Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
A)Rtđ=50\(\Omega\)->I=\(\dfrac{U}{Rt\text{đ}}=\dfrac{18}{50}=0,36A\)
Vì R1ntR2-> I=I1=I2=0,36A
U1=I1.R1=0,36.20=7,2V
U2=I2.R2=0,36.30=10,8V
b)Rtđ=R12+R3=50+R3
I=\(\dfrac{U}{Rt\text{đ}}=\dfrac{18}{R3+50}\)
Vì R3ntR12->I3=I12=I=\(\dfrac{18}{R3+50}\)A
Ta có U3=I3.R3=\(\dfrac{18}{R3+50}.R3=6->R3=25\Omega\)
Ta đã biết trong đoạn mạch mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện là bằng nhau : \(I_1=I_2=I_3=...=I_n\)
Với \(I_1=\dfrac{U_1}{R_1};I_2=\dfrac{U_2}{R_2};...;I_n=\dfrac{U_n}{R_n}\)
\(=>\dfrac{U_1}{R_1}=\dfrac{U_2}{R_2}=...=\dfrac{U_n}{R_n}\)(đpcm)
Do R1 nt R2 => R12 = R1 + R2 = 5 + 7 = 13Ω
=> I1 = I2 = Imạch = \(\dfrac{U}{R_{12}}=\dfrac{6}{13}\left(A\right)\)
=> U1 = I1 . R1 = (6/13).5 = (30/13)
U2 = I2 . R2 = (6/13).7=(42/13)
=> P1 = I1 . U1 = (6/13) . (30/13) = (180/169) (W)
P2 = I2 . U2 = (6/13) . (42/13) = (252/169) (W)
Công của đoạn mạch trong thời gian 1 phút là :
A = ( P1 + P2 ) . 60 = ( 180/169 + 252/169 ) . 60 ≃ 153,37 (J)
cho hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp nhau và mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 12V .Trong đó R1=3 #Hỏi cộng đồng OLM #Vật lý lớp 9
Tóm tắt:
\(R_1ntR_2\)
\(R_1=3\Omega\)
\(R_2=5\Omega\)
\(U=12V\)
\(I=?\)
----------------------------------------
Bài làm:
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
\(R_{TĐ}=R_1+R_2=3+5=8\left(\Omega\right)\)
Cường độ dòng điện chạy trong mạch là:
\(I=\dfrac{U}{R_{TĐ}}=\dfrac{12}{8}=1,5\left(A\right)\)
Vậy cường độ dòng điện chạy trong mạch là:1,5A
có ba điện trở lần lượt R1=3 #Hỏi cộng đồng OLM #Vật lý lớp 9
Tóm tắt:
\(R_1ntR_2ntR_3\)
\(R_1=3\Omega\)
\(R_2=5\Omega\)
\(R_3=4\Omega\)
\(I_{AB}=500mA=0,5A\)
a) \(R_{AB}=?\)
b) \(U_{AB}=?\)
c) \(U_1;U_2;U_3=?\)
---------------------------------------
Bài làm:
a) Điện trở tương đương của mạch điện là:
\(R_{AB}=R_1+R_2+R_3=3+5+4=12\left(\Omega\right)\)
b) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là:
\(U_{AB}=I_{AB}\cdot R_{AB}=0,5\cdot12=6\left(V\right)\)
c) Vì \(R_1ntR_2ntR_3\) nên: \(I_1=I_2=I_3=I_{AB}=0,5\left(A\right)\)
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là:
\(U_1=I_1\cdot R_1=0,5\cdot3=1,5\left(V\right)\)
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 là:
\(U_2=I_2\cdot R_2=0,5\cdot5=2,5\left(V\right)\)
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R3 là:
\(U_3=I_3\cdot R_3=0,5\cdot4=2\left(V\right)\)
Vậy.............................
Read the following passage and mark letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions that follow.
“Over the past 50 years, some four million people from more than 120 countries have made Australia their home” means ___________.
A. they built their new houses in Australia
B. they made their houses the same as in Australia
C. they left their countries and moved to Australia
D. they bought houses in Australia
1/ thực ra rất dễ
gọi x là số điện trở loại 3 ôm
y là số điện trở loại 5 ôm
vì mắc nối tiếp nên ta có Rtđ = R1+ R2
hay 3x + 5y = 55
<=> x = (55- 5y)/3
ta đặt y là t <=> y = t vậy x= (55-5t)/3
mà x và y sẽ >= 0 thuộc số nguyên và t < 11 => t= 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11
ta lập bảng
| t | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
| x | 55/3 | 50/3 | 15 | 40/3 | 35/3 | 10 | 25/3 | 20/3 | 5 | 10/3 | 5/3 | 0 |
| y | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
kết hợp điều kiện đã ghi trên ta thấy các cặp điện trở lần lượt loại 3 ôm và 5 ôm: 15-2; 10-5; 5-8; 0-11.
2/ tóm tắt
Bóng đèn ( 6V- 3W)
U=9 V
TÍNH CĐDĐ chạy qua biến trở ( Ib=?)
giải
vì đèn sáng bình thường nên:
Pđm= Pđ= 3 W
Uđm= Uđ= 6 V
Cường độ dòng điện chạy qua đèn:
Pđ= U*I => I= Pđ/U= 3/6= 0,5 A
vì đèn nối tiếp với biến trở nên: Iđ= Ib= 0,5 A
3/
Điện trở của bóng đèn:
P= U^2/R => R= U^2/P= 12^2/6=24 ôm
cường độ dòng điện chạy qua đèn là:
I= U/R= 6/24= 0,25 A
VẬY AMPE KẾ CHỈ 0,25 A
4/
Hiệu điện thế của R3:
P3= U3^2/R => U3= \(\sqrt{P\cdot R}\) = \(\sqrt{1,8\cdot10}\)= 3\(\sqrt{2}\) V
Vì R3 // (R1+R3) nên U3= U12=U= 3\(\sqrt{2}\) ôm
Điện trở tường đương của mạch nối tiếp:
R12= R1+R2= 2+8= 10 ôm
Điện trở tương đương của cả đoạn mạch:
Rtđ=\(\frac{R3\cdot R12}{R3+R12}\)= \(\frac{10\cdot10}{10+10}\)= 5 ôm
Công suất tiêu thụ cả mạch:
Pcm= U^2/Rtđ= 3\(\sqrt{2}\) ^2/5= 3,6 W
5/
Điện trở tương đương của mạch nối tiếp:
R12= R1+R2= 2+8=10 ôm
Điện trở tương đương cả mạch:
Rtđ= \(\frac{R3\cdot R12}{R3+R12}\)= \(\frac{10\cdot10}{10+10}\)= 5 ôm
Hiệu điện thế cả mạch:
Pcm=U^2/Rtđ=> U= \(\sqrt{Pcm\cdot Rtđ}\) = \(\sqrt{3,6\cdot5}\) = 3\(\sqrt{2}\) V
Vì R3 // (R1+R2) nên U=U3=U12= 3\(\sqrt{2}\) V
Cường độ dòng điện mạch nối tiếp:
I12= U12/R12= 3\(\sqrt{2}\) /10= \(\frac{3\sqrt{2}}{10}\) A
Vì R1 nối tiếp R2 nên I12=I1=I2= \(\frac{3\sqrt{2}}{10}\) A
Công suất tiêu thụ của điện trở 2:
P= I^2*R2= \(\frac{3\sqrt{2}}{10}\)^2*8= 1,44 W
MẤY BÀI SAU TƯƠNG TỰ
Rb R U
Điện trở tương đương của mạch là: \(R_{tđ}=R_b+R=R_b+20\left(\Omega\right)\)
Cường độ dòng điện trong mạch chính: \(I=\dfrac{U}{R_{tđ}}=\dfrac{220}{R_b+20}\left(A\right)\)
Công suất của Rb được tính bằng công thức:
\(P_b=I^2.R_b=\dfrac{220^2R_b}{\left(R_b+20\right)^2}=\dfrac{220^2}{R_b+40+\dfrac{400}{R_b}}\)
Để công suất của Rb đạt giá trị lớn nhất thì \(R_b+\dfrac{400}{R_b}\) phải đạt giá trị nhỏ nhất.
Theo bất đẳng thức Cô-si \(R_b+\dfrac{400}{R_b}\) đạt giá trị nhỏ nhất \(\Leftrightarrow R_b=\dfrac{400}{R_b}\Leftrightarrow R_b=200\left(\Omega\right)\)
Vậy để công suất trên bếp điện đạt cực đại thì điện trở của bếp phải bằng 200Ω.

hi
hlo
2
hi cốc cà phê nhé!
chào