Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
cho các bạn học ko đc môn tiếng anh có thể tham khảo với nha
Bài viết 1. Viết về lợi ích của việc học tiếng Anh bằng tiếng Anh:
Vocabulary:
- Gradually (adv): Một cách từ từ.
- Convincing (adj): Thuyết phục.
- Demonstrating (adj) - demonstration (n): Minh họa
- Scan (v): Quét (một kĩ năng chọn lọc thông tin cụ thể trong đọc).
- Skim (v): Lướt (một kĩ năng lướt nhanh để lấy ý chính trong đọc).
I have been studying English since I was in secondary, and I realized that I had gain a lot of benefits from learning that language. First, English makes me become much more confident in communicating and expressing my opinion. Through pracing in speaking class, I can develop both my communicating and pronouncing skills. Second, English is a good supporting subject for my writing skill. By following the available grammars, I can gradually know how to make more convincing arguments as well as give demonstrating examples. Third, listening skill helps me to have more focus to the details in every conversation. In that way I can collect more valuable information in just a short time. Besides, I can also develop me note-taking skills since it is necessary to have a good note while I am listening to lectures. Last, what I had learnt in reading skill can be applied perfectly in reading any kind of material. By scanning and skimming, I can understand thoroughly the main ideas of each page. In sum up, all of the four skills of English can parularly help me in a lot of aspects. I am happy that I started learning English at a very young age, and I will continue to prace it.
Dịch:
Tôi bắt đầu học tiếng Anh từ khi tôi học cấp hai, và tôi nhận ra mình đã thu được rất nhiều lợi ích từ việc học ngôn ngữ đó. Đầu tiên, tiếng Anh khiến tôi trở nên tự tin hơn rất nhiều trong việc giao tiếp và phát biểu ý kiến của mình. Thông qua việc rèn luyện ở những buổi học nói, tôi có thể phát triển cả hai kĩ năng giao tiếp và phát âm. Thứ hai, tiếng Anh là một môn hỗ trợ rất tốt cho kĩ năng viết của tôi. Bằng cách theo sát các ngữ pháp có sẵn, tôi dần biết được cách làm thế nào để có lập luận thuyết phục hơn cũng như cho được các ví dụ minh họa. Thứ ba, kĩ năng nghe giúp tôi chú ý hơn vào các chi tiết trong mỗi cuộc hội thoại. Điều đó giúp tôi thu thập được nhiều thông tin chính trong một khoảng thời gian ngắn. Bên cạnh đó, tôi còn có thể phát triển kĩ năng ghi chú của mình vì việc có một ghi chú tốt trong quá trình nghe giảng là một việc cần thiết. Cuối cùng, những gì tôi học được từ kĩ năng đọc có thể được áp dụng hoàn hảo cho việc đọc bất kì một nguồn tài liệu nào. Bằng cách lướt và quét thông tin, tôi có thể hiểu được toàn bộ những ý chính của mỗi trang. Kết lại rằng tất cả bốn kĩ năng trong tiếng Anh đều có thể giúp tôi một cách cụ thể trong nhiều khía cạnh. Tôi vui vì mình đã học tiếng Anh kể từ khi còn nhỏ, và tôi sẽ tiếp tục rèn luyện nó nhiều hơn nữa.
Nowadays, English is an international language, and most young people are learning this language with the hope of being able to communicate with people on over the world. English has become a compulsory subject at most schools, and a lot of people go to foreign language teaching centers to improve their skills. Learning English is not just limited in memorizing vocabulary and grammar, but it is also a process of training and improving listening, speaking, reading, and writing skill. We should focus on these four elements, because each skill will have the necessary content to complement the other three. We improve our speaking skill if we can listen to and understand what people say; and if we can master our vocabulary and grammar, we can write and read easily. Apart from spending the time to prace, we also need to be creative in learning English. Textbooks at schools and English-teaching centers are just basic steps, so we need to be proactive in finding more resources. There are a lot of movies, music and books written in English nowadays, and we can learn a lot from them. In short, learning English is a long process, but it will be easier if we can find the right and effective ways to learn.
Điều phải chuẩn bị nếu học word form?
Trước khi ta ra trận thì phải chuẩn bị hành trang. Học tiếng anh cũng vậy, những điều sau đây phải có nếu bạn muốn học word form hiệu quả.
1. Từ vựng! Từ vựng!
Từ vựng là nền tảng!
Xin nhấn mạnh là từ vựng cực kỳ quan trọng trong việc học tiếng anh. Quan trọng không chỉ trong việc học word form mà còn có tầm quan trọng cả trong việc học giao tiếp, các loại bài tập khác.
Trong việc học từ vựng thì học theo kiểu word family sẽ có ích rất nhiều cho bạn. Trong word family thì sẽ phân từ đó ra danh từ, tính từ, động từ, trạng từ (nếu có). Bạn có thể sử dụng các Website để tra cứu như Word Family FrameWork, Thesaurus,..
| Noun | Verbs | Adjective | Adverb |
| Admiration | Admire | Admirable | Admirably |
| Act | Action | Active | Actively |
| Ablitity | Enable | Able | Ably |
» Xem Top 5 trang web học từ vựng tiếng Anh tốt nhất
2. Học ngữ pháp
Học từ vựng vẫn chưa đủ ‘’đô’’ nên bạn cần có trợ thủ đắc lực là ngữ pháp để giải quyết các bài tập về word form. Khi đưa một bài tập, hãy xác định chỗ cần điền là danh từ hay động từ, tính từ, trạng từ,… Và chỉ xác định được khi bạn có ngữ pháp mà thôi.
Các bước làm tốt bài tập word form
Sau đây sẽ là 2 bước để hướng dẫn mọi người làm bài tập:
Bước 1: Nhìn vào từ phía trước, từ phía sau của ô trống cần điền từ.
Bước 2: Xác định loại từ nào cần điền (danh từ/động từ/tính từ/trạng từ).
Dưới đây sẽ là bài mẫu:
All students will ____ this class today.
- attend
- attendance
- attends
Phía trước ô cần điền là will, vậy ô trống phải điều là một động từ.
All students là số nhiều => chọn A (Attend là động từ).
Word form thường ở dạng nào?
Hiểu biết những dạng của word form sẽ giúp bạn dễ dàng hơi trong làm bài. Hãy tìm hiểu dưới đây.
1. Word form ở dạng danh từ
Danh từ thường có những vị trí sau đây:
- Đứng sau mạo từ như a, an, the, this, that, these, those. Ví dụ: An apple, this house, the pen, that house,…
- Đứng sau tính từ sở hữu như là your, my, her, his, their,… Ví dụ: your name, my cat, her laptop, their hat,…
- Đứng sau giới từ như under, on, in, of,… Ví dụ: under trees, on street,..
- Đứng sau lượng từ (little, some, any, few, many, all…) Ví dụ: Some milk, all classes,…
Làm thế nào để nhận biết đó là danh từ? Bạn có thể dựa vào đuôi của từ đó. Danh từ sẽ có các đuôi sau:
- -ment: argument, development,…
- -tion: action, information,…
- -ness: sadness, happiness, …
- -ity: ability,…
- -er/ant: worker, attendant,…
» Đọc thêm “Bí quyết học 3000 từ vựng tiếng Anh thông dụng“
2. Word form ở dạng tính từ
- Vị trí của tính từ
− Trước các danh từ
Ví dụ: a beautiful girl
− Sau động từ tobe
Ví dụ: I am happy
− Sau động từ chỉ tri giác: look, feel, sound, smell, taste
Ví dụ: look good, feel sad,…
− Keep, find, make + O + Adj.
Ví dụ: keep it clear,…
− Sau How (câu cảm thán)
Ví dụ: How happy he is!
- Đuôi của tính từ
able: comfortable, capable, comparable
ible: responsible, flexible,…
ous: dangerous, humorous,…
tive: attractive,…
ent: confident, dependent,…
ful: harmful, beautiful,…
less: careless,…
ant: important,…
ic: specific, toxic,….
3. Word form ở dạng trạng từ
- Bổ nghĩa cho động từ thường
Ví dụ: He run slowly
- Bổ nghĩa cho tính từ
Ví dụ: He is very happy
- Bổ nghĩa cho trạng từ, trước trạng từ.
Ví dụ: She plays extremely badly
- Đầu câu, trước dấu phẩy
Ví dụ: Unfortunately, I don’t see her.
3. Word form ở dạng động từ
Vị trí của động từ:
- Đứng sau chủ ngữ. Ví dụ: He plays very good
- Sau trạng từ chỉ tần suất (always, usually, often, sometimes, seldom, never). Ví dụ: He usually takes a shower before sleeping
- Nếu là động từ Tobe => trạng từ sẽ đi sau động từ Tobe.
5. Cuối cùng, giữ ngọn lửa đam mê!
Đường đi đến thành công bao giờ cũng trải qua quá trình rèn luyện khó khăn. Học tiếng Anh cũng thế, có làm bài tập nhiều thì chúng ta mới có thể nâng trình độ học word form lên một tầng khác cao hơn.
Hãy duy trì thói quen học hằng ngày, ít ra mỗi ngày phải dành thời gian từ 1 – 2 tiếng để giải bài tập. Hoặc có thể đan xen cách một ngày học một ngày nếu bạn là người mau chán.
Luôn luôn trau dồi từ vựng và ngữ pháp là điều thiết yếu của cách học word form. Nếu duy trì thói quen này thì dần dần bạn sẽ không thấy word form khó nhai nữa đâu.
Cuối cùng, hãy tạo động lực học cho chính bản thân mình. Nếu có động lực thì việc học tiếng anh cũng sẽ không còn là khó khăn của bạn.
Trên đây là hướng dẫn chi tiết cách học word form hiệu quả. Dù bạn đang là học sinh hay sinh viên thì những chia sẻ này rất có ích cho các bạn. Chúc các bạn có những trải nghiệm thú vị khi học word form.
Bước 1: Nhìn vào từ phía trước, từ phía sau của ô trống cần điền từ.
Bước 2: Xác định loại từ nào cần điền (danh từ/động từ/tính từ/trạng từ).
Dưới đây sẽ là bài mẫu:
All students will ____ this class today.
- attend
- attendance
- attends
Phía trước ô cần điền là will, vậy ô trống phải điều là một động từ.
All students là số nhiều => chọn A (Attend là động từ).
Ủa đăng dị cj ko sợ nó trôi à? Hay để e cho nó ké CHH tí được ko nhỉ?
1. Giang can't paint as well as Khanh can.
2. It only takes us half an hour to get to the art gallery.
3. The safe is usually be locked carefully by us.
4. The seats in the Opera House are very comfortable.
1 Giang can't paint as well as Khanh
2 It only takes half an hour to get the art gallery
4 seats very comfortable in the opera house{ mik ko chắc câu 4, còn câu 3 mik ko bt}
Chúc bn hc tốt!!!!!^^
có mk nè
nhưng llaafn sau đừng đăng câu hỏi linh tinh
nh
#hoktot#
Nội qui tham gia "Giúp tôi giải toán"
1. Không đưa câu hỏi linh tinh lên diễn đàn, chỉ đưa các bài mà mình không giải được hoặc các câu hỏi hay lên diễn đàn;
2. Không trả lời linh tinh, không phù hợp với nội dung câu hỏi trên diễn đàn.
3. Không "Đúng" vào các câu trả lời linh tinh nhằm gian lận điểm hỏi đáp.
Các bạn vi phạm 3 điều trên sẽ bị giáo viên của Online Math trừ hết điểm hỏi đáp, có thể bị khóa tài khoản hoặc bị cấm vĩnh viễn không đăng nhập vào trang web.
:((
nếu bạn muốn học gioir tiếng anh thì hôm nay cô giáo cho từ mới về bạn nhìn và chép ra nháp 1 lần sau đó bạn không nhìn nữa bạn tự viết và bạn phải tìm nhiều từ mới tiếng anh ví dụ bạn nhìn thấy những vật trong nhà bạn hãy đọc chúng bằng tiếng anh nếu những thứ nào bạn không biết bạn phải tra trong từ điển hoặc trên máy tính và trong lớp bạn phải chú ý nghe giảng học các phát âm bạn cần nhớ những kiến thức cơ bản và những kiến thức nâng cao và nhớ những dạng bài tiếng anh và sau mỗi giờ học tiếng anh ở nhà hay ở lớp mỗi lúc rảnh rỗi bạn phải ôn lại những từ tiếng anh nhớ xem chúng viết như thế nào và tập phát âm.
đó là cách học tiếng anh của mình được cô giáo dạy vì mình trong câu lạc bộ tiếng anh mà
chúc bạn học tốt môn tiêng anh
Bạn đọc dấu hiệu nhận biết của các thì nhé
1.1 Simple Present: Thì Hiện Tại Đơn
Trong câu thường có những từ sau: Every, always, often , usually, rarely , generally, frequently.
1.2 Present Continuous: Thì hiện tại tiếp diễn
Trong câu thường có những cụm từ sau: At present, at the moment, now, right now, at, look, listen.
1.3 Simple Past: Thì quá khứ đơn
Các từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn: Yesterday, ago , last night/ last week/ last month/ last year, ago(cách đây), when.
1.4 Past Continuous: Thì quá khứ tiếp diễn
• Trong câu có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định.
• At + thời gian quá khứ (at 5 o’clock last night,…)
• At this time + thời gian quá khứ. (at this time one weeks ago, …)
• In + năm trong quá khứ (in 2010, in 2015)
• In the past
• Khi câu có “when” nói về một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác chen ngang vào
1.5 Present Perfect: Thì hiện tại hoàn thành
Trong câu thường có những từ sau: Already, not…yet, just, ever, never, since, for, recently, before…
1.6 Present Perfect Continuous : Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Trong câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường có các từ sau: All day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, and so far, almost every day this week, in recent years.
1.7 Past Perfect: Quá khứ hoàn thành
Trong câu có các từ: After, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….
1.8 Past Perfect Continuous: Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Trong câu thường có: Until then, by the time, prior to that time, before, after.
1.9 Simple Future: Tương lai đơn
Trong câu thường có: tomorrow, Next day/ Next week/ next month/ next year, in + thời gian…
1.10 Future Continuous: Thì tương lai tiếp diễn
Trong câu thường có các cụm từ: next year, next week, next time, in the future, and soon.
1.11 Future Perfect: Thì tương lai hoàn thành
By + thời gian tương lai, By the end of + thời gian trong tương lai, by the time …
Before + thời gian tương lai
1.12 Past Perfect Continuous: Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai
Tuệ Lâm Đỗ , hai cái đều là tính từ mà bạn??Bạn tra từ điển mà xem!!!

học thôi bạn chẳng còn cách nào khác
Học từ vựng mỗi ngày khoảng 10-15 từ
Luyện nghe và nói tiếng anh mỗi ngày khi có thời gian rảnh
Viết tiếng anh 10- 15 câu về chủ đề nào đó
hc từ mới và cấu trúc, bn nắm chc 2 phần đấy thì sẽ hc rất giỏi môn tiếng anh đó
à còn hc theo 4 kĩ năng nghe-nói-đọc-viết nx nhé!
K học thì s giỏi đc
Học.
Cậu ơi , cậu tin 1 ngày có 25 giờ ko,vì , mỗi khi đánh răng , cậu nghe tiếng anh , khi xếp hàng,cậu học từ vựng , giờ ra chơi thì viết , khi lam việc thì đọc từ vựng á bạn ( ê lưu ý là phải ……, đừng chửi mik nha , mik chia sẻ thôi)