Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Phản ứng: 2Al + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2
Mg + 2HCl -> MgCl2 + H2
Fe+ 2HCl -> FeCl2 + H2
Số mol HCl là 2,5.0,5 = 1,25 mol
Số mol H2 là 14,874/24,79 = 0,6 mol
nHCl/10 > nH2/5 (vậy hcl dư )
mAl + mMg + mFe = 15,8(g) (1)
mà nAl = nMg nên mAl/27 = mMg/24
hay mAl= 1,125.mMg thay vào (1) ta được:
2,125mMg + mFe =15,8(g) (2)
lại có 3mAl/54 + mMg/24 + mFe/56= 0,6 (mol)
vậy 5mMg/48 + mFe/56 = 0,6 (mol) (3)
Từ (2) và (3) ta tính được mMg =4,8(g) và mFe= 5,6(g)
suy ra mAl=5,4(g)
m%Al=34,18% m%Fe= 35,44% m%Mg= 30,38%
Phương trình hóa học:
a) H2 + F2 → 2HF (k)
b) S + O2 → SO2(to)
c) Fe + S → FeS (to).
d) C + O2 → CO2(to).
e) H2 + S → H2S.(to)
Dẫn hỗn hợp khí đi qua một dung dịch kiềm (lấy dư) như Ca(OH)2 hoặc NaOH,... khí CO2 bị hấp thụ hết do có phản ứng với kiềm:
CO2 + Ca(OH)2 → H2O + CaCO3
Khí thoát ra khỏi bình chỉ có O2
Cho hỗn hợp khí tren lội qua nước vôi trong , CO2 tác dụng với nước vôi trong xẽ chìm xuống đáy ta xẽ thu được khí O2
CO2 + Ca(OH)2 ---> CaCO3 + H2O
a) 2CO + O2 2CO2
Phản ứng này là phản ứng oxi hóa - khử (và cũng là phản ứng hóa hợp). Khí CO khi đốt là cháy được. Vai trò của co là chất khử. Phản ứng này tỏa nhiều nhiệt nên dược dùng trong luyện gang, thép.
b) CO + CuO CO2 + Cu
Phản ứng này là phản ứng oxi hóa - khử. Phản ứng này xảy ra ở nhiệt độ cao.
Vai trò của CO là chất khử. Phản ứng này dùng để điều chế Cu.
a) 2CO + O2 2CO2
Phản ứng này là phản ứng oxi hóa - khử (và cũng là phản ứng hóa hợp). Khí CO khi đốt là cháy được. Vai trò của co là chất khử. Phản ứng này tỏa nhiều nhiệt nên dược dùng trong luyện gang, thép.
b) CO + CuO CO2 + Cu
Phản ứng này là phản ứng oxi hóa - khử. Phản ứng này xảy ra ở nhiệt độ cao.
Vai trò của CO là chất khử. Phản ứng này dùng để điều chế Cu.
Các phương trình hóa học:
a) С + 2CuO 2Cu + CO2
b) С + 2PbO 2Pb + CO2
c) С + CO2 2CO
d) С + 2FeO 2Fe + CO2
Các phản ứng trên dều thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử. Vai trò của с là chất khử. Các phản ứng:
a), b) dùng điều chế kim loại.
c), d) xảy ra trong quá trình luyện gang, dùng luyện gang.
Phương trình hóa học:
a) H2 (k) + Cl2 (k) → 2HCl(k) (HCl ở trạng thái khí, không màu)
b) S + H2 (k) → H2S (k) (H2S ở trạng thái khí, không màu, có mùi trứng thối)
c) H2 + Br2 → 2HBr(to) (HBr ở trạng thái khí, không màu)
PTHH: \(Ba\left(OH\right)_2+H_2SO_4\rightarrow BaSO_4\downarrow+2H_2O\)
\(n_{Ba\left(OH\right)_2}=2.0,15=0,3mol\)
\(n_{H_2SO_4}=1.0,2=0,2mol\)
Vậy Bazo dư
\(\rightarrow n_{BaSO_4}=0,2mol\)
\(\rightarrow m_{BaSO_4}=233.0,2=46,6g\)
PTHH tạo muối \(MgCl_2\) từ \(MgO\):
\(MgO+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2O\)
PTHH tạo muối \(MgCl_2\) từ \(Mg\left(OH\right)_2\):
\(Mg\left(OH\right)_2+2HCl\rightarrow MgCl_2+2H_2O\)

a) NaHCO₃ + CaCl₂
→ Tạo kết tủa CaCO₃ và khí CO₂
✅ Có phản ứng
\(2 N a H C O_{3} + C a C l_{2} \rightarrow C a C O_{3} \downarrow + C O_{2} \uparrow + H_{2} O + 2 N a C l\)
b) Na₂CO₃ + AlCl₃
→ Al³⁺ + CO₃²⁻ tạo Al(OH)₃ và CO₂
✅ Có phản ứng
\(3 N a_{2} C O_{3} + 2 A l C l_{3} + 3 H_{2} O \rightarrow 2 A l \left(\right. O H \left.\right)_{3} \downarrow + 3 C O_{2} \uparrow + 6 N a C l\)
c) NH₄Cl + KOH
→ Tạo khí NH₃
✅ Có phản ứng
\(N H_{4} C l + K O H \rightarrow N H_{3} \uparrow + H_{2} O + K C l\)
d) Ca(NO₃)₂ + MgCl₂
→ Không tạo kết tủa/khí
❌ Không phản ứng (tồn tại)
e) Na₂SiO₃ + HCl
→ Tạo axit yếu H₂SiO₃ kết tủa
✅ Có phản ứng
\(N a_{2} S i O_{3} + 2 H C l \rightarrow H_{2} S i O_{3} \downarrow + 2 N a C l\)
f) (NH₄)₃PO₄ + Ba(OH)₂
→ Tạo Ba₃(PO₄)₂ kết tủa + NH₃
✅ Có phản ứng
\(2 \left(\right. N H_{4} \left.\right)_{3} P O_{4} + 3 B a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow B a_{3} \left(\right. P O_{4} \left.\right)_{2} \downarrow + 6 N H_{3} \uparrow + 6 H_{2} O\)
g) (NH₄)₃PO₄ + CaCl₂
→ Tạo kết tủa Ca₃(PO₄)₂
✅ Có phản ứng
\(2 \left(\right. N H_{4} \left.\right)_{3} P O_{4} + 3 C a C l_{2} \rightarrow C a_{3} \left(\right. P O_{4} \left.\right)_{2} \downarrow + 6 N H_{4} C l\)
h) Ca(OH)₂ + Ba(HCO₃)₂
→ Tạo kết tủa CaCO₃ và BaCO₃
✅ Có phản ứng
\(C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} + B a \left(\right. H C O_{3} \left.\right)_{2} \rightarrow C a C O_{3} \downarrow + B a C O_{3} \downarrow + 2 H_{2} O\)
i) KHSO₄ + Ba(HCO₃)₂
→ Tạo BaSO₄ kết tủa + CO₂
✅ Có phản ứng
\(2 K H S O_{4} + B a \left(\right. H C O_{3} \left.\right)_{2} \rightarrow B a S O_{4} \downarrow + 2 C O_{2} \uparrow + 2 H_{2} O + K_{2} S O_{4}\)
j) Na₂SO₄ + Ba(HCO₃)₂
→ Tạo BaSO₄ kết tủa + CO₂
✅ Có phản ứng
\(N a_{2} S O_{4} + B a \left(\right. H C O_{3} \left.\right)_{2} \rightarrow B a S O_{4} \downarrow + 2 C O_{2} \uparrow + H_{2} O + N a_{2} C O_{3}\)
ngầu