãng sinh ra:  A. Khí nhẹ hơn không khí                  B. Khí làm đục nước vôi trong                  C. dung dịch không...
Đọc tiếp

I.LÝ THUYẾT

 1. Tính chất hóa học oxit, axit, bazơ, muối

 2. Phân loại oxít, axit, bazơ

 3. Điều chế và ứng dụng của: CaO, SO2, H2SO4, NaOH, Ca(OH)2

II.BÀI TẬP VẬN DỤNG LÝ THUYẾT 

 Câu 1: Cho các chất sau: CuSO3, MgO, Cu(OH)2, SO2, Fe2O3, Cu, Zn, Ba(OH)2. Chất nào tác dụng với H2SO4 loãng sinh ra:

  A. Khí nhẹ hơn không khí                  B. Khí làm đục nước vôi trong                

  C. dung dịch không màu                    D. Dung dịch có màu xanh

  E. dung dịch màu vàng nâu                F. Chất kết tủa trắng

  Viết PTPU minh họa?

 Câu 2: Trình bày PP hóa học nhận biết các chất mất nhãn sau:

  a. 3 chất rắn màu trắng : CaO, MgO, P2O5

  b. 4 dung dịch HCl, NaCl, Na2SO4, NaOH

 Câu 3: Hoàn thành chuỗi chuyển hóa sau:

  a.S →SO2→ SO3  → H2SO4→Fe2(SO4)3

  b.CaCO3 →CaO →Ca(OH)2 → CaCO3

  c.Cu(OH)2 →CuO→Cu → CuSO4 → CuCl2 → Cu(OH)2

 Câu 4: Trong các chất cho dưới đây, cho biết cặp chất nào có thể PU với nhau? Viết PT

  a. K2O, SO2, MgO, CaO, NO, H2O

  b. Na2O, Ca(OH)2,SO2, Al2O3 , CO, HCl

Câu 5: Từ NaCl, H2O, SO2. Viết PTPƯ điều chế ra

  a. NaOH             b. Na2SO3                         c. H2SO4

III.BÀI TOÁN

Câu 1: Hòa tan 9,2g hỗn hợp gồm: Mg và MgO vào dung dịch HCl 14,6% vừa đủ. Sau phản ứng thu được 1,12 lít khí ở đktc.

  a. Viết PTHH

  b. Tính khối  lượng Mg và MgO trong hỗn hợp đầu.

  c. Tính khối lượng dung dịch axit HCl 14,6% đã dùng.( Cho Mg = 24; Cl= 35,5; H = 1; O = 16;)

Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 21 gam hỗn hợp CuO và Zn vào dd H2SO4 0,5M thu được 4,48 lít khí thoát ra ở đktc.

  a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra?

  b. Tính tỉ lệ % theo khối lượng các chất rắn có trong hỗn hợp đầu?

  c. Tính thể tích dd H2SO4 đã dùng? (Cho Cu =64, Zn =65, H =1, S =32, O =16)

Câu 3: Cho 80 gam dung dịch NaOH 10% tác dụng vừa đủ với dd MgSO4 10%.

 a. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học? Tính khối lượng chất rắn thu được ?

 b. Tính khối lượng dd muối MgSO4 tham gia phản ứng ?

 c. Tính nồng độ phần trăm dung dịch muối sau phản ứng

Câu 4Cho 11,2 gam bột sắt tan vừa đủ trong  dung dịch axit sunfuric 20% (khối lượng riêng của dung dịch là 1,2 gam/ml). Tính thể tích dung dịch axit sunfuric  cần dùng?

Câu 5:  Cho 400ml dd HCl 0,5 M tác dụng với 100 gam dd Ba(OH)2 16%. Tính khối lượng các chất sau phản ứng?

1
8 tháng 11 2021

??????????????????????????????????????

????????????/

28 tháng 4 2017

Hỏi đáp Hóa học

11 tháng 5 2017

Dẫn hỗn hợp khí đi qua một dung dịch kiềm (lấy dư) như Ca(OH)2 hoặc NaOH,... khí CO2 bị hấp thụ hết do có phản ứng với kiềm:

CO2 + Ca(OH)2 → H2O + CaCO3

Khí thoát ra khỏi bình chỉ có O2

6 tháng 6 2017

Cho hỗn hợp khí tren lội qua nước vôi trong , CO2 tác dụng với nước vôi trong xẽ chìm xuống đáy ta xẽ thu được khí O2

CO2 + Ca(OH)2 ---> CaCO3 + H2O

9 tháng 4 2017

a) 2CO + O2 2CO2

Phản ứng này là phản ứng oxi hóa - khử (và cũng là phản ứng hóa hợp). Khí CO khi đốt là cháy được. Vai trò của co là chất khử. Phản ứng này tỏa nhiều nhiệt nên dược dùng trong luyện gang, thép.

b) CO + CuO CO2 + Cu

Phản ứng này là phản ứng oxi hóa - khử. Phản ứng này xảy ra ở nhiệt độ cao.

Vai trò của CO là chất khử. Phản ứng này dùng để điều chế Cu.


9 tháng 4 2017

a) 2CO + O2 2CO2

Phản ứng này là phản ứng oxi hóa - khử (và cũng là phản ứng hóa hợp). Khí CO khi đốt là cháy được. Vai trò của co là chất khử. Phản ứng này tỏa nhiều nhiệt nên dược dùng trong luyện gang, thép.

b) CO + CuO CO2 + Cu

Phản ứng này là phản ứng oxi hóa - khử. Phản ứng này xảy ra ở nhiệt độ cao.

Vai trò của CO là chất khử. Phản ứng này dùng để điều chế Cu.



9 tháng 4 2017

Các phương trình hóa học:

a) С + 2CuO 2Cu + CO2

b) С + 2PbO 2Pb + CO2

c) С + CO2 2CO

d) С + 2FeO 2Fe + CO2

Các phản ứng trên dều thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử. Vai trò của с là chất khử. Các phản ứng:

a), b) dùng điều chế kim loại.

c), d) xảy ra trong quá trình luyện gang, dùng luyện gang.

9 tháng 4 2017

Phương trình hóa học:

a) H2 (k) + Cl2 (k) → 2HCl(k) (HCl ở trạng thái khí, không màu) 

b) S + H2 (k) → H2S (k) (H2S ở trạng thái khí, không màu, có mùi trứng thối)

c) H2 + Br2 → 2HBr(to) (HBr ở trạng thái khí, không màu)

27 tháng 1 2022

PTHH: \(Ba\left(OH\right)_2+H_2SO_4\rightarrow BaSO_4\downarrow+2H_2O\)

\(n_{Ba\left(OH\right)_2}=2.0,15=0,3mol\)

\(n_{H_2SO_4}=1.0,2=0,2mol\)

Vậy Bazo dư

\(\rightarrow n_{BaSO_4}=0,2mol\)

\(\rightarrow m_{BaSO_4}=233.0,2=46,6g\)

20 tháng 1 2022

PTHH tạo muối \(MgCl_2\) từ \(MgO\):

\(MgO+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2O\)

PTHH tạo muối \(MgCl_2\) từ \(Mg\left(OH\right)_2\):

\(Mg\left(OH\right)_2+2HCl\rightarrow MgCl_2+2H_2O\)