Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tuỳ thuộc theo nó ở đâu ngoài đời hay trong phim là ma hay là thỏ thuộc chủng nào đói lúc nào nữa =))
1.
Đặc điểm chung:
‐ Kích thước hiển vi
‐ Cấu tạo 1 tế bào
‐ Trao đổi khí qua màng cơ thể
2.
- Gồm 2 mảnh gắn với nhau nhờ bản lề ở lưng.
- Dây chằng ở bản lề đàn hồi cùng 2 cơ khép vỏ.
- Gồm 3 lớp:
+ Lớp sừng ở bên ngoài.
+ Lớp đá vôi ở giữa.
+ Lớp xà cừ ở bên trong.
3.
Mưa nhiều giun chui lên mặt đất vì nước ngập cơ thể chúng ngạt thở \(\rightarrow\) giun đất hô hấp bằng da.
4.
- Cơ thể gồm 3 phần: đầu, ngực, bụng.
- Phần đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh.
- Hô hấp bằng ống khí.
- Phát triển qua biến thái.
5.
- Giun đũa đẻ trứng, trứng theo phân ra ngoài, gặp ẩm và thoáng khí, phát triển thành dạng ấu trùng trong trứng, người ăn phải trứng giun ( qua rau sống, quả tươi…) , đến ruột non, ấu trùng chui ra , vào máu ,đi qua tim, phổi ,rồi lại về ruột non lần thứ 2 mới chính thức kí sinh ở đây.
6.
* Lợi ích:
- Trong tự nhiên:
+ Tạo vẻ đẹp thiên nhiên: San hô, hải quỳ
+ Có ý nghĩa sinh thái đối với biển: các rạn san hô là nơi ở cho nhiều sinh vật biển
- Đối với đời sống :
+ Làm đồ trang trí , trang sức : San hô
+ Làm thưc phẩm có giá trị : Sứa sen, sứa rô
+ Hoá thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất.
+ Cung cấp nguyên liệu đá vôi: San hô đá
* Tác hại:
+ Một số loài gây độc và ngứa cho con người: Sứa
+ San hô tạo đá ngầm ảnh hưởng đến giao thông.
7.
* Vai trò:
- Ích lợi: + Làm thuốc chữa bệnh: mật ong,
+ Làm thực phẩm: nhộng ong, nhộng tằm, châu chấu
+ Thụ phấn cho cây trồng: ong, bướm
+ Làm thức ăn cho động vật khác: châu chấu, sâu
+ Diệt các sâu bọ có hại: ong mắt đỏ
+ Làm sạch môi trường: bọ hung
- Tác hại: + Là động vật trung gian truyền bệnh: ruồi, muỗi
+ Gây hại cho cây trồng: châu chấu,
+ Làm hại cho sản xuất nông nghiệp: sâu cuốn lá, sâu đục thân,….
1: Trình bày đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh.
- Kích thước hiển vi. Cấu tạo từ một tế bào.
- Phần lớn dị dưỡng.
- Di chuyển bằng roi, long bơi, chân giả hoặc chân tiêu giảm.
- Sinh sản vô tính và hữa tính.
2: Nêu cấu tạo ngoài của vỏ trai.
- Vỏ trai gồm hai mảnh vỏ gắn với nhau nhờ bản lề ở phía lưng.
- Mỗi mảnh vỏ gồm ba lớp :
+ Ngoài cùng : Lớp sừng
+ Ở giữa : Lớp đá vôi
+ Trong cùng : Lớp xà cừ óng ánh
3 :Vì sao mưa nhiều, giun đất lại chui lên mặt đất?
- Vì giun đất hô hấp bằng da, khi mưa nhiều, nước ngập, trong đất thiếu không khí nên giun đất bị ngạt. Do đó chúng phải chui lên mặt đất để hô hấp.
4: Nêu đặc điểm chung của lớp sâu bọ.
- Cơ thể có 3 phần : Đầu, ngực, bụng.
- Phần đầu có 1 đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh.
- Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
- Có nhiều hình thức phát triển biến thái khác nhau
- Có hệ tuần hoàn hở, tim hình ống, nhiều ngăn ở mặt lưng.
5: Nêu vòng đời giun đũa.
Giun đũa trưởng thành -> Trứng -> ấu trùng trong trứng -> thức ăn -> ruột non -> máu, tim, gan, phổi -> ruột non -> giun đũa trưởng thành.
6: Nêu vai trò của ngành ruột khoang.
+ Mặt lợi:
- Tạo nên hệ sinh thái biển độc đáo, là nơi sống của nhiều động vật dưới biển.
- Là nguyên liệu quý để trang trí và làm đò trang sức.
- Cung cấp nguyên liệu xây dựng.
- Là vật chỉ thị của các địa tầng trong nghiên cứu địa chất.
- Cung cấp thức ăn cho con người.
+ Mặt hại:
- Gây ngứa và độc cho người.
- Gây cản trở giao thong đường biển.
7: Nêu vai trò của lớp sâu bọ.
+ Có lợi:
- Làm thuốc chữa bệnh.
- Làm thức ăn cho con người và động vật khác.
- Thụ phấn cho cây trồng, diệt các loài sâu hại.
+ Có hại:
- Làm vật trung gian truyền bệnh cho người.
- Hại hạt ngũ cốc.
Bài 2;
- Lưỡng cư có giá trị bổ sung cho hoạt động diệt sâu bọ của chim về ban ngày là vì : Lưỡng cư không đuôi (có số loài lớn nhất trong lớp Lưỡng cư) đi kiếm ăn về ban đêm, tiêu diệt được một số lượng lớn sâu bọ
Bài 1:
- Sự sinh sản:
- Thời điểm ếch sinh sản: cuối xuân, sau những trận mưa đầu hạ.
- Ếch đực kêu "gọi ếch cái" để ghép đôi. Ếch cái cõng ếch đực trên lưng, ếch đực ôm ngang ếch cái, chúng tìm đến bờ nước để đẻ.
- Ếch cái đẻ đến đâu, ếch đực ngồi trên tưới tinh tới đó. Sự thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể nên được gọi là sự thụ tinh ngoài.
- Trứng tập trung thành từng đám trong chất nhày nổi trên mặt nước, trứng phát triển, nở thành nòng nọc.
- Sự phát triển qua biến thái ở ếch:
- Trứng ếch nở ra nòng nọc, sống trong nước.
- Nòng nọc mọc 2 chi sau.
- Nòng nọc mọc 2 chi trước.
- Nòng nọc rụng đuôi trở thành ếch trưởng thành, có thể sống ở cả nước và trên cạn.
Bài 4:
Ưu điểm của hiện tượng thai sinh của thú so vs đẻ trứng và noãn thai sinh ở chim & bò sát là:
- Thai sinh không bị lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như chim và bò sát đẻ trứng.
- Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển.
- Con non được nuôi bằng sữa mẹ, có sự bảo vệ của mẹ trong giai đoạn đầu đời.
=> Tỷ lệ sống sót của con sống sốt cao hơn
Bài 5:
các bộ của lớp thú gồm:
- Bộ thú huyệt (thú mỏ vịt), bộ thú túi (kanguru)
- bộ dơi (dơi ăn sâu bọ, dơi quả), bộ cá voi (cá voi xanh, cá heo)
- bộ ăn sâu bọ (chuột chù, chuột chũi), bộ gặm nhấm (chuột đồng, sóc, nhím)
- bộ ăn thịt (mèo, hổ, báo, chó sói, gấu)
- bộ móng guốc (bộ guốc chẵn: lợn, bò; bộ guốc lẻ: ngựa, tê giác)
- bộ linh trưởng (khỉ, vượn, khỉ hình người: đười ươi, tinh tinh, gorila)
Bài 6:
Câu 29: Phát biểu nào dưới đây về đặc điểm chung của lớp Sâu bọ là sai?
A. Cơ thể chia làm ba phần rõ ràng: đầu, ngực và bụng.
B. Có nhiều hình thức phát triển biến thái khác nhau.
C. Vỏ cơ thể bằng pectin, vừa là bộ xương ngoài, vừa là chiếc áo ngụy trang của chúng.
D. Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Sự sinh sản vô tính mọc chồi ở thủy tức và san hô cơ bản là giống nhau. Chúng chi khác nhau ở chỗ: Ở thủy tức khi trưởng thành, chồi tách ra đế sống độc lập. Còn ở san hô, chồi vẫn dính với cơ thể mẹ và tiếp tục phát triển đế tạo thành tập đoàn.
Hệ thần kinh có vai trò điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của cơ thể, giúp cơ thể tiếp nhận kích thích từ môi trường và đưa ra phản ứng phù hợp.
Các bộ phận chính của hệ thần kinh gồm:
1 Não bộ – Trung tâm điều khiển cao nhất, xử lý thông tin, điều khiển các hoạt động có ý thức và vô thức.
2 Tủy sống – Truyền xung thần kinh giữa não và các cơ quan, đồng thời điều khiển phản xạ (như rụt tay khi chạm vào vật nóng)
3 Tủy thần kinh – Dẫn truyền tín hiệu giữa cơ quan cảm thụ, não, tủy sống và các cơ quan phản ứng (cơ, tuyến).
Ví dụ: Khi chạm vào vật nóng, da cảm nhận kích thích → dây thần kinh truyền tín hiệu đến tủy sống → tủy phát lệnh làm rụt tay lại – đó là phản xạ bảo vệ.
P/S: from ChatGPT:))))
Hệ thần kinh có vai trò điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của cơ thể, giúp cơ thể tiếp nhận kích thích từ môi trường và đưa ra phản ứng phù hợp. Các bộ phận chính của hệ thần kinh gồm: 1 Não bộ – Trung tâm điều khiển cao nhất, xử lý thông tin, điều khiển các hoạt động có ý thức và vô thức. 2 Tủy sống – Truyền xung thần kinh giữa não và các cơ quan, đồng thời điều khiển phản xạ (như rụt tay khi chạm vào vật nóng) 3 Tủy thần kinh – Dẫn truyền tín hiệu giữa cơ quan cảm thụ, não, tủy sống và các cơ quan phản ứng (cơ, tuyến) .
Là như vậy đã chi tiết chưa.

dảnh nữa
Bài 2. Vai trò của hô hấp tế bào
Hô hấp tế bào có vai trò rất quan trọng đối với sinh vật:
👉 Tóm lại: Hô hấp tế bào là nguồn cung cấp năng lượng chính cho mọi hoạt động sống.
Bài 3. Bảng so sánh tổng hợp và phân giải chất hữu cơ
Tiêu chí
Tổng hợp chất hữu cơ
Phân giải chất hữu cơ
Khái niệm
Tạo chất phức tạp từ chất đơn giản
Phân hủy chất phức tạp thành chất đơn giản
Ví dụ
Quang hợp
Hô hấp tế bào
Năng lượng
Cần năng lượng
Giải phóng năng lượng
Nguyên liệu
Chất đơn giản (CO₂, H₂O…)
Chất hữu cơ (glucose…)
Sản phẩm
Chất hữu cơ (tinh bột, protein…)
CO₂, H₂O và năng lượng
Vai trò
Tích lũy vật chất, tạo cơ thể
Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống
👉 Nhớ nhanh:
Bài 4. Vì sao phải bón phân đúng cách?
Trong trồng trọt cần bón phân đúng vì:
👉 Kết luận: Bón phân đúng giúp cây phát triển tốt, tăng năng suất và bảo vệ môi trường.
gắn gọn
Bài 2 ()
👉 Nhớ: Hô hấp = tạo năng lượng
Bài 3
👉 Nhớ: Xây (tốn) – Phá (tạo)
Bài 4
👉 Nhớ: Đúng liều – đúng loại – đúng cách
ẩm IC
Haha
1111111122222333444555:67-8+6767
Bài 2. Vai trò của hô hấp tế bào đối với hoạt động sống của sinh vật
Hô hấp tế bào có vai trò rất quan trọng đối với mọi sinh vật vì:
Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thểTrong quá trình hô hấp tế bào, các chất hữu cơ như glucozơ bị phân giải để giải phóng năng lượng. Năng lượng đó được tích lũy chủ yếu trong ATP. ATP được dùng cho mọi hoạt động sống như vận động, sinh trưởng, sinh sản, hấp thụ và vận chuyển chất.Cung cấp nhiệt cho cơ thể
Một phần năng lượng giải phóng trong hô hấp tế bào tỏa ra dưới dạng nhiệt, góp phần duy trì thân nhiệt ở nhiều sinh vật và giúp các phản ứng sinh lí diễn ra bình thường.Tạo ra các sản phẩm trung gian cho quá trình tổng hợp chất mới
Trong quá trình hô hấp tế bào, ngoài việc tạo năng lượng còn sinh ra nhiều chất trung gian. Những chất này là nguyên liệu để tế bào tổng hợp nên các chất cần thiết khác.Đảm bảo sự sống của tế bào
Nếu không có hô hấp tế bào thì tế bào không có năng lượng để hoạt động, từ đó các hoạt động sống sẽ ngừng lại.
Kết luận:
Hô hấp tế bào giúp cung cấp năng lượng, tạo nhiệt và cung cấp các chất trung gian cho cơ thể, vì vậy nó giữ vai trò rất quan trọng đối với hoạt động sống của sinh vật.
Bài 3. Lập bảng so sánh sự khác nhau giữa quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở sinh vật
Tiêu chí
Quá trình tổng hợp chất hữu cơ
Quá trình phân giải chất hữu cơ
Khái niệm
Là quá trình tạo ra các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản
Là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản hơn
Bản chất
Đồng hóa
Dị hóa
Nguyên liệu
Các chất đơn giản như CO2, H2O, axit amin, đường đơn, axit béo, glixerol
Các chất hữu cơ như tinh bột, prôtêin, lipit, glucozơ
Sản phẩm
Tạo ra các chất hữu cơ phức tạp như tinh bột, prôtêin, lipit
Tạo ra các chất đơn giản hơn như CO2, H2O, NH3 và năng lượng
Năng lượng
Cần tiêu tốn năng lượng
Giải phóng năng lượng
Vai trò
Tạo vật chất xây dựng cơ thể, dự trữ năng lượng
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống
Ví dụ
Quang hợp tổng hợp glucozơ; tổng hợp prôtêin từ axit amin
Hô hấp tế bào; tiêu hóa thức ăn
Kết luận:
Quá trình tổng hợp giúp tạo chất mới để xây dựng cơ thể, còn quá trình phân giải giúp cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động. Hai quá trình này trái ngược nhau nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau.
Bài 4. Vì sao trong trồng trọt cần phải bón phân đúng liều lượng, đúng loại và có cách bón thích hợp?
Trong trồng trọt cần phải bón phân đúng liều lượng, đúng loại và có cách bón thích hợp vì:
Giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốtMỗi loại cây và mỗi giai đoạn phát triển cần những chất dinh dưỡng khác nhau. Bón đúng loại phân sẽ cung cấp đúng chất cây đang cần.Tránh lãng phí phân bón
Nếu bón quá nhiều hoặc bón không đúng loại thì cây không sử dụng hết, làm tốn kém chi phí sản xuất.Tránh gây hại cho cây trồng
Bón quá liều lượng có thể làm cây bị xót rễ, cháy lá, sinh trưởng kém hoặc thậm chí chết cây.Bảo vệ đất và môi trường
Bón phân không hợp lí có thể làm đất bị chua, bạc màu, ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng xấu đến môi trường.Nâng cao năng suất và chất lượng nông sản
Bón phân hợp lí giúp cây khỏe mạnh, cho năng suất cao, sản phẩm tốt hơn và an toàn hơn.Tăng hiệu quả sử dụng phân bón
Cách bón thích hợp như bón lót, bón thúc, bón theo hàng, theo hốc, bón qua lá sẽ giúp cây hấp thụ phân tốt hơn.