Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1.Nêu đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang?
*Đời sống vật chất
-Về ở : ở nhà sàn , sống thành từng làng , bản ,....
-Đi lại : chủ yếu= thuyền ,...
-Về mặc : +Nam đóng khố
+Nữ mặc váy
=> lễ hội mặc đẹp , đeo đồ trang sức
*Đời sống tinh thần :
-Xã hội : phân chia giàu nghèo => chưa sâu sắc
-Lễ hội : tổ chức các lễ hội để vui chơi,nhảy múa
-Tím ngưỡng : thờ các thần ( thần núi , sông ,...) mong cho cuộc sống ấm no.
=> Tạo nên tình cảm cộng đồng gắn bó sâu sắc
2.Trình bày cuộc kháng chiến chống Tần
-Vào thế kỉ III-TCN . Đời sống của ND gặp khó khăn
-Năm 218-TCN. Nhà Tần đánh nhau xuống phương Nam
-Người Lạc Việt và người Tây Âu , liên kết đánh quân Tần
-Bầu Thục Phán - Lãnh đạo : dựa vào rừng núi để đánh tan quân Tần xâm lược.
3.Nước Âu Lạc ra đời như thế nào? Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Âu Lạc
Thủ lĩnh Văn Lang liên kết các bộ lạc khác :
+Thời gian : Thế kỉ VIII-TCN
+Địa điểm : Gia Ninh , Việt Trì , Bạch Hạc ( Phú Thọ)
+Đứng đầu : Vua Hùng (Hùng Vương )
+Đặt tên nước là Văn Lang
+Đóng đô ở Bạch Hạc ( Phú Thọ )
Vẽ thì tự túc đi á :V chup đc thì tớ đã gửi cho ròi :))
5.Nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào? Từ đó rút ra bài học gì?
-Năm 181-TCN , Triệu Đà đem quân đánh xuống Âu Lạc
-Nhân dân Âu Lạc có thành vững chắc , có tướng giỏi , có vũ khí tốt đã đánh bại quân xâm lược
-Năm 179-TCN , Triệu Đà đem quân đánh Âu Lạc
-An Dương Vương ko đề phòng , lại mất hết tướng giỏi nên đã để Âu Lạc rơi vào ách đô hộ của nhà Triệu
Tớ chỉ làm được vậy thôi ! đúng thì tích vs nha !
bổ xung câu 5 cho CẦM THÁI LINH
- bài học:
+ tuyệt đói cảnh giác với kẻ đich, ko nên khinh đich, mất chủ quan, mất cảnh giác.
+luôn đoàn kết, một lòng đánh giặc
1.Sử cũ viết: “Hùng Vương lên ngôi, đặt tên nước là Văn Lang, chia nước làm 15 bộ, đóng đô ở Bạch Hạc (Việt Trì - Phú Thọ)”. Vua giữ mọi quyền hành trong nước, “các bộ đều thần thuộc". Đặt tướng văn là Lạc hầu, tướng võ là Lạc tướng. Con trai vua là Quan lang, con gái vua là Mị nương". “Đời đời cha truyền con nối, đều gọi là Hùng Vương”.
Đứng đầu các bộ là Lạc tướng. Đứng đầu các chiềng, chạ là Bồ chính. Trong chiềng, chạ, những người già được tôn trọng, thường giúp Bồ chính giải quyết việc sản xuất, chia phần ruộng cày cấy, giải quyết các mối bất hòa của dân làng.
Nhà nước Văn Lang chưa có luật pháp và quân đội. Khi có chiến tranh, vua Hùng và các Lạc tướng huy động thanh niên trai tráng ở các chiềng, chạ tập hợp lại, cùng chiến đấu.
Nhận xét về tổ chức nhà nước đầu tiên :
- Có tổ chức từ trên xuống dưới, lấy làng, chạ làm cơ sở (đơn vị hành chính).
- Tuy còn đơn giản nhưng đã là tổ chức chính quyền cai quản cả nước, tạo tiền đề quan trọng cho sự phát triển nền kinh tế, xã hội đất nước cũng như sự hình thành quốc gia - dân tộc và truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
2.Những nét chính trong đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Văn Lang qua nơi ở, ăn mặc, phong tục, lễ hội, tín ngưỡng :
- Ở : nhà sàn mái cong làm bằng tre, nứa, gỗ.
- Ăn : thức ăn chính là cơm nếp, cơm tẻ, thịt cá và các loại rau, củ, quả ; biết làm muối, mắm và dùng gừng làm gia vị.
- Mặc : nam đóng khố, mình trần ; nữ mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực...
- Phong tục : tình nghĩa anh, em, xóm làng ; lòng biết ơn tổ tiên.
- Lễ hội : nhiều lễ hội và các trò chơi...
- Tín ngưỡng : thờ cúng các lực lượng thiên nhiên như núi, sông, Mặt Trời, Mặt Trăng...
Câu 1: Trả lời:
Những lí do ra đời nhà nước thời Hùng Vương:
- Sản xuất phát triển, cuộc sống định cư, sự xuất hiện các làng, chạ, bộ lạc.
- Do yêu cầu bảo vệ sản xuất vùng các sông lớn.
- Xã hội có sự phân chia giàu, nghèo.
- Mở rộng giao lưu và tự vệ.
THAM KHẢO:
* Đời sống vật chất:
- Ăn: Nguồn lương thực chính là thóc gạo (gạo nếp và gạo tẻ), ngoài ra còn có khoai, sắn. Thức ăn có các loại cá, thịt, rau, củ.
- Ở: Tập quán ở nhà sàn.
- Nghề sản suất chính: trồng lúa nước, chăn nuôi, nghề thủ công.
- Đi lại chủ yếu bằng thuyền bè trên sông
- Mặc: Nữ mặc áo, váy. Nam đóng khố.
* Đời sống tinh thần:
- Tín ngưỡng:
+ Sùng bái tự nhiên (thờ thần Mặt Trời, thần Sông, thần Núi và tục phồn thực).
+ Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, sùng kính các anh hùng, người có công với làng nước là nét đặc sắc của người Việt cổ.
- Dần dần hình thành một số tục lệ: cưới xin, ma chay. Lễ hội khá phổ biến, nhất là hội mùa.
- Có tập quán nhuộm răng đen, nhai trầu, xăm mình; cả nam lẫn nữ đều thích đeo đồ trang sức
Tham khảo
Cư dân Văn Lang - Âu Lạc có đời sống vật chất và tinh thần khá phong phú.
* Đời sống vật chất:
- Ăn: Nguồn lương thực chính là thóc gạo (gạo nếp và gạo tẻ), ngoài ra còn có khoai, sắn. Thức ăn có các loại cá, thịt, rau, củ.
- Ở: Tập quán ở nhà sàn.
- Mặc: Nữ mặc áo, váy. Nam đóng khố.
* Đời sống tinh thần:
- Tín ngưỡng:
+ Sùng bái tự nhiên (thờ thần Mặt Trời, thần Sông, thần Núi và tục phồn thực).
+ Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, sùng kính các anh hùng, người có công với làng nước là nét đặc sắc của người Việt cổ.
- Dần dần hình thành một số tục lệ: cưới xin, ma chay. Lễ hội khá phổ biến, nhất là hội mùa.
- Có tập quán nhuộm răng đen, nhai trầu, xăm mình; cả nam lẫn nữ đều thích đeo đồ trang sức.
Cư dân Văn Lang - Âu Lạc có đời sống vật chất và tinh thần khá phong phú.
* Đời sống vật chất:
- Ăn: Nguồn lương thực chính là thóc gạo (gạo nếp và gạo tẻ), ngoài ra còn có khoai, sắn. Thức ăn có các loại cá, thịt, rau, củ.
- Ở: Tập quán ở nhà sàn.
- Mặc: Nữ mặc áo, váy. Nam đóng khố.
* Đời sống tinh thần:
- Tín ngưỡng:
+ Sùng bái tự nhiên (thờ thần Mặt Trời, thần Sông, thần Núi và tục phồn thực).
+ Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, sùng kính các anh hùng, người có công với làng nước là nét đặc sắc của người Việt cổ.
- Dần dần hình thành một số tục lệ: cưới xin, ma chay. Lễ hội khá phổ biến, nhất là hội mùa.
- Có tập quán nhuộm răng đen, nhai trầu, xăm mình; cả nam lẫn nữ đều thích đeo đồ trang sức.
Câu 2:
Cơ sở hình thành: Sự phát triển của sản xuất dẫn tới sự phân hóa giai cấp, từ đó nhà nước ra đời.
- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất hiện ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc, vào khoảng thiên niên kỷ thứ IV- III trước Công nguyên.
Những tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Đông: Vua-> Quý tộc -> Nông dân công xã
-> Nô lệ.
- Đời sống vật chất:
+ Nước Văn Lang là một nước nông nghiệp, thóc lúa đã trở thành lương thực chính, ngoài ra, cư dân còn trồng khoai, đậu, cà, bầu, bí, chuối. cam...
+ Nghề trồng dâu, đánh cá, chăn nuôi gia súc và các nghề thủ công như làm đồ gốm, dệt vải, xây nhà, đóng thuyền... đều được chuyên môn hoá.
+ Nghề luyện kim đạt trình độ kĩ thuật cao. Cư dân cũng bắt đầu biết rèn sắt.
- Thức ăn chính của người Văn Lang là cơm nếp, cơm tẻ: rau, cà, thịt, cá, biết làm mắm và dùng gừng làm gia vị. Họ ở nhà sàn mái cong hình thuyền hay mái tròn hình mui thuyền làm bằng gỗ, tre, nứa, lá.
- Làng. chạ thường gồm vài chục gia đình, sống ven đồi, ven sông, ven biển. Họ đi lại bằng thuyền. Về trang phục, nam đóng khố mình trần, nữ mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực, tóc cắt ngắn hoặc bỏ xoã, búi tó, hoặc tết đuôi xam. Ngày lễ họ thích đeo các đồ trang sức như vòng tay, khuyên tai, đội mũ cắm lông chim hoặc bông lau.
- Đời sống tinh thần:
+ Xã hội thời Văn Lang đã chia thành nhiều tầng lớp khác nhau : những người quyền quý, dân tự đo, nô tì. Sự phân biệt các tầng lớp còn chưa sâu sắc.
+ Thường tổ chức lễ hội, vui chơi (một số hình ảnh về lễ hội đã được ghi lại trên mặt trống đồng).
+ Cư dân Văn Lang có một số phong tục, tập quán (qua truyện “Tấm Cám'', bánh Chưng, bánh giầy''…
- Đời sống vật chất:
+ Thức ăn chính là gạo: gạo tẻ, gạo nếp
+ Biết sử dụng một số loại gia vị
+ Ở nhà sàn, có mái cong
+ Chủ yếu đi lại bằng thuyền
+ Nghề chính là trồng lúa nước
+ Ngoài ra còn có nghề luyện kim, đúc đồng
- Đời sống tinh thần:
+ Tín ngưỡng: Thờ cúng tổ tiên và các vị thần trong tự nhiên
+ Phong tục tập quán: Xăm mình, nhuômk răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy. Tổ chức các lễ hội gắn liền với nông nghiệp trồng lúa nước.
- Đời sống vật chất:
+ Thức ăn chính là gạo: gạo tẻ, gạo nếp
+ Biết sử dụng một số loại gia vị
+ Ở nhà sàn, có mái cong
+ Chủ yếu đi lại bằng thuyền
+ Nghề chính là trồng lúa nước
+ Ngoài ra còn có nghề luyện kim, đúc đồng
- Đời sống tinh thần:
+ Tín ngưỡng: Thờ cúng tổ tiên và các vị thần trong tự nhiên
+ Phong tục tập quán: Xăm mình, nhuômk răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy. Tổ chức các lễ hội gắn liền với nông nghiệp trồng lúa nước.
Tham khảo:
* Đời sống tinh thần:
- Tín ngưỡng:
+ Sùng bái tự nhiên (thờ thần Mặt Trời, thần Sông, thần Núi và tục phồn thực).
+ Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, sùng kính các anh hùng, người có công với làng nước là nét đặc sắc của người Việt cổ.
- Dần dần hình thành một số tục lệ: cưới xin, ma chay. Lễ hội khá phổ biến, nhất là hội mùa.
- Có tập quán nhuộm răng đen, nhai trầu, xăm mình; cả nam lẫn nữ đều thích đeo đồ trang sức.
đời sống tuy khó khăn giản dị nhưng rất chăm chỉ tự do mãi mãi
So sánh nhà nước Văn Lang và Âu Lạc:
| Văn Lang | Âu Lạc | |
| Thời gian ra đời | Thế kỉ VII TCN | Cuối thế kỉ III TCN |
| Kinh đô | Phong Châu (Phú Thọ) | Phong Khê ( Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội) |
| Phạm vi lãnh thổ | Chủ yếu ở lưu vực các sông thuộc Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay. | Từ phía nam sông Tả Giang (Quảng Tây, Trung Quốc) kéo xuống dãy Hoành Sơn (Hà Tĩnh). |
| Tổ chức nhà nước | Còn đơn giản, sơ khai | Quyền hành của nhà nước đã cao hơn và chặt chẽ hơn, vua có quyền thế hơn trong việc trị nước, sự phân biệt tầng lớp thống trị và nhân dân sâu sắc hơn |
| Kinh tế | Sự xuất hiện công cụ bằng đồng thau, bằng sắt: + Nông nghiệp trồng lúa nước tại châu thổ sông Hồng, sông Mã, sông Cả, dùng sức kéo của trâu bò khá phát triển. + Săn bắt, chăn nuôi, đánh cá, làm nghề thủ công như đúc đồng, làm gốm. + Xuất hiện sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp. | Có nhiều tiến bộ đáng kể cả trong nông nghiệp và thủ công nghiệp. |
| Đời sống tinh thần | + Nhà ở: Chủ yếu là nhà sàn + Sản xuất: Làm nông nghiệp, trồng lúa nước + Phương tiện đi lại: Chủ yếu là thuyền… | Ngoài các thức ăn cơ bản như gạo, rau, thịt, cá... thì cư dân còn ăn thêm hoa quả, làm muối, làm mắm, sử dụng gia vị. Người dân cũng biết dệt và mặc nhiều loại vải hơn. Đồ dùng gia đình cũng phong phú và đầy đủ hơn nhiều. |
| Đời sống vật chất | + Nhiều lễ hội được tổ chức hằng năm, trong những dịp đó mọi người thích hóa trang, vui chơi, nhảy múa, ca hát… + Cư dân Văn Lang có tục gói bánh chưng, làm bánh giày, ăn trầu, nhuộm răng đen, xăm mình.. + Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ các thần sông, núi, Mặt Trời, Mặt Trăng… + Chôn cất người chết kèm theo công cụ, đồ dùng hằng ngày hoặc trang sức quý giá. | Các tín ngưỡng, phong tục tập quán cũ vẫn duy trì và phát triển. Nhiều lễ hội được tổ chức hằng năm. |

- Do nhu cầu trị thủy và bảo vệ mùa màng: Cư dân Việt cổ cần đoàn kết để đắp đê, ngăn lụt và làm thủy lợi phục vụ nông nghiệp lúa nước.
- Do nhu cầu tự vệ: Các bộ lạc cần liên kết với nhau để chống lại các cuộc xâm lăng từ bên ngoài và giải quyết xung đột giữa các nhóm dân cư.
- Sự phát triển của kinh tế và xã hội: Công cụ bằng đồng phát triển giúp sản xuất dư thừa, xã hội bắt đầu phân hóa giàu nghèo, cần một tổ chức quản lý chung.
Bài 2: Nguyên nhân ra đời nhà nước Âu Lạc- Kháng chiến chống quân Tần thắng lợi: Sau khi cùng nhau đánh bại quân xâm lược nhà Tần, uy tín của Thục Phán (An Dương Vương) dâng cao.
- Hợp nhất hai bộ tộc: Thục Phán đã hợp nhất vùng đất của người Tây Âu và Lạc Việt để tạo nên một sức mạnh mới lớn mạnh hơn.
- Nhu cầu củng cố quốc phòng: Cần một nhà nước mạnh với thành quách và vũ khí tốt (như nỏ liên châu) để đối phó với các mối đe dọa xâm lược từ phương Bắc.
Bài 3: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang- Vật chất:
- Ở nhà sàn để tránh thú dữ và ngập lụt.
- Ăn cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, cá, thịt; biết làm bánh chưng, bánh giầy.
- Mặc váy, khố bằng vải bông hoặc tơ tằm.
- Tinh thần:
- Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên và các vị thần thiên nhiên (thần sông, thần núi).
- Có tục nhuộm răng, ăn trầu, xăm mình.
- Tổ chức các lễ hội đua thuyền, đấu vật, nhảy múa cùng tiếng trống đồng.
Bài 4: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Âu LạcSự ra đời của nước Văn Lang
+ Nước Văn Lang ra đời cách ngày nay khoảng 2 700 năm, kinh đô đặt tại Phong Châu (Phú Thọ ngày nay). + Các di vật khảo cổ được phát hiện ở lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả là những bằng chứng về sự ra đời và tồn tại của nước Văn Lang - Sự ra đời của nước Âu Lạc + Khoảng năm 208 TCN, sau khi kháng chiến chống quân Tần thắng lợi, Thục Phán lên ngôi vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nước Âu Lạc, đóng đô ở Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội ngày nay). + Dấu tích tường thành và nhiều hiện vật khảo cổ tìm thấy ở Cổ Loa đã khẳng định sự ra đời và tồn tại của nước Âu Lạc.- Một số truyền thuyết/ sự tích… liên quan đến Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc:
+ Truyền thuyết con rồng cháu tiên
+ Truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh
+ Sự tích bánh chưng, bánh giầy
+ Truyền thuyết Thánh Gióng
+ Truyền thuyết Nỏ thần
+ Sự tích quả dưa hấu,…
- Sản xuất phát triển: Công cụ bằng đồng thau và sắt phổ biến, nghề nông trồng lúa nước, chăn nuôi, đánh cá phát triển.
- Trị thủy: Nhu cầu làm thủy lợi, đắp đê trị thủy ở lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả.
- Chống ngoại xâm: Nhu cầu liên kết các bộ lạc để chống giặc ngoại xâm.
- Xã hội phân hóa: Sự chênh lệch giàu nghèo xuất hiện, cần một tổ chức để quản lý xã hội.
Bài 2: Nguyên nhân ra đời Nhà nước Âu Lạc (Thế kỷ III TCN)- Chống quân Tần: Sau khi Văn Lang suy yếu, Thục Phán (thủ lĩnh người Tây Âu) đã hợp nhất với người Lạc Việt (nhà nước Văn Lang) để tạo sức mạnh kháng chiến chống lại cuộc xâm lược của quân Tần.
- Sự tiếp nối: Âu Lạc là sự phát triển cao hơn của Nhà nước Văn Lang, với sự tăng cường về vũ khí (nỏ liên châu) và quốc phòng.
Bài 3: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang- Vật chất: Ở nhà sàn, đi lại chủ yếu bằng thuyền. Nguồn lương thực chính là gạo nếp, gạo tẻ, khoai, sắn. Thức ăn có cá, thịt, rau, củ. Trang phục nam đóng khố, nữ mặc áo, váy.
- Tinh thần: Sùng bái tự nhiên (thờ thần Mặt Trời, sông, núi). Tục xăm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy. Lễ hội mùa, tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.
Bài 4: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Âu Lạc- Vật chất: Tiếp tục phát triển từ thời Văn Lang nhưng kỹ thuật luyện kim (đúc đồng, sắt) cao hơn, đặc biệt là chế tạo nỏ liên châu và xây thành Cổ Loa. Kinh tế nông nghiệp lúa nước vẫn là chủ đạo.
- Tinh thần: Duy trì các phong tục của thời Văn Lang (xăm mình, ăn trầu) và phát triển thêm các hoạt động lễ hội, văn hóa nông nghiệp.
So sánh sự khác biệt cơ bản:di khong che
Bài 1:
Nhà nước Văn Lang ra đời vì sản xuất nông nghiệp phát triển, người dân cần cùng nhau làm thủy lợi và chống giặc nên các bộ lạc liên kết lại lập nên nước Văn Lang.
Bài 2:
Nhà nước Âu Lạc ra đời khi Thục Phán thống nhất người Âu Việt và Lạc Việt để xây dựng đất nước mạnh hơn và chống ngoại xâm, lập ra nước Âu Lạc.
Bài 3:
Cư dân Văn Lang sống chủ yếu bằng trồng lúa nước, chăn nuôi, ở nhà sàn. Họ có đời sống tinh thần phong phú như lễ hội và thờ cúng tổ tiên.
Bài 4:
Cư dân Âu Lạc tiếp tục trồng lúa, làm thủ công và xây thành Cổ Loa. Họ cũng có nhiều phong tục, lễ hội và thờ cúng tổ tiên.
Bài 1: Nguyên nhân ra đời nhà nước Văn Lang
Nhà nước Văn Lang ra đời vào khoảng thế kỷ VII TCN, xuất phát từ những nhu cầu cấp thiết sau:
Bài 2: Nguyên nhân ra đời nhà nước Âu Lạc
Nhà nước Âu Lạc ra đời vào khoảng năm 208 TCN, tiếp nối nhà nước Văn Lang với những lý do cụ thể:
Bài 3: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang
Đời sống vật chất
Đời sống tinh thần
Bài 4: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Âu Lạc
Về cơ bản, đời sống của cư dân Âu Lạc kế thừa và phát triển từ thời Văn Lang, nhưng có một số điểm tiến bộ hơn:
Đời sống vật chất
Đời sống tinh thần