\(h = 4 \textrm{ }...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

20 tháng 3

Tóm tắt đề bài

  • Chiều cao vật: $h = 4$ cm
  • Tiêu cự thấu kính phân kỳ: $f = -20$ cm
  • Khoảng cách từ vật đến thấu kính: $d = 30$ cm

Lời giải chi tiết

1. Xác định vị trí ảnh ($d'$)

Sử dụng công thức thấu kính:

$$\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{d'}$$ $$\Rightarrow d' = \frac{d \cdot f}{d - f} = \frac{30 \cdot (-20)}{30 - (-20)} = \frac{-600}{50} = -12 \text{ (cm)}$$

Vậy ảnh nằm trước thấu kính, cách thấu kính một khoảng là 12 cm.

2. Tính độ cao của ảnh ($h'$)

Sử dụng công thức độ phóng đại ảnh:

$$k = -\frac{d'}{d} = \frac{h'}{h}$$ $$\Rightarrow h' = h \cdot \left| -\frac{d'}{d} \right| = 4 \cdot \left| -\frac{-12}{30} \right| = 4 \cdot 0,4 = 1,6 \text{ (cm)}$$

Vậy ảnh cao 1,6 cm.

3. Tính chất của ảnh

Dựa vào kết quả trên và đặc điểm của thấu kính phân kỳ (luôn cho ảnh ảo với vật thật), ta có các tính chất sau:

  • Ảnh ảo (vì $d' < 0$).
  • Cùng chiều với vật.
  • Nhỏ hơn vật (vì $1,6 < 4$).
8 tháng 12 2016

ta có. Vị vật cách thấu kính là 12cm .Vị trí ảnh cách thấu kính 6cm

27 tháng 7 2016

\(\frac{1}{f}=\left(n-1\right)\left(\frac{1}{R_1}+\frac{1}{R_2}\right)\) với R1 = 10 cm ; R= -20 cm → f = 40 cm 

d' = 24 cm,  ảnh thật cách thấu kính 24cm, ngược chiều vật và có độ lớn 1,2cm

b) d′=\(\infty\) : ảnh ở xa vô cùng.

c) d=40 < 0 : ảnh ảo ở sau thấu kính, cách thấu kính 40cm

10 tháng 3 2016

Giải: 

a) Dựa vào tính chất và độ lớn của vật và ảnh thì đây là ảnh được tạo bởi thấu kính hội tụ. Vì thấu kính hội tụ cho cả ảnh ảo và ảnh thật. 
+ Ảnh ảo> vật
+ Ảnh thật có thể lớn hơn, bằng và nhỏ hơn vật 
Nhưng đối với thấu kính phân kỳ chỉ cho ảnh ảo và nhỏ hơn vật 
Để ảnh cao gấp 3 lần vật thì vật phải được đặt trong đoạn FI (ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính). Hình vẽ minh họa ởdưới

 

Hỏi đáp Vật lý

b) Hình ảnh phía trên. 
Tiêu cự: 1/f = 1/d + 1/d' (1)
Hệ số phóng đại: k= -d'/d = -2. suy ra được d' = 2d  (2)
khoảng cách giữa vật và ảnh: d + d' = L  (3)
So sánh với khoảng cách ban đầu thì ta thấy 0,75f = 20 cm. Từ đây suy ra được f. Có f ta thế vào (1) và (2) để tìm d và d'. Cuối cùng thế giá trị vào (3) để có được khoảng cách giữa vật và ảnh.
23 tháng 9 2017

b

31 tháng 3 2016

\(D=D_1+D_2\Rightarrow2=\frac{1}{f_1}+\frac{1}{f_2}\)

Mà \(f_1=-50cm\Rightarrow f_2=25cm\Rightarrow\) TK là TK hội tụ tiêu cự 25cm
14 tháng 6 2016

a) Số bội giác của ảnh: \(G_{\infty}=\dfrac{\delta.OC_C}{f_1.f_2}=\dfrac{16.20}{1.4}=80\)

 

14 tháng 6 2016

b) * Xét TH quan sát ở điểm cực viễn: (nhắm chừng vô cực) 
d2'= -OCv= - vô cùng 
l= f1+f2+ $ =21 cm ($: là độ dài quang học nhá bạn) 
=>1/f2= 1/d2+ 1/d2' ( vì d2'= - vô cùng) 
=> f2=d2=4 cm 
=>d1'= l-d2=21-4=17 cm 
=>d1= (d1'*f1)/(d1'-f1)=1.0625 cm 
Ta có k=-d1'/d1=-16 =>|k|=16 
Ta có: k= A1'B1'/ AB= 
=> A1'B1'= |k|AB 
tan@= A1'B1'/f2 = |k|AB/f2 (@ là góc trong ảnh đó bạn, cái này áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông) 
=> AB= tan@*f2/ |k| 
=>AB= (tan 2' * 4)/ 16=0.0001454 m 

Câu 1:Trong các kết luận sau, kết luận nào sai ?Đặc điểm lực đàn hồi của lò xo là:Có chiều ngược với chiều biến dạng của lò xo.Có độ lớn tỷ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.Có phương thẳng đứng.Chỉ xuất hiện khi lò xo bị biến dạng.Câu 2:Một hộp phấn nằm yên trên bàn là do:Chỉ chịu tác dụng của của trọng lực.Chịu tác dụng của hai lực cân bằng.Chịu tác dụng...
Đọc tiếp
Câu 1:

Trong các kết luận sau, kết luận nào sai ?Đặc điểm lực đàn hồi của lò xo là:

  • Có chiều ngược với chiều biến dạng của lò xo.

  • Có độ lớn tỷ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.

  • Có phương thẳng đứng.

  • Chỉ xuất hiện khi lò xo bị biến dạng.

Câu 2:

Một hộp phấn nằm yên trên bàn là do:

  • Chỉ chịu tác dụng của của trọng lực.

  • Chịu tác dụng của hai lực cân bằng.

  • Chịu tác dụng của 2 lực không cân bằng.

  • Không chịu tác dụng của lực nào.

Câu 3:

Lấy hai tờ giấy, một để phẳng, một vo tròn lại. Thả chúng từ cùng một độ cao, quan sát chuyển động của chúng. Kết luận nào sau đây là đúng ?

  • Tờ giấy bị vo tròn nặng hơn nên rơi nhanh hơn.

  • Diện tích bề mặt của vật càng lớn, trọng lượng của vật càng giảm nên vật rơi càng chậm.

  • Tờ giấy để phẳng không rơi theo phương thẳng đứng vì thế lực hút của Trái Đất không nhất thiết phải có phương thẳng đứng.

  • Tờ giấy để phẳng chịu lực cản của không khí lớn hơn nên rơi chậm hơn.

Câu 4:

Quả bóng chứa khí nhẹ bay lên được là nhờ:

  • Trọng lực của quả bóng.

  • Lực đẩy lên cao của không khí.

  • Lực căng của khí trong quả bóng.

  • Lực hút xuống của Trái Đất.

Câu 5:

Nhân viên cung cấp nước nói: “Đồng hồ nước của gia đình em tháng này đo được lượng nước tiêu thụ là 25 khối”. Vậy 25 khối nước có thể tích là:

  • 2500 lít

  • 250 lít

  • 25000 lít

  • 25 lít

Câu 6:

Trong những trường hợp sau đây, trường hợp nào không xuất hiện hai lực cân bằng ?

  • Hộp phấn nằm yên trên bàn.

  • Xe đạp đang xuống dốc.

  • Đèn chùm treo trên trần nhà.

  • Thuyền nằm yên trên mặt hồ nước.

Câu 7:

Ngoài chức năng để đo lực thì lực kế có thể sử dụng làm dụng cụ đo đại lượng nào khác trong các đại lượng sau đây:

  • Thể tích

  • Chiều dài

  • Chiều cao

  • Khối lượng

Câu 8:

Treo 1 vật có khối lượng là 100g thì lò xo dãn ra 2cm. Trong giới hạn đàn hồi, nếu treo vật có trọng lượng là 1,5N thì lò xo giãn ra là ……… cm.

  • 1,33

  • 3,5

  • 3

  • 0,75

Câu 9:

Trên một lực kế có ghi 5N. Từ vạch số 0 đến vạch số 1 chia làm 10 phần. Vậy giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của lực kế là:

  • 5N; 0,5N

  • 5N; 10N

  • 5N; 0,1N

  • 5N; 2N

Câu 10:

Treo các vật nặng lần lượt vào một lò xo như hình vẽ. Lần treo đầu, lực đàn hồi tác dụng vào vật là thì độ biến dạng của lò xo là x (cm). Lần treo thứ 2, lực đàn hồi tác dụng vào vật là thì độ biến dạng là 2x (cm). Khi đó, độ lớn lực đàn hồi tác dụng lên quả nặng trong hai lần là:

1
31 tháng 10 2016

1c , 2b , 3d , 4b , 5c , 6b , 7d , 8d

8 tháng 11 2016

câu 9 vs cau 10 thi đáp án là mấy

 

14 tháng 4 2019

 

Sơ đồ tạo ảnh

a) Ta có:  d 1 ' = d 1 f 1 d 1 - f 1 = 120 c m ;

d 2 = O 1 O 2 - d 1 ' = l - d 1 ' = - 90 c m   ;   d 2 ' = d 2 f 2 d 2 - f 2 = - 180 7 c m ;

k = A 2 B 2 A B = A 1 B 1 A B . A 2 B 2 A 1 B 1 = - d 1 ' d 1 . - d 2 ' d 2 = d 1 ' d 2 ' d 1 d 2 = 120 . - 180 7 60 . ( - 90 ) = 4 7 .

Vậy: Ảnh cuối cùng là ảnh ảo ( d 2 ' < 0 ); cùng chiều với vật (k > 0) và nhỏ hơn vật (|k| < 1).

b) Ta có:  d 1 ' = d 1 f 1 d 1 - f 1 = 40 d 1 d 1 - 40 ;   d 2 = l - d 1 ' = - 10 d 1 + 1200 d 1 - 40 ;

d 2 ' = d 2 f 2 d 2 - f 2 = 20 d 1 + 2400 d 1 - 200

Để ảnh cuối cùng là ảnh thật thì d 2 ' > 0 ⇒  d2 > 200 cm.

c) Ta có:  d 1 ' = d 1 f 1 d 1 - f 1 = 120 c m ;   d 2 = l - d 1 ' = l - 120 ;

d 2 ' = d 2 f 2 d 2 - f 2 = - 20 ( l - 200 ) l - 100 ; k = d 1 ' d 2 ' d 1 d 2 = 40 100 - l .

Để ảnh cuối cùng là ảnh thật thì d 2 ' > 0 ⇒  120 > l > 100; để ảnh cuối cùng lớn gấp 10 lần vật thi k = ± 10 ⇒  l = 96 cm hoặc l = 104 cm. Kết hợp cả hai điều kiện ta thấy để ảnh cuối cùng là ảnh thật lớn gấp 10 lần vật thì l = 104 cm và khi đó ảnh ngược chiều với vật