Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
bài 1:
số Nu = \(\dfrac{2x0.272x2^4}{3.4}\) = 1600 Nu
a. sau đột biến chiều dài không đổi => số lượng Nu cũng không thay đổi => đây là dạng đột biến thay thế cặp Nu
- trước khi chưa đột biến, ta có A + G = 800 và \(\dfrac{A}{G}\) = 0.6 => A = T = 300 Nu, G = X = 500 Nu
- sau khi đột biến, ta có A = T \(\approx\) 301 Nu và G = X \(\approx\) 499 Nu
suy ra cặp Nu G - X được tha thế bởi một cặp Nu A - T
b. Số liên kết hidro sau khi đột biến giảm đi một liên kết.
Trong một gen mã hoá, các bazơ A và T bằng nhau, G và X bằng nhau và tổng các bazơ bằng 100 %. Gọi A = T = a và G = X = g thì 2a + 2g = 100.
1. Gene 1: Điều kiện hiệu số giữ a và g bằng 20 % tổng số nuclêôtit: |g – a| = 20, a + g = 50 → a = 35 %, g = 15 % (hoặc ngược lại). Như vậy A = T = 35 %, G = X = 15 % hoặc A = T = 15 %, G = X = 35 %.
2. Gene 2: Tỷ lệ giữ a và g là 1/7 và A ít hơn → a : g = 1 : 7. Khi đó 2a + 2·7a = 16a = 100 → a = 6,25 %. Suy ra A = T = 6,25 %; G = X = 43,75 %.
3. Gene 3: Tích giữa hai loại không bổ sung bằng 6 % (thí dụ A·G = 6). Giải hệ: a + g = 50, a·g = 6 → a ≈ 0,12 %, g ≈ 49,88 % (hoặc ngược lại). Vì a = T và g = G = X, một cặp bazơ chiếm đôi khoảng 0,12 %, cặp kia chiếm 49,88 %.
4. Gene 4: Tích giữa hai loại bổ sung bằng 6 % (A·T hoặc G·X = 6). Nếu A·T = 6 thì a² = 6 → a ≈ 2,45 %. Khi đó G = X = (100 – 2a) · ½ ≈ 47,55 %. Ngược lại nếu G·X = 6 thì g ≈ 2,45 % và a ≈ 47,55 %.
Tóm lại: nhờ mối trường có A = T, G = X và tuỳ theo các điều kiện trên sẽ suy ra tỷ lệ % các loại nuclêôtit của từng gen.
Thể ba (2n + 1):49
Thể một (2n – 1):47
Thể không (2n – 2):46
Thể bốn kép (2n + 2+2):52
thể ba kép (2n +1 +1):50
thể 1 kép (2n-1-1):46
thể tam bội (3n):96
thể lục bộ (6n):288
- Mình bổ sung đề cho bạn nhé.
1. Nếu dòng 3 là dòng gốc, hãy cho biết lọai đột biến đã sinh ra ba dòng kia và trật tự ph át sinh các dòng đó.
2. Cơ chế hình thành và hậu quả của lọai đột biến nói trên?
Giải:
1.
1.Loại đột biến và trật tự phát sinh các dòng đột biến
– Đây là loại đột biến đảo đoạn
– Các dòng đột biến ph át sinh theo trật tự sau:
+ Dòng 3 -> Dòng 4: -IDC- đảo đoạn thành -CDI-
+ Dòng 4 -> Dòng 1: -HGCD- đảo đoạn thành -DCGH-
+ Dòng 1 -> Dòng 2: -FEDC- đảo đoạn thành -CDEF-
2.Cơ chế và hậu quả
– Cơ chế: một đoạn của nhiễm sắc thể bị đảo ngược 1800
– Hậu quả: đột biến đảo đoạn có thể ảnh hưởng ít hoặc nhiều đến sức sống của thể đột biến, góp phần tăng cường sự sai kh ác giữa các nhiễm ứng trong các nòi (hoặc dòng) thuộc cùng một loài
- Hình 22a: NST sau khi đột biến ngắn hơn NST ban đầu và bị mất đoạn H
- Hình 22b: NST sau khi đột biến dài hơn NST ban đầu và có 2 đoạn B,C
- Hình 22c: NST sau khi đột biến có chiều dài không đổi nhưng đoạn B, C, D đã bị đảo vị trí.
- Hình 22a: là đột biến dạng cấu trúc dạng mất đoạn (đoạn H)
- Hình 22b là đột biến dạng cấu trúc dạng lặp đoạn (đoạn B, C)
- Hình 22c là đột biến dạng cấu trúc dạng đảo đoạn (đoạn B, C,D)
- Hình 22c là đột biến dạng cấu trúc dạng
- Đột biến NST là những biến đổi trong cấu trúc của NST gồm các dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn.
\(N_{genB}=3000\left(Nu\right)\\ A_{genB}=T_{genB}=30\%N_{genB}=30\%.3000=900\left(Nu\right)\\ G_{genB}=X_{genB}=\dfrac{N_{genB}}{2}-A_{genB}=\dfrac{3000}{2}-900=600\left(Nu\right)\)
a, Nếu đột biến thay thế 2 cặp A-T bằng 1 cặp G-X:
\(A_{genb}=T_{genb}=A_{genB}-2=600-2=598\left(Nu\right)\\ G_{genb}=X_{genb}=G_{genB}+1=900+1=901\left(Nu\right)\)
b, Nếu đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T:
\(A_{genb}=T_{genb}=A_{genB}+1=600+1=601\left(Nu\right)\\ G_{genb}=X_{genb}=G_{genB}-1=900-1=899\left(Nu\right)\)
c, Nếu đột biến mất 1 cặp G-X:
\(A_{genb}=T_{genb}=A_{genB}=600\left(Nu\right)\\ G_{genb}=X_{genb}=G_{genB}-1=900-1=899\left(Nu\right)\)
d, Nếu đột biến mất 1 cặp A-T:
\(A_{genb}=T_{genb}=A_{genB}-1=600-1=599\left(Nu\right)\\ G_{genb}=X_{genb}=G_{genB}=900\left(Nu\right)\)
e, Nếu đột biến thêm 1 cặp G-X:
\(A_{genb}=T_{genb}=A_{genB}=600\left(Nu\right)\\ G_{genb}=X_{genb}=G_{genB}+1=900+1=901\left(Nu\right)\)
f, Nếu đột biến thêm 1 cặp A-T:
\(A_{genb}=T_{genb}=A_{genB}+1=600+1=601\left(Nu\right)\\ G_{genb}=X_{genb}=G_{genB}=900\left(Nu\right)\)
a) Dạng đột biến mất đoạn
Gây ra ung thư máu
dạng đb khác là bệnh đao có 3 NST 21
a)- Dạng đb mất đoạn
- Ung thư máu ở người
-Dạng đb khác cũng xảy ra trên NST 21 ở người là Bệnh đao
b)Thường biến:
- Khái niệm : là những biến đổi ở kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với sự thay đổi của môi trường.
- Tính chất ; Xảy ra đồng loạt, theo một hướng xác định.
Thương biến chỉ là biến đổi kiểu hình, không liên quan đến kiểu gen nên không di truyền được.
- Vai trò : giúp sinh vật thích nghi, ít có ý nghĩa với tiến hóa và chọn giống.
Đột biến :
- Khái niệm : Là những biến đổi đột ngột xảy ra trong cấu trúc di truyền ở cấp độ phân tử (đột biến gen) hay cấp độ tế bào (đột biến nhiễm sắc thể).
- Tính chất : xảy ra đột ngột, riêng lẻ, không xác định.
- Vai trò : đột biến là nguyên liệu của chọn lọc tu nhiên.
Đột biến làm thay đổi cấu trúc vật chất di truyền, có khả năng di truyền, có ý nghĩa đối với tiến hóa và chọn giống.

- Trường hợp 1 là đảo đoạn, số lượng gene trên NST không thay đổi.
- Trường hợp 2 là mất đoạn, số lượng gene trên NST giảm.
- Trường hợp 3 là lặp đoạn, số lượng gene trên NST tăng.
Chúc cậu học tốt =)))
sr vì chen vô nhma bạn nên ghi khu vực nào xảy ra đột biến thì nó sẽ đầy đủ hơn nhé ( kiểu đoạn NST mang gene BCD bị đột biến đảo đoạn thành DCB)