K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

25 tháng 3
Làm cách nào để trở thành học bá đây mọi người 😭 Để trở thành "học bá" không chỉ là học chăm mà là học thông minh. Dưới đây là lộ trình thực tế cho bạn:
  1. Quản lý thời gian "vàng": Đừng học liên tục nhiều giờ. Hãy dùng phương pháp Pomodoro (học 25 phút, nghỉ 5 phút) để não bộ luôn tỉnh táo [1, 5].
  2. Chủ động nạp kiến thức: Đọc bài trước khi lên lớp. Khi nghe giảng, hãy đặt câu hỏi để hiểu bản chất thay vì chỉ chép bài máy móc [2, 5].
  3. Ghi chú thông minh: Thử dùng phương pháp Cornell (chia trang giấy thành cột từ khóa, nội dung và tóm tắt) để hệ thống hóa kiến thức dễ dàng hơn khi ôn thi [4, 5].
  4. Ôn tập ngắt quãng (Spaced Repetition): Đừng đợi sát nút mới học. Hãy ôn lại bài sau 1 ngày, 1 tuần và 1 tháng để đưa kiến thức vào trí nhớ dài hạn [1, 5].
  5. Dạy lại cho người khác: Cách tốt nhất để hiểu sâu là giải thích cho bạn bè. Nếu bạn giảng được cho người khác hiểu, nghĩa là bạn đã làm chủ kiến thức đó [2].
  6. Kỷ luật và sức khỏe: Ngủ đủ giấc và uống đủ nước. Một bộ não mệt mỏi không bao giờ là bộ não của học bá được [3, 5].
Bạn đang cảm thấy khó khăn nhất ở môn học nào hay đang bị mất tập trung bởi điều gì nhất?
25 tháng 3

mình còn là học bá chán lắm rồi nk:(

25 tháng 3

viết bài văn nghị luận về môt vấn đề trong đời sống

phải học giỏi

25 tháng 3

Lo đi

25 tháng 3

Lọ đi

25 tháng 3

học giỏi ​chứ 🙃

Để làm bài thi Reading đạt điểm cao và áp dụng hiệu quả cho mọi dạng bài, hãy luyện tập kỹ năng đọc lướt, đọc quét, mở rộng từ vựng, hiểu cấu trúc từng dạng bài (Matching, Multiple Choice, True/False/Not Given, v.v.), chú trọng vào việc không cố hiểu hết từng từ mà tập trung vào ý chính, và luôn đề phòng bẫy ngữ pháp và câu hỏi đánh lừa trong bài đọc.  Chiến lược chung cho mọi dạng bài:
  1. 1. Đọc lướt (Skimming) và Đọc quét (Scanning): Đọc lướt để nắm ý chính của đoạn văn và đọc quét để tìm thông tin cụ thể. Đừng cố gắng hiểu từng chữ. 
  2. 2. Mở rộng vốn từ vựng: Từ vựng là yếu tố quan trọng. Học các từ vựng liên quan đến các chủ đề thường gặp trong bài đọc. 
  3. 3. Hiểu cấu trúc đề thi: Nắm vững cấu trúc của bài thi Reading, bao gồm 3 bài đọc và 40 câu hỏi, và các dạng bài phổ biến như Matching Headings, Multiple Choice, True/False/Not Given, v.v. 
  4. 4. Thực hành và làm quen với các dạng bài: Làm quen với các dạng câu hỏi khác nhau để biết cách tiếp cận từng dạng bài, theo các hướng dẫn từ DOL English
  5. 5. Cẩn thận với bẫy: Chú ý các câu hỏi "bẫy" hoặc thông tin đánh lừa trong đề bài để tránh chọn sai đáp án. 
Cách áp dụng cho từng dạng bài phổ biến:
  • Dạng bài Matching Headings: Đọc câu chủ đề của mỗi đoạn văn để tìm ra ý chính, sau đó ghép với tiêu đề phù hợp. 
  • Dạng bài Multiple Choice: Xác định từ khóa trong câu hỏi, tìm các từ đó trong bài đọc và so sánh thông tin để chọn đáp án đúng. 
  • Dạng bài True/False/Not Given (hoặc Yes/No/Not Given): Đọc câu hỏi, tìm thông tin liên quan trong bài đọc. Nếu thông tin khớp hoàn toàn với câu hỏi, đó là True/Yes. Nếu thông tin trái ngược, đó là False/No. Nếu thông tin không xuất hiện, đó là Not Given. 
  • Dạng bài Short Answers: Đọc kỹ câu hỏi và tìm kiếm thông tin cụ thể trong đoạn văn để trả lời ngắn gọn, chính xác theo yêu cầu. 
    Tham khảo

    Hok tốt

8 tháng 11 2021

Viết nghĩa của từ mới bằng tiếng Việt

Viết đi viết lại từ mới

Ôn luyện bài cũ và mới

Học thuộc công thức Grammar

1 tháng 10 2025

1 That exercise is more difficult this one

2 The red car is more expensive than the black one

3 That film is not as exciting as this one

4 That river is shorter than this one

5 Miss Nga is younger than Miss Lan

1 tháng 10 2025

6 Your kitchen is bigger than mine

7 Her new house is smaller than her old one

8 The white dress is cheaper than the blacj one

9 According to me, Maths is more difficult than English

10 That computer can't work as well as this one

1 tháng 7 2016

 

 

"My parents are happy because of my accomplishments, I was trying to become the first man perfect, as your talent (Chung Ang dream school starts well when I know you are) _ if later I am successful, will certainly be grateful to you - my motivation to strive! "

 

 

1 tháng 7 2016

mk ko muốn nhận đc sự trợ giúp từ google dịch đâu!!?

17 tháng 12 2018

Đề 1:

Trong cuộc đời mỗi con người có biết bao kỉ niệm gắn với gia đình và bạn bè. Những kỉ niệm ấy đều thật đẹp và đáng quý biết bao. Đối với tôi, kỉ niệm gắn với Lan- người bạn thân thời thơ ấu luôn để lại dấu ấn khó phai trong tâm trí tôi.

Tôi với Lan học cùng lớp nên chơi rất thân với nhau. Mặc dù ở cách xa nhà nhau nhưng hôm nào Lan cũng đi qua rủ tôi đi học. Bạn bè trong lớp đều bảo chúng tôi gắn nhau như hình với bóng. Lần đó là sinh nhật lần thứ 10 của tôi, Lan hứa sẽ đến dự sinh nhật. Từ trước đó 1 tuần, tôi đã rất háo hức, mong chờ đến ngày sinh nhật của mình. Bố mẹ tôi chuẩn bị rất chu đáo, mua nhiều bánh kẹo và trang trí nhà cửa thật lộng lẫy, bàn ghế xếp chật cả nhà. Từ sáng sớm, bạn bè đã đến rất đông. Tôi nhận được rất nhiều món quà, nào là quyển sổ nhỏ với những hình vẽ ngộ nghĩnh, chiếc khăn mùi xoa được thêu rất cầu kì, những chú gấu bông dễ thương, cả những bó hướng dương như ánh mặt trời rực rỡ, những món quà lưu niệm xinh xinh... Tuy vậy, trong lòng tôi vẫn bồn chồn, lo lắng vì đã gần giữa trưa mà không thấy mặt mũi Lan đâu. Tôi bắt đầu băn khoăn: Hay là Lan quên mất nhỉ? Không thể nào, con bé này bình thường kĩ tính lắm mà. Cũng có thể Lan gặp chuyện gì bất trắc trên đường, nghĩ đến đây, lòng tôi lại càng như lửa đốt. Bỗng có tiếng Hoa reo lên:
- A! Lan đến rồi kìa!
Tôi vội vàng chạy ra ngoài cửa, bao buồn giận, lo lắng bỗng tan biến. Tôi hỏi Lan:
- Sao cậu tới muộn vậy? Mà xe đạp đâu sao không dắt vào?
Lan cười trừ trả lời:
- Xe tớ bị hỏng nên đi bộ đến đây
Trời ơi! Nhà Lan cách nhà tôi tận 10 km chứ ít gì. Tôi còn chưa hết xúc động thì Lan bỗng lấy từ đằng sau ra một chậu cúc nở hoa rất đẹp, vài cái nụ còn đang chúm chím hé mở những cánh đầu tiên, không biết Lan đã trồng nó từ bao giờ. Lan nói:
- Chúc mừng sinh nhật cậu nhé, mong cậu thêm tuổi mới cũng sẽ xinh đẹp như những bông hoa này.
Mọi người vây xung quanh trầm trồ, xuýt xoa khen ngợi chậu hoa và công sức chăm bón của Lan. Hoa nhanh nhẹn:
- Để mình lấy cho hoa ít nước, đi đường xa nên chắc chịu nhiều gió bụi rồi.
Tôi vô cùng biết ơn Lan vì món quà ý nghĩa này và cảm thấy mình thật may mắn khi có một người bạn chân thành như Lan.

Kỉ niệm với Lan sẽ mãi là hồi ức đẹp trong tâm trí tôi, mỗi lần nhớ lại, tôi đều bồi hồi xúc động và cay cay nơi sống mũi. Nhờ có Lan, thời thơ ấu của tôi đã thêm trọn vẹn và ý nghĩa.

17 tháng 12 2018

Đề 2:

Chẳng bao giờ em làm được một việc tốt đáng kể hay chỉ ít là làm người khác thấy vui, chỉ trừ có một lần khi em còn học lớp 2. Lần đó em đã nhặt được của rơi và trả lại cho người mất.

Chiều hôm ấy, em trực nhật nên phải ở lại lớp một lúc để đổ rác. Lúc em đang đi trên sân trường thì bỗng em giẫm phải một vật gì cưng cứng. Em cúi xuống nhặt lên thì thấy: Ồ! hoá ra là một cuốn tiểu thuyết khổ 18x7cm của nhà sách Trí Tuệ cuốn đầu giáo sư Powel của tác giả A.R Belger. Cuốn sách này được bọc ngoài bằng nilon trong nên có lẽ người mất mới mua về chưa đọc. Em cũng chưa đọc nó nhưng đã biết ít nhiều về nó qua lời nói của bố mẹ. Hình như nó là một cuốn tiểu thuyết rất hay. Em lật xem bìa sau của cuốn sách thì thấy một đoạn văn ngắn kể lại tóm tắt nội dung cuốn sách. Nó càng làm em chắc chắn về suy nghĩ của mình. Trong đầu em hiện lên ý nghĩ lấy luôn cuốn sách này. Thế là, em ngó xung quanh xem có ai không. Thôi chết! Còn bác bảo vệ. Em chờ bác bảo vệ để ý đi chỗ khác rồi nhanh tay đút luôn cuốn sách vào cặp tung tăng chạy ra khỏi cổng trường. Trên đường, em không thôi nghĩ về nhưng tình tiết hấp dẫn, li kì của cuốn sách. Ôi! thú vị biết bao! Nhưng cái đầu em không chỉ nghĩ đến một chuyện nó lái sang một chuyện khác. Chuyện về người bị mất. Vì có cái đầu ham nghĩ nên em không biết phải phân xử ra sao, mang về đọc và giữ của riêng hay trả lại cho người bị mất đây! Hai phương án cứ đánh nhau, xáo trộn trong đầu em. Vừa lúc đó, em về đến nhà. Em chào bố mẹ rồi đặt mình lên chiếc giường ở phòng riêng. Em lại tiếp tục suy nghĩ. Mà phải rồi! Mẹ là người có kinh nghiệm trong cuộc sống, mình nên hỏi mẹ xem sao! Em nghĩ, thế là em chạy xuống tầng 1, đưa cuốn sách cho mẹ và kể đầu đuôi câu chuyện cho mẹ nghe. Nghe xong, mẹ cười và bảo:

– Bây giờ, con hãy đặt mình vào tình huống như người mất mà xem. Chắc chắn con sẽ rất buồn và lo lắng vì bố mẹ sẽ mắng khi làm mất cuốn sách khá đắt: 25.000đ cơ mà! Đấy, con hãy tự nghĩ và quyết định đi. – Quả thật nếu em là người mất thì cũng sẽ có những cảm giác như mẹ nói. Mà nếu các bạn biết thì lòng tin của các bạn đối với em sẽ chẳng ra gì nữa! Em quyết định sẽ trả lại. Sáng hôm sau, em mang cuốn sách đưa cho cô Tổng phụ trách. Vừa lúc đó, có một chị lớp Năm hớt hơ hớt hải chạy đến. Khi cô Tổng phụ trách đưa chị cuốn sách và giới thiệu em với chị thì chị ấy cảm ơn em rối rít.

Lúc em về lớp, các bạn xô đến quanh em và khen em. Khi đó em thực sự là rất vui. Bây giờ em mới biết giá trị của những việc làm tốt. Nó vô hình nhưng nó lại có thể mang niềm vui cho tất cả mọi người.

17 tháng 12 2021

tham khảo:

https://langmaster.edu.vn/quy-tac-danh-dau-trong-am-co-ban-a72i995.html

17 tháng 12 2021

j vậy

12 tháng 5 2021

- If I am a president of 3rs club I will

- First:Propagate people to protect the environment

- Second: Call everyone should not litter indiscriminately but must collect aluminum cans, rubbish

- Third: Propagate Strict performance on standard 3rs

12 tháng 5 2021

Example :

+ Reducing something you don't need

+ Reusing waste

+ Recycling materials

+ Putting a recycle bin in each classroom, each place , etc

+ ...

28 tháng 9 2021

 CÁCH LÀM BÀI TRỌNG ÂM

Với bài tập trọng âm, chúng ta có bộ quy tắc đánh dầu trọng âm khá dài, nhưng có 6 quy tắc cơ bản đặc biệt hữu ích cần “bỏ túi” như sau:

  • Quy tắc số 1: Danh từ có đuôi – ic, – ish, – ical, – sion, – tion, – ance, – ence, – idle, – ious, – iar, – ience, – id, – eous, – ian, – ity,… trọng âm rơi vào ngay trước đuôi này.
  • Quy tắc số 2: Đa số tính từ và danh từ 2 âm tiết trọng âm rơi thứ 1, động từ 2 âm tiết trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
  • Quy tắc số 3: Từ có 3 âm tiết kết thúc – graphy, – ate, – gy, – cy, – ity, – phy, – al,…  trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1.
  • Quy tắc số 4: Các từ có hậu tố: – ee, – eer, – ese, – ique, – esque , – ain, -ental … thì trọng âm rơi vào chính âm tiết đó.
  • Quy tắc số 5: Các hậu tố: – ment, – ship, – ness, – er/ or, – hood, – ing, – en, – ful, – able, – ous, – less, không ảnh hưởng trọng âm.
  • Quy tắc số 6: Danh từ ghép trọng âm vào âm tiết thứ nhất, tính từ ghép trọng âm vào âm tiết thứ 2.

Tuy nhiên, vì đề chỉ có 2 câu trọng âm nên người ra đề thường có xu hướng cho 1 câu bất quy tắc. Sau đây là một số TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT cần lưu ý:

1. Đuôi –ee trọng âm thường rơi vào chính nó (VD: employ’ee, refu’gee, jubi’lee) trừ:

  • Committee /kəˈmɪt.i/ : hội đồng
  • Coffee /ˈkɒf.i/: cà phê

2. Đuôi –ure trọng âm thường rơi vào trước nó (VD: ‘future, ‘picture, manu’facture) trừ:

  • Agriculture /ˈæɡ.rɪ.kʌl.tʃər/: nông nghiệp
  • Acupuncture /ˈæk.jə.pʌŋk.tʃər/: châm cứu
  • Temperature /ˈtem.prə.tʃər/: nhiệt độ
  • Furniture  /ˈfɜː.nɪ.tʃər/: đồ đạc trong nhà
  • Mature /məˈtʃʊər/: trưởng thành
  • Manure /məˈnjʊər/: phân bón

3. Đuôi –ain trọng âm rơi vào chính nó (VD: enter’tain, main’tain, re’main) trừ:

  • Mountain /ˈmaʊn.tɪn/: ngọn núi 
  • Captain /ˈkæp.tɪn/: trưởng đoàn 

4. Đuôi –ment không nhận trọng âm (VD: ‘government, en’vironment, ‘comment) trừ:

  • Cemment /sɪˈment/

II. CÁCH LÀM BÀI NGỮ ÂM

1. QUY TẮC CHUNG

Với bài tập ngữ âm, sẽ khó khăn hơn chút vì không có nhiều quy tắc. Tuy nhiên, nếu bạn nắm được quy tắc trọng âm của từ, có thể từ trọng âm chính và dễ dàng đoán được các nguyên âm phần còn lại được chuyển thành âm schwa /ə/

Ví dụ:

Từ Environment /ɪnˈvaɪ.rən.mənt/ có âm tiết thứ 2 nhận trọng âm => Suy ra: Các âm còn lại đọc là /ə/

2. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT KHÁC

a, Hai cách đọc của –th

  • Âm /θ/ : think, thank, thick, thin, theater, …
  • Âm / /ð/: the, there, this, that, these, those, weather…

Lưu ý: các từ sau thay đổi về phiên âm khi chuyển từ loại 

bath /bɑːθ/ – sunbathe /ˈsʌn.beɪð/

breath /breθ/ – breathe /briːð/

cloth /klɒθ/ – clothes /kləʊðz/

b, Đuôi –gh

Thông thường ta không phát âm đuôi –gh (Plough, Although, Though, …) ngoại trừ các trường hợp sau các từ có đuôi –gh đọc là /f/ :

  • Cough /kɒf/: ho
  • Laugh /lɑːf/: cười lớn 
  • Tough /tʌf/: khó khăn
  • Rough /rʌf/: thô ráp
  • Enough  /ɪˈnʌf/: đủ 

….

c, Các âm câm khác :

  • “W” câm trước “r” (write, wrong, wright,..) và “h” (who, whom,…)
  • “H” câm: hour, honor, honest, heir, exhaust, ghost, vehicle, rhythm, rhino, và các wh-ques (what, when, while, which, where,…)
  • “B” câm khi sau “m” trước “t”: lamb, comb, limb, tomb, bomb, numb, thumb, plumber, doubt, debt, subtle…
  • “K” câm: thường là “kn” thì k câm: know, knife, knock, knight, knee, knit, knob, knot, knack, knowledge…
  • “T” câm: listen, often, fasten, soften, castle, whistle, bustle, Chrismas,…
  • “D” câm: handsome, handkerchief, Wednesday, sandwich /ˈsæn.wɪdʒ/, (chú ý từ sandwich này nha)

D, NGUYÊN ÂM –EA–

  • Đa số từ 1 âm tiết đọc là /i:/ Trừ: great /ɡreɪt/, ate /eɪt/,…

Ví dụ: mean /miːn/, meat /miːt/, seat /siːt/, cheat /tʃiːt/, feat /fiːt/,…

  • Từ 2 âm tiết trở lên và -ea- nhận trọng âm đọc là /e/

Ví dụ: feather /ˈfeðər/, leather /ˈleðər/, weather /ˈweðər/,…

e, Đuôi –ate

  • Đuôi –ate của danh từ và tính từ thường được đọc là /ət/

Ví dụ: Adequate /ˈæd.ə.kwət/

  • Đuôi –ate của động từ thường được đọc là /eɪt/

Ví dụ:

  • Congratulate /kənˈɡrætʃ.ə.leɪt/: chúc mừng
  •    Rotate /rəʊˈteɪt/: quay vòng
  •    Debate /dɪˈbeɪt/: tranh luận

f, Thông thường, chữ n đọc là /n/ tuy nhiên có những trường hợp chữ n được phát âm là /ŋ/

f1. khi từ có dạng –nk- , -nc- , -nq-

  • pinkness /ˈpɪŋknəs/: màu hồng
  • shrink /ʃrɪŋk/: co lại
  • sink /sɪŋk/: bồn rửa
  • think /θɪŋk/: suy nghĩ
  • twinkle /ˈtwɪŋkl/: lấp lánh
  • banquet /ˈbæŋkwɪt/: bữa tiệc
  • conquer/ˈkɑːŋkər/: chinh phục, xâm chiếm
  • anxious /ˈæŋkʃəs/: lo lắng

f2. Trong các từ:

  • Anxiety /æŋˈzaɪ.ə.ti/: lo lắng
  • Penguin /ˈpeŋɡwɪn/: chim cánh cụt
  • English /ˈɪŋɡlɪʃ/: tiếng Anh
  • Singer /ˈsɪŋər/: ca sĩ

3. CÁC ĐẶC BIỆT NHO NHỎ KHÁC:

  • House /haʊs/  => houses /haʊziz/ 
  • Horse /hɔːs/ => horses /hɔːsiz/
  • Đuôi –al cuối câu thường đọc là /əl/ trừ Canal /kə’næl/: kênh đào
  • Foot /fʊt/ – Food /fuːd/ <chân ngắn – ăn dài>
  • Brochure /ˈbrəʊʃər/
  • Canoe /kəˈnuː/
  • Chaos /ˈkeɪ.ɒs/
  • Choir /ˈkwaɪə(r)/
  • Colonel /ˈkɜːnl/
  • Image /imiʤ/
  • Pictureque /ˌpɪktʃərˈesk/
  • Queue /kjuː/
  • Rural /ˈrʊərəl/
  • Suite /swiːt/

4. QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI -ED

♥ /id/ khi phụ âm cuối là /t/ hay /d/

  • Ví dụ: wanted /ˈwɑːntɪd/, Added /ædid/, recommended /ˌrek.əˈmendid/, visited /ˈvɪz.ɪtid/, succeeded /səkˈsiːdid/,…

 ♥ /t/ khi phụ âm cuối là /s/, /ʃ/, /tʃ/,/k/, /f/,/p/

      

  • Ví dụ: Hoped /hoʊpt/, Fixed /fɪkst/, Washed /wɔːʃt/, Catched /kætʃt/, Asked  /æskt/,…

♥ /d/: trường hợp còn lại

  • Ví dụ: Cried /kraɪd/, Smiled /smaɪld/, Played /pleɪd/,…

Chú ý: PHÁT ÂM -ED ĐẶC BIỆT

  • naked (adj) “ed” đọc là /id/: không quần áo
  • wicked (adj) “ed” đọc là /id/: gian trá
  • beloved (adj) “ed” đọc là /id/: đáng yêu
  • sacred (adj) “ed” đọc là /id/: thiêng liêng
  • hatred (adj) “ed” đọc là /id/: lòng căm thù
  • wretched (adj) “ed” đọc là /id/: khốn khổ
  • rugged (adj) “ed” đọc là /id/: lởm chởm, ghồ ghề
  • ragged (adj) “ed” đọc là /id/: rách rưới, tả tơi
  • dogged (adj) “ed” đọc là /id/: gan lì
  • learned (adj) “ed” đọc là /id/
  • learned (v) “ed” đọc là /d/
  • blessed (adj) “ed” đọc là /id/: may mắn
  • blessed (v) “ed” đọc là /t/:ban phước lành
  • cursed (v) “ed” đọc là /t/: nguyền rủa
  • cursed (adj) “ed” đọc là /id/: đáng ghét
  • crabbed (adj) “ed” đọc là /id/: chữ nhỏ, khó đọc
  • crabbed (v) “ed” đọc là /d/: càu nhàu, gắt gỏng
  • crooked (adj) “ed” đọc là /id/: xoắn, quanh co
  • crooked (V) “ed” đọc là /t/: lừa đảo
  • used (adj) “ed” đọc là /t/: quen
  • used (v) “ed” đọc là /d/: sử dụng
  • aged (adj) “ed” đọc là /id/

2. QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI -ES

♥/ɪz/ với từ tận cùng /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/ (âm gió)

  • Ví dụ: Kisses /kɪsiz/, dozes /dəʊziz/, washes /wɒʃiz/, watches /wɒtʃiz/,…

♥/s/ với từ tận cùng /θ/, /f/, /k/, /p/, /t/ (âm không rung) (thời fong kiến phương tây)

  • Ví dụ: waits /weɪts/, laughes /lɑːfs/, books /bʊks/, jumps /dʒʌmps/,…

♥/z/ các trường hợp còn lại

  • Ví dụ: names /neɪmz/, friends /frendz/, families/ˈfæm.əl.iz/, affairs /əˈfeərz/,…
Chú ý: Để xác định cách đọc đuôi –ed, -es là dựa vào PHIÊN ÂM của phụ âm cuối, không phải mặt chữ. Trường hợp cần đặc biệt lưu ý là đuôi –se:
  • -se đọc là /z/ => Quá khứ thêm -d 
    28 tháng 9 2021

    Có 3 Cách Phát Âm ED

    1. Đuôi /ed/ được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/.

    2. Đuôi /ed/ được phát âm là /id/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.

    3. Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ với những trường hợp còn lại.

    Có ba quy tắc phát âm đuôi s/es cần nhớ

    Quy tắc 1: Phát âm là /s/ khi tận cùng từ bằng -p, -k, -t, -f.

    Quy tắc 2: Phát âm là /iz/ khi tận cùng từ bằng -s,-ss,-ch,-sh,-x,-z,-o,-ge,-ce

    Quy tắc 3: Phát âm là /z/ đối với những từ còn lại

    Cách phát âm của: -s, -es, ‘s ở đuôi phát âm là /iz/

    Quy tắc: Đọc -s,-es, ‘s ở đuôi thành /iz/ khi âm cuối của nó phát âm thành các âm sau (Tức là đuôi cuối từ vựng là các từ -s,-ss,-ch,-sh,-x,-z,-o,-ge,-ce )