Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Nghệ thuật ẩn dụ hàm ý nhắc nhở chúng ta phải biết ơn những người tạo ra thành quả cho chúng ta hưởng thụ
Câu tục ngữ bỏ chủ ngữ bỏ chủ ngữ để phù hợp với nghĩa đen với nghĩa bóng
Tham khảo:
Nguồn: Hoidap247
"Cháu chiến đấu hôm nay
Vì lòng yêu Tổ quốc
Vì xóm làng thân thuộc
Bà ơi, cũng vì bà
Vì tiếng gà cục tác
Ổ trứng hồng tuổi thơ"
=> điệp ngữ " vì "
=> tác dụng :nhấn mạnh mục đích chiến đấu của cháu hôm nay , đồng thời nêu lên tình cảm của cháu với bà , với đất nước . Ngoài ra , phép điệp ngữ còn tạo nên nhịp điệu cho câu thơ và làm cho đoạn thơ tăng gái trị biểu cảm
Phép điệp ngữ:
nghe(3 lần) => Nhấn mạnh cảm xúc của người chiến sĩ khi nghe thấy tiếng gà trưa
Tham khảo!
- Hình ảnh sóng đôi “cau” và “mẹ”: Thông qua hình ảnh cây cau, quả cau gần gũi thân thuộc, nhà thơ bày tỏ nỗi xót xa khi mẹ ngày càng già, mái tóc mẹ hòa vào mây trắng.
- Những hình ảnh đối lập như “Lưng mẹ còng rồi – Cau thì vẫn thẳng”, “Cau – Ngọn xanh rờn, Mẹ - đầu bạc trắng”: gợi ra sự liên tưởng về tuổi già khiến lòng người con quặn thắt khi “Cau gần với trời – Mẹ thì gần đất”.
- Biện pháp tu từ so sánh “Một miếng cau khô – Khô gầy như mẹ”: ví von hình ảnh mẹ già như miếng cau khô để gợi lên hình ảnh già nua héo hắt của người mẹ. Từ đó, nhà thơ thể hiện tình cảm nâng niu kính trọng hòa lẫn xót xa cay đắng, thương cho tuổi già của mẹ “Con nâng trên tay – Không cầm được lệ”.
- Câu hỏi tu từ “Sao mẹ ta già?” thể hiện tâm trạng bần thần xót xa của người con khi thấy tuổi già của mẹ kéo đến ngày một gần. Chứng kiến mẹ ngày một gầy mòn héo hắt, con không khỏi buồn thương.
Phương pháp giải:
Đọc bài thơ, xác định các biện pháp tu từ và chỉ ra tác dụng nghệ thuật của chúng
Lời giải chi tiết:
- Hình ảnh sóng đôi “cau” và “mẹ”: Thông qua hình ảnh cây cau, quả cau gần gũi thân thuộc, nhà thơ bày tỏ nỗi xót xa khi mẹ ngày càng già, mái tóc mẹ hòa vào mây trắng.
- Những hình ảnh đối lập như “Lưng mẹ còng rồi – Cau thì vẫn thẳng”, “Cau – Ngọn xanh rờn, Mẹ - đầu bạc trắng”: gợi ra sự liên tưởng về tuổi già khiến lòng người con quặn thắt khi “Cau gần với trời – Mẹ thì gần đất”.
- Biện pháp tu từ so sánh “Một miếng cau khô – Khô gầy như mẹ”: ví von hình ảnh mẹ già như miếng cau khô để gợi lên hình ảnh già nua héo hắt của người mẹ. Từ đó, nhà thơ thể hiện tình cảm nâng niu kính trọng hòa lẫn xót xa cay đắng, thương cho tuổi già của mẹ “Con nâng trên tay – Không cầm được lệ”.
- Câu hỏi tu từ “Sao mẹ ta già?” thể hiện tâm trạng bần thần xót xa của người con khi thấy tuổi già của mẹ kéo đến ngày một gần. Chứng kiến mẹ ngày một gầy mòn héo hắt, con không khỏi buồn thương.
1. Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần
2.Đường vô xứ Huế quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ
3.Thân em như củ ấu gai
Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen
4.Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
5.Thân em như thể bèo trôi,
Sóng dập gió dồi, biết ghé vào đâu?
6.Thân em như tấm lụa điều
Đã đông nơi chuộng lại nhiều nơi thương
7.Thân em như thể hoa lài,
Hỡi người quân tử thương ai mà gầy.
mình bt 7 câu thôi thông cảm nha.
a) Mk ko biết làm
b) Hãy so sánh nghĩa của từ lợi trong dự định của “bà già” với từ lợi trong lời nói của thầy bói. “Bà già” dùng từ lợi với nghĩa “lợi lộc, thuận lợi”. Còn từ lợi trong câu nói của thầy bói: nếu chỉ dừng lại ở “Lợi thì có lợi” thì tưởng như không khác với từ lợi theo ý của “bà già”; nhưng trong sự liên kết với vế sau “nhưng răng không còn” thì từ lợimang hàm ý khác, là từ lợi trong quan hệ với răng – những bộ phận trong khoang miệng. Hoá ra, thầy bói nhắc khéo “bà già”: bà đã già quá rồi (răng không còn) thì lấy chồng làm gì nữa! Sự bất ngờ, thú vị, dí dỏm có được là nhờ việc tráo đổi từ dựa theo hiện tượng đồng âm.
c) Chơi chữ là một nghệ thuật , nó đòi hỏi phải nhanh trí và có một kiến thức rộng lớn .Đôi lúc đòi hỏi ở đầu óc dí dỏm , pha chút châm chọc , ngạo đời ....
Bạn tham khảo nhé !!!![]()
Khái niệm
- Thuật ngữ là từ ngữ dùng để gọi tên các khái niệm trong những lĩnh vực khoa học, kĩ thuật, học tập,… và có nghĩa rõ ràng, chính xác.
Tác dụng :
VD:
- Trong toán học ta học về số nguyên tố, lũy thừa, căn bậc hai ,....
-Văn học ta học về :Câu đơn, câu ghép, từ phức.
- ...
- Định nghĩa: Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, được dùng trong các văn bản chuyên ngành.
- Đặc điểm:
- Tính chính xác: Trong một lĩnh vực, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại.
- Tính không biểu cảm: Thuật ngữ không mang cảm xúc của người nói, người viết.
- Tính quốc tế/hệ thống: Nhiều thuật ngữ mang tính toàn cầu (như gen, nhiễm sắc thể) hoặc thuộc về hệ thống khoa học nhất định.
2. Tác dụng của thuật ngữ- Biểu thị khái niệm khoa học: Cung cấp tri thức chính xác về chuyên môn.
- Chính xác và ngắn gọn: Giúp truyền tải thông tin chuyên ngành mà không bị hiểu sai, thay thế cho việc giải thích dài dòng.
- Tạo sự thống nhất: Đảm bảo mọi người trong cùng lĩnh vực hiểu giống nhau.
3. Ví dụ thuật ngữ- Toán học: Số thập phân, hình bình hành, căn bậc hai.
- Ngôn ngữ học: Câu đơn, từ phức, thuật ngữ.
- Sinh học: ADN, gen, di truyền, trao đổi chất.
- Y học: Viêm phổi, lâm sàng, nhiễm khuẩn.
Ví dụ về tác dụng:Khi nói "bệnh nhân bị viêm phổi", từ "viêm phổi" (thuật ngữ y học) cho biết chính xác tình trạng túi khí bị nhiễm trùng, không cần miêu tả dài dòng và không mang sắc thái biểu cảm như "đau khổ" hay "thương tâm".
Khái niệm
- Thuật ngữ là từ ngữ dùng để gọi tên các khái niệm trong những lĩnh vực khoa học, kĩ thuật, học tập,… và có nghĩa rõ ràng, chính xác.
Tác dụng :
VD:
- Trong toán học ta học về số nguyên tố, lũy thừa, căn bậc hai ,....
-Văn học ta học về :Câu đơn, câu ghép, từ phức.
- ...
- Định nghĩa: Là đơn vị từ vựng dùng cho các mục đích chuyên biệt, biểu đạt khái niệm thuộc một lĩnh vực cụ thể (khoa học, kỹ thuật, nghệ thuật...).
- Đặc điểm: Về nguyên tắc, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại, tạo nên sự chính xác tuyệt đối.
2. Tác dụng của thuật ngữ- Chính xác hóa: Biểu đạt chính xác khái niệm, giúp tránh sự mơ hồ, hiểu sai trong trao đổi chuyên môn.
- Tính nhất quán: Đảm bảo sự hiểu biết chung giữa các chuyên gia hoặc người nghiên cứu trong cùng lĩnh vực.
- Phục vụ văn bản chuyên khoa: Thường dùng trong các tài liệu khoa học, công nghệ, giáo trình.
- Tăng tính chuyên nghiệp: Làm cho văn bản/ngôn ngữ mang tính khoa học cao.
3. Ví dụ thuật ngữ- Lĩnh vực Toán học: Số thập phân, Hình bình hành, Đạo hàm, Phương trình.
- Lĩnh vực Ngôn ngữ học: Từ đơn, Câu bị động, Trạng ngữ.
- Lĩnh vực Địa lý: Bản đồ, Khí áp, Xâm thực.
- Lĩnh vực Sinh học: Tế bào, Quang hợp, Di truyền.
Lưu ý: Thuật ngữ không có tính biểu cảm (nghĩa là nó không chứa cảm xúc, thái độ của người nói).