K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

16 tháng 3

1. Phân tử là gì?

Phân tửhạt nhỏ nhất của một chất, gồm một hoặc nhiều nguyên tử liên kết với nhauvẫn giữ được tính chất hóa học của chất đó.

Ví dụ:

  • Phân tử O₂ gồm 2 nguyên tử O.
  • Phân tử H₂O gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.

2. Tính phân tử khối

Phân tử khối = tổng nguyên tử khối của tất cả nguyên tử trong phân tử.

Nguyên tử khối thường dùng:

  • H = 1
  • O = 16
  • Na = 23
  • S = 32
  • Cl = 35,5

a) H₂SO₄

H₂SO₄ gồm:

  • 2H = 2 × 1 = 2
  • 1S = 32
  • 4O = 4 × 16 = 64

Phân tử khối:
2 + 32 + 64 = 98

H₂SO₄ = 98


b) NaCl

NaCl gồm:

  • Na = 23
  • Cl = 35,5

Phân tử khối:
23 + 35,5 = 58,5

NaCl = 58,5


c) Na₂SO₄

Na₂SO₄ gồm:

  • 2Na = 2 × 23 = 46
  • 1S = 32
  • 4O = 4 × 16 = 64

Phân tử khối:
46 + 32 + 64 = 142

Na₂SO₄ = 142


Kết quả cuối cùng:

  • H₂SO₄ = 98
  • NaCl = 58,5
  • Na₂SO₄ = 142
16 tháng 3

Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một hoặc nhiều nguyên tử liên kết với nhau và mang đầy đủ tính chất hóa học của chất.

H$_2$SO$_4$

H$_2$SO$_4$ gồm: 2H, 1S, 4O

Ta có: M(H$_2$SO$_4$) = 2 . 1 + 32 + 4 . 16 = 2 + 32 + 64 = 98

Vậy phân tử khối của H$_2$SO$_4$ là 98.

NaCl

NaCl gồm: 1Na, 1Cl

Ta có: M(NaCl) = 23 + 35,5 = 58,5

Vậy phân tử khối của NaCl là 58,5.

Na$_2$SO$_4$

Na$_2$SO$_4$ gồm: 2Na, 1S, 4O

Ta có: M(Na$_2$SO$_4$) = 2 . 23 + 32 + 4 . 16 = 46 + 32 + 64 = 142

Vậy phân tử khối của Na$_2$SO$_4$ là 142.

ở câu b) có ''hkí'' thì mọi người bỏ nhá vì cái đó mik viết nhầm

hình như là chữ ''hkí hiệu'' hình như hai chữ nó bn viết bị thừa ak

mọi người giúp mình với ạ mai mình đi học rồi T^T

em ko giúp đc r,à e có cái wed này giải bài hộ á,nó cx hiểu mik hơn CGPT lun á!đây nha: https://ai-hay.vn/

21 tháng 8 2025

a) khối lượng phân tử của hợp chất là: 64*3,625=232
b) khối lượng nguyên tử của X là :
3*M(X) + 4*M(O) = 232
3*M(X) = 232-4*M(O)
3*M(X) = 232 - 4*16
3*M(X) = 168
M(X) = 56
Vậy nguyên tố X là iron, kí hiệu hóa học là Fe

6 tháng 4 2023

phát biểu nào sau đây là sai khi nói về khối lượng phân tử

A. khối lượng phân tử bằng tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử đó

B. khối lượng phân tử được tính bằng tổng khối lượng các nguyên tố trong phân tử đó

C. khối lượng phân tử được tính bằng amu

D. khối lượng của một chất là khối lượng tính bằng đơn vị amu của một phân tử chất đó 

22 tháng 6 2024

Câu B

`#3107.101107`

PTK của phân tử khí N2 là:

\(14\cdot2=28\left(\text{amu}\right)\) 

Tương tự các chất còn lại:

`@` H2O

\(1\cdot2+16=2+16=18\left(\text{amu}\right)\)

`@` CaO

`40 + 16 = 56 (\text{amu})`

`@` Fe: `56` amu

______

- Khi hình thành hợp chất NaCl, các nguyên tử đã có sự nhường nhận e như sau:

+ Ng tử Na nhường 1 e ở lớp ngoài cùng cho nguyên tử Cl để tạo thành ion dương Na+ và có vỏ bền vững giống khí hiếm Neon.

+ Ng tử Cl nhận 1 e vào lớp ngoài cùng từ nguyên tử Na để tạo thành ion âm Cl- và có vỏ bền vững giống khí hiếm Argon.

Hai ion mang điện tích ngược dấu, hút nhau hình thành liên kết ion trong hợp chất NaCl.

Vậy, hc NaCl thuộc loại liên kết ion.

20 tháng 8 2025
a) Khí ozone (O3):
  • Phân loại: Đơn chất. Phân tử chỉ gồm nguyên tử oxy (O).
  • Khối lượng phân tử: 16 * 3 = 48 amu (đvC)
b) Axit phosphoric (H3PO4):
  • Phân loại: Hợp chất. Phân tử gồm các nguyên tố hydro (H), photpho (P), và oxy (O).
  • Khối lượng phân tử: (1 * 3) + 31 + (16 * 4) = 98 amu (đvC)
c) Natri carbonate (Na2CO3):
  • Phân loại: Hợp chất. Phân tử gồm các nguyên tố natri (Na), cacbon (C), và oxy (O).
  • Khối lượng phân tử: (23 * 2) + 12 + (16 * 3) = 106 amu (đvC)
d) Khí fluorine (F2):
  • Phân loại: Đơn chất. Phân tử chỉ gồm nguyên tử flo (F).
  • Khối lượng phân tử: 19 * 2 = 38 amu (đvC)
e) Ethanol (C2H6O):
  • Phân loại: Hợp chất. Phân tử gồm các nguyên tố cacbon (C), hydro (H), và oxy (O).
  • Khối lượng phân tử: (12 * 2) + (1 * 6) + 16 = 46 amu (đvC)
g) Đường saccarose (C12H22O11):
  • Phân loại: Hợp chất. Phân tử gồm các nguyên tố cacbon (C), hydro (H), và oxy (O).
  • Khối lượng phân tử: (12 * 12) + (1 * 22) + (16 * 11) = 342 amu (đvC)
21 tháng 8 2025

Các chất:

a) O3: đơn chất, 48 đvC

b) H3PO4: hợp chất, 98 đvC

c) Na2CO3: hợp chất, 106 đvC

d) F2: đơn chất, 38 đvC

e) C2H6O: hợp chất, 46 đvC

g) C12H22O11: hợp chất, 342 đvC

Đơn chất: O3, F2

Hợp chất: còn lại.

\(\text{#TNam}\)

`a,` Gọi `NTK` của Sulfur là `x`

Ta có: `PTK= 2*1+x+16*4=98 <am``u>`

`2+x+64=98`

`-> 2+x=98-64`

`->2+x=34`

`-> x=34 - 2`

`-> x= 32 <am``u>`

Vậy, `NTK` của \(\text{Sulfur}\) là `32 am``u.`

`b,` Phân tử \(\text{Sulfuric acid}\) là hợp chất

Vì phân tử \(\text{Sulfuric acid}\) được cấu tạo từ `3` nguyên tố hóa học.

17 tháng 12 2022

\(D\)

\(H_2O=1.2+16=18< amu>.\)

\(K_2O=39.2+16=94< amu>.\)

\(CaCO_3=40+12+16.3=100< amu>.\)

\(H_2SO_4=1.2+32+16.4=98< amu>.\)

\(CO_2=12+16.2=44< amu>.\)

25 tháng 2 2023

Khối lượng phân tử sodium chlorine (NaCl) bằng:

23 + 35,5 = 58,5 amu