Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
2Al + 2H2O + 2NaOH -> 2NaAlO2 + 3H2
0,1 mol <- 0,15mol
Fe2O3 + NaOH -> Fe(OH)3 + Na2O
nH2= 3,36:22,4 = 0,15 mol
mAl = 0,1*27 = 2,7 g
=> mFe2O3 = 20-2,7 = 17,3 g
nH2= 0,15 mol
2Al + 2NaOH + 2H2O→ 2NaAlO2 + 3H2↑
0,1 mol 0,15 mol
→mAl= 0,1x27= 2,7 (g) →mFe2O3= 20-2,7= 17,3 (g)
Al(x) Na(2x)
Na+H2O->NaOH + H2
2x -> 2x
Al + NaOH + H2O ->
x -> x
nNaOH dư x
NaOHdư + CuCl2 -> NaCl + Cu(OH)2
0,025 <- 0,025
NaOHdư + HCl -> ...
0,05 <- 0,05
----> nNaOH = (0,025.2 + 0,5).2 = 0,2
nAl = 0,1
Kiểu bài này bạn cứ quy về 1 mol
Giả sử m gam X tương đương 1 mol X (hay 1mol X nặng m gam)
Gọi công thức phân tử của X là \(C_uH_{2v}O_6\)
Viết phương tình đốt cháy:
\(C_uH_{2v}O_6+\left(u+\frac{v}{2}-3\right)O_2\rightarrow uCO_2+vH_2O\)
Theo bài ra ta có \(m=78n_{O_2}-103n_{H_2O}\Rightarrow\left(12u+2v+16.6\right).1=78\left(u+\frac{v}{2}-3\right)-103v\\ \Leftrightarrow66u-66v=330\Leftrightarrow v=u-5\)
Như vậy công thức phân tử của X là \(C_uH_{2u-10}O_6\)
Theo công thức tính số liên kết pi ta tính đc X có 6 pi
Mà trong công thức cấu tạo của X có 3 pi nằm trong chức este nên còn lại 3 pi trong mạch cacbon, 3pi này có phản ứng cộng với Br2
Suy ra a mol X công tối đa 3a mol Br2, vậy a=0,15/3=0,05 mol
Cô cạn dd tức là làm mất nước của dđ = cách cho bay hơi đi nước của dd .chỉ còn lại chất rắn mà thui
Bài 2 thì chưng cất sản phẩm là tách riêng chất rắn tan trong nước và dd tan vô hạn trong nước ra như rượu
Vd bài 2 là tách riêng đc 12.88 g chất rắn đó là muoi và MOH du , 26.12 g la ruou va nuoc co trong dd Moh. chuc ban thanh cong
=bai1 ) n este = n CO2 - nH2O = 0.032mol => M este = 100 g/mol => C5H8O2
este + NaOH --> muoi + ancol n este = 0.15 mol n Naoh = 0.2 mol => nNaOH du = 0.05 mol
0.15 0.15 0.15 m muoi = 14.3 -0.05*40 = 12.3 g Mmuoi = 12.3/0.15=82 =>C2H3O2Na
=> Ch3CooNa => este CH3CooC3H5 => CH3COOCh2-Ch=Ch2
C4H7OH(COOH)2 + 2NaOH---> C4H7OH(COONa)2 + 2H2O)
C4H7OH(COONa)2+ 2HCl ----> C4H7OH(COOH)2+ 2NaCl
C4H7OH(COOH)2 + 3Na----> C4H7ONa(COONa)2+ 3/2 H2
0,1 0,15 mol
=> nH2= 0,15 mol
Từ các phản ứng trên ta suy ra X là anhiđrit có công thức là (HO − CH2 − CH2−CO)2O
Từ đó suy ra Z là acid có công thức : HOCH2CH2COOH
Khi lấy 0,1 mol Z tác dụng với NaOH thì ta thu được 0,1 mol H2.
Chọn B
Chọn C
Trong phản ứng của Fe (hạt) với dung dịch HCl 1M, có 3 yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng là :
(1) Thêm vào hệ một lượng nhỏ dung dịch CuSO4.
(3) Nghiền nhỏ hạt sắt thành bột sắt.
(4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi
Đáp án C
Phản ứng đầu tiên: Fe2+ → Fe => tính oxi hóa
Phản ứng thứ 2: Fe2+ → Fe3+ => Tính khử

phản ứng đẩy kim loại (phản ứng thế) và phản ứng oxy hóa - khử trong môi trường axit. Al (nhôm) sẽ khử ion thành kim loại Cu, tạo thành cặp pin điện hóa siêu nhỏ (Al-Cu) làm tăng tốc độ thoát khí từ HCl rất mạnh. Các phương trình phản ứng xảy ra: Phản ứng thế/oxy hóa-khử: Phản ứng với HCl (xúc tác bởi Cu):
- Phản ứng giữa Al và HCl:
- Phản ứng đẩy kim loại (Al và CuSO₄):
- Khi đốt nóng (Phản ứng cháy):
- Khí sinh ra sẽ cháy trong không khí tạo ra tiếng nổ lách tách hoặc ngọn lửa xanh nhạt.
- Màu sắc ngọn lửa: Ion từ tinh thể đồng sunfat khi gặp nhiệt độ cao sẽ chuyển màu ngọn lửa thành xanh lá cây hoặc xanh dương đặc trưng.
Lưu ý an toàn: Đây là phản ứng tỏa nhiệt mạnh và có thể bắn tia lửa hoặc axit. Bạn nên thực hiện trong tủ hút hoặc nơi thoáng khí và có đồ bảo hộ. Bạn đang định thực hiện thí nghiệm này để quan sát màu ngọn lửa hay để nghiên cứu về sự ăn mòn kim loại?Nhôm phản ứng với axit clohydric giải phóng khí Hydro, tạo ra nhiệt lượng lớn.
Nhôm mạnh hơn Đồng nên sẽ đẩy Đồng ra khỏi muối. Lớp đồng kim loại bám lên bề mặt Nhôm có thể tạo ra các "tia" hoặc kết tủa màu đỏ nâu.
tick cho mik
l;k;km;lkk;lm;mkl;km;kl