Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Soạn bài phò giá về kinh của Trần Quang Khải
I. Đọc – hiểu văn bản
Câu 1. Bài thơ được làm theo thế thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật, có đặc điểm : - Số câu : 4 câu trong mỗi bài (tứ tuyệt)
- Số câu : 5 chữ trong mỗi dòng thơ (ngũ ngôn)
- Hiệp vần : chữ cuối cùng của các dòng 2, 4 luôn là vần bằng.
Câu 2.
- Sự khác nhau giữa hai câu đầu và hai câu sau : Hai câu đầu nói về hào khí chiến thắng, hai câu sau nói về khát vọng hòa bình.
- Nhận xét về cách biểu ý và biểu cảm. Biểu ý :
+ Hai câu đầu : Hào khí chiến thắng. Hai câu đầu kể về hai chiến thắng quan trọng để giải phóng kinh đô Thăng Long còn nóng hổi tính thời sự mà tác giả đã góp phần công sức… chiến thắng Chương Dương và chiến thắng Hàm Tử.
Đoạn, Cầm là động từ biểu thị hành động mạnh mẽ dứt khoát, ‘Đoạt’’ : cướp – cướp vũ khí ngay trên tay giặc, ‘cầm’’ : bắt – bắt sống giặc ngay giữa trận tiền. Có hành động nào mạnh hơn, hùng hơn, đẹp hơn thế ?
+ Hai câu sau : khát vọng hòa bình.
Tu trí lực : tu dưỡng tài năng, trí tuệ - bồi dưỡng và rèn luyện sức lực đó là hai yếu tố tiên quyết của một con người và của một dân tộc muốn làm nên chiến thắng, muốn xây dựng hòa bình.
Đây là lời tự dặn mình của vị Thượng tướng, đồng thời cũng là lời nhắn nhủ với toàn thể quân dân : Chúng ta khôn được phép ngủ quên trong chiến thắng = > tầm nhìn xa trông rộng của người lãnh đạo.
Để cho non nước được nghìn thu, hòa bình bền vững muôn đời – không chỉ là khát vọng của một người mà là khát vọng, quyết tâm của cả dân tộc.
Biểu cảm :
- Bài thơ tràn ngập cảm hứng hào sảng, tự hào, kiêu hãnh trước những chiến công vang dội lẫy lừng.
- Niềm tin, niềm thương yêu lo lắng đến khôn cùng cho đất nước của Thượng tướng tài ba.
- Bài thơ là khúc khải hoàn ca, hùng tráng, cao đẹp của dân tộc.
Câu 3.
- Điểm giống nhau của hai bài thơ :
+ Cả hai bài đều thể hiện bản lĩnh khí khí phách của dân tộc.
+ Ý thơ dồn nén hàm súc, giọng thơ hào hùng, mạnh mẽ.
+ Tình cảm của nhà thơ biểu hiện kín đáo, ẩn vào trong câu chữ.
- Sự khác nhau :
+ Nam quốc sơn hà làm bằng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
+ Tụng giá hoàn kinh sư làm bằng thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt.
II. Luyện tập
Theo em, cách nói giản dị, cô đúc của bài thơ này có tác dụng gì trong việc thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần ?
- Cách nói của bài thơ :
+ Bài thơ rất cô đọng, hàm súc, chỉ có 20 chữ, nhưng đã đề cập hai vấn đề trọng đại của đất nước : Thành quả thời kì chiến tranh và nhiệm vụ thời bình…
+ Bài thơ không sử dụng một biện pháp hoa mĩ nào, chỉ có lời nói giản dị, chân thành nhưng chắc nịch, mạnh mẽ và rắn rỏi.
- Bài thơ và hào khí thời Trần.
+ Bài thơ đã thể hiện được hào khí hào hùng của thời đại, hào khí thời Trần, hào khí Đông A – đó là lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, khí thế quyết tâm mãnh liệt của quân dân đời Trần trong công cuộc chống ngoại xâm (Trần Bình Trọng khi bị giặc bắt, khảng khái trả lời : ‘Ta thà làm ma nước Nam chữ không thèm làm vua đất Bắc’’. Binh lính khắc lên tay hai chữ : Sát Thát. Cậu bé Trần Quốc Toản nghe chuyện giặc tàn phá – căm giận bóp nát quả cam. Các bô lão hội nghị Diên Hồng đồng thanh hô vang : Đánh và Trần Thủ Độ và quyết tâm : ‘Đầu tôi chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ cứ an lòng’’).
+ Đông An là chiết tự tên họ Trần gồm hai chữ : chữ Đông ghép với chữ A trong Hán tự.
Câu 1: Bài thơ được làm theo thể thơ gì ? Cách giao vần ?
Thể thơ ngũ ngôn tứ nguyệt Đường luận , giao vần bằng trắc.
Câu 2: Nội dung biểu đạt ở hai câu đầu và hai câu sau khác nhau như thế nào ? Nhận xét cách biểu ý, biểu cảm ?
- Hai câu đầu nêu rất vắn tắt chiến thắng lẫy lừng của dân tộc trong cuộc chiến tranh chông quân Mông - Nguyên xâm lược .
- Hai câu sau là lời động viên xây dựng , phát triển đất nước trong cảnh thái bình, đồng thời thể hiện sự bền vững muôn đời của đất nước.
- Cách nói rõ ràng không hoa mĩ, cảm xúc được kìm nén trong ý tưởng.
Mink xin lỗi mink đang bận ![]()
Câu 1 (trang 4 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2): Học sinh tự đọc
Câu 2 (trang 4 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2): Có thể chia 2 nhóm :
- Nhóm câu tục ngữ về thiên nhiên : câu 1, 2, 3, 4
- Nhóm câu tục ngữ về lao động sản xuất : câu 5, 6, 7, 8
Câu 3 (trang 4 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):
| Câu | Nghĩa của câu | Cơ sở thực tiễn | Giá trị kinh nghiệm được áp dụng |
| (1) | Sự khác biệt về độ ngắn dài ngày đêm theo mùa | từ sự quan sát của người xưa và ngày nay đã được khoa học chứng minh | sắp xếp thời gian hợp lí trong học tập, sản xuất |
| (2) | Đêm nhiều sao, hôm sau dễ nắng và ngược lại | dự đoán thời tiết khi thiếu thiết bị, sắp xếp công việc phù hợp | |
| (3) | bầu trời có màu vàng mỡ gà thì sắp có bão lớn | nhắc nhở ý thức phòng chống bão lụt |
| (4) | tháng 7, thấy kiến bò có thể mưa lớn | ||
| (5) | Đất đai rất quý, ví như vàng bạc | Đất nuôi sống người | con người cần có ý thức quý trọng và giữ gìn đất |
| (6) | lợi ích kinh tế : nuôi cá → làm vườn → làm ruộng | lợi nhuận | khai thác tốt tự nhiên để thu lợi cao nhất khi sản xuất kinh tế |
| (7) | thứ tự quan trọng của 4 yếu tố trong nghề nông | từ sự quan sát thực tiễn sản xuất | hiểu và biết kết hợp các yếu tố trong sản xuất nông nghiệp |
| (8) | thời vụ → làm kĩ : sự quan trọng trong trồng cấy | nhắc nhở vấn đề thời vụ và đất đai khi canh tác |
Câu 4 (trang 5 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):
Minh họa đặc điểm tục ngữ bằng những câu tục ngữ trong bài :
- Ngắn gọn : Mỗi câu đều có số lượng từ không nhiều.
- Về vần và đối xứng (các vế đối xứng được ngăn cách bởi dấu gạch chéo, các từ có vần được gạch chân). Ví dụ :
(1) : Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, / Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
(2) : Mau sao thì nắng, / vắng sao thì mưa.
- Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh : Lời lẽ cô đọng súc tích, giàu hình ảnh.
Tham khảo:
Hướng dẫn soạn bài Tục ngữ về con người và xã hội - Hoc24
1. Đọc kĩ văn bản và chú thích các từ mặt người và không tày.
2. Phân tích từng câu tục ngữ
Câu | Nghĩa của câu tục ngữ | Giá trị của kinh nghiệm |
1 | Con người quý hơn tiền bạc. | Đề cao giá trị của con người. |
2 | Răng và tóc là các phần thể hiện hình thức, tính nết con người. | Phải biết chăm chút từng yếu tố thể hiện hình thức, tính nết tốt đẹp của con người. |
3 | Dù khó khăn về vật chất, vẫn phải trong sạch, không làm điều xấu. | Dù nghèo khó vẫn phải biết giữ gìn nhân cách tốt đẹp. |
4 | Cần phải học cách ăn, nói,… đúng chuẩn mực. | Cần phải học các hành vi ứng xử văn hoá. |
5 | Muốn làm được việc gì cũng cần có người hướng dẫn. | Đề cao vị thế của người thầy. |
6 | Học thầy không bằng học bạn. | Đề cao việc học bạn. |
7 | Khuyên con người biết yêu người khác như chính bản thân mình. | Đề cao cách ứng xử nhân văn. |
8 | Được hưởng thành quả, phải nhớ ơn người tạo ra thành quả đó. | Phải biết ơn với người có công lao giúp đỡ, gây dựng, tạo nên thành quả. |
9 | Việc lớn, việc khó không thể do một người làm được, mà phải cần nhiều người hợp sức. | Khẳng định sức mạnh của tình đoàn kết. |
3.* Câu tục ngữ nêu mối quan hệ thầy trò, bình luận, đánh giá vai trò của người thầy và xác định việc tiếp thu học hỏi từ bạn bè được nhân dân đúc kết:
– Không thầy đố mày làm nên.
– Học thầy không tày học bạn.
Mới đọc tưởng chừng hai câu tục ngữ đối lập nhau nhưng thực chất lại bổ sung chặt chẽ cho nhau. Cả hai câu, câu nào cũng đề cao việc học, chỉ có học tập, biết tìm thầy mà học thì con người mới có thể thành tài, có khả năng đóng góp cho xã hội và sống mới có ý nghĩa.
4. Các giá trị nổi bật của các đặc điểm trong tục ngữ:
* Diễn đạt bằng so sánh:
– Một mặt người bằng mười mặt của.
– Học thầy không tày học bạn.
– Thương người như thể thương thân.
Phép so sánh được sử dụng rất đa dạng, linh hoạt. Trong câu thứ nhất, so sánh “bằng”, hai âm “ươi”(người - mười) vần và đối nhau qua từ so sánh. Trong câu thứ hai cũng diễn đạt quan hệ đó, dân gian so sánh “tày”, vần với âm “ay” trong vế đưa ra so sánh (thầy). Câu thứ ba dùng phép so sánh “như”. Các cách sử dụng đó có tác dụng dễ thuộc, dễ nhớ, chuyển tải ý tưởng một cách dễ dàng.
* Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ:
– ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
– Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Hình ảnh ẩn dụ trong câu thứ nhất: từ quả – cây nghĩa đen chuyển sang thành quả và người có công giúp đỡ, sinh thành… Tương tự như vậy, cây và non chuyển sang nghĩa một cá nhân và việc lớn, việc khó… là những phép ẩn dụ có tác dụng mở rộng nghĩa, diễn đạt uyển chuyển các ý tưởng cần nêu.
* Dùng từ và câu có nhiều nghĩa:
– Cái răng, cái tóc (không những chỉ răng tóc cụ thể, mà còn chỉ các yếu tố hình thức nói chung – là những yếu tố nói lên hình thức, nhân cách con người).
– Đói, rách (không những chỉ đói và rách mà còn chỉ khó khăn, thiếu thốn nói chung); sạch, thơm chỉ việc giữ gìn tư cách, nhân phẩm tốt đẹp.
– Ăn, nói, gói, mở… ngoài nghĩa đen còn chỉ việc học cách giao tiếp, ứng xử nói chung.
– Quả, kẻ trồng cây, cây, non… cũng là những từ có nhiều nghĩa, như đã nói trong câu 3.
Các cách dùng từ này tạo ra các lớp nghĩa phong phú, thích ứng với nhiều tình huống diễn đạt và hoàn cảnh giao tiếp.8
Trả lời câu hỏi
1. Đọc
2. Phân tích từng câu tục ngữ
- Câu 1 : đề cao giá trị của con người
- Câu 2 : Phải biết chăm chút từng yếu tố thể hiện hình thức, tính nết tốt đẹp của con người
- Câu 3 : Dù nghèo khó vẫn phải biết giữ gìn nhân cách tốt đẹp
- Câu 4 : Cần phải học các hành vi ứng xử văn hóa
- Câu 5 : Đề cao vị thế người thầy
- Câu 6 : Đề cao việc học bạn
- Câu 7 : Đề cao ứng xử nhân văn
- Câu 8 : Phải biết ơn với những người có công lao, giúp đỡ, gây dựng, tạo nên thành quả
- Câu 9 : Khẳng định sức mạnh của tình đoàn kết
3. Hau câu tục ngữ nêu mối quan hệ thầy trò, bình luận và đánh giá vai trò của người thầy và xác định được việc tiếp thu học hỏi từ bạn bè được nhân dân đúc kết.
- Không thầy đố mày làm nê
- Học thầy không tày học bạn
Mới đọc tưởng chừng hai câu tục ngữ này đối lập nhau nhưng thực chất lại bổ sung chặt chẽ cho nhau. Cả hai câu, câu nào cũng đề cao việc học, chỉ có học tập, biết tìm thầy mà học và học tập những điều hay lẽ phải, từ kinh nghiệm của bạn bè thì con người mới có thể thành tài, có khả năng đóng góp cho xã hội và sống mới có ý nghĩa.
4. Các giá trị nổi bật của đặc điểm trong tục ngữ :
a) Diễn đạt bằng so sánh :
Phép so sánh được sử dụng rất đa dạng, linh hoạt, có tác dụng làm cho các câu tục ngữ dễ thuộc, dễ nhớ, chuyển tải được ý tưởng một cách dễ dàng
b) Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ
Phép ẩn dụ có tác dụng làm mở rộng nghĩa, diễn đạt uyển chuyển các ý tưởng cần nêu
c) Dùng từ và câu có nhiều nghĩa
Tạo ra các lớp nghĩa phong phú, thích ứng với nhiều tình huống diễn đạt và hoàn cảnh giao tiếp
câu 1: bài văn có 3 đoạn:
- đ1:"từ đầu...thuyền rồng": hương vị đắc sắc của lúa non gợi nhớ đến cốm và sự hình thành hạt cốm.
- đ2:"tiếp theo...nhũn nhặn":giá trị của cốm - cốm đã trở thành 1 sản phẩm chứa đựng văn hóa & phong tục của dân tộc.
- đ3: "phần còn lại": ý nghĩa sâu xa của việc hưởng thụ 1 sản phẩm, lời đề nghị của tác giả với những ngμavàthưởngthứcmónquàcủalúanon.−Bàitùybútnóivề1thứquàcủalúanoncốm−1sảnphầmkếtt∈htừnhữngt∈htúycủathiênnhiên,trờiđ
- Tác giả: Huỳnh Như Phương - nhà giáo, nhà nghiên cứu văn học.
- Thể loại: Văn nghị luận (nghị luận xã hội).
- Phương thức biểu đạt: Nghị luận kết hợp biểu cảm.
- Nội dung chính: Bàn về tầm quan trọng của sách, vai trò của việc đọc trong đời sống hiện đại và kêu gọi lan tỏa văn hóa đọc.
II. Bố cục chi tiết- Phần 1 (từ đầu đến "không dễ nhận ra"): Tầm quan trọng của việc đọc sách đối với trí tuệ và tâm hồn con người.
- Phần 2 (tiếp theo đến "giá trị tinh thần"): Vai trò của sách trong bối cảnh các phương tiện nghe nhìn hiện đại.
- Phần 3 (còn lại): Kêu gọi, khuyến khích mọi người cầm sách lên và đọc.
III. Phân tích văn bản- Tầm quan trọng của sách: Sách là kho tàng tri thức, giúp mở mang trí tuệ, bồi dưỡng tâm hồn và văn hóa. Sách chứa đựng những điều kỳ diệu của nhân loại.
- Ý nghĩa của "Hãy cầm lấy và đọc":
- Là hành động tiếp xúc trực tiếp, tự trải nghiệm, khám phá tri thức thay vì chỉ nghe kể lại.
- Nhắc nhở về văn hóa đọc đang bị sa sút trước sự bùng nổ của công nghệ.
- Vai trò của đọc sách trong thời đại số: Dù có các phương tiện hiện đại (truyền hình, internet), đọc sách vẫn giữ giá trị không thể thay thế trong việc tư duy sâu và tiếp nhận văn hóa.
- Kêu gọi: Sách sinh ra là để đọc, không phải để trưng bày; cần chủ động đọc để giữ vững và lan tỏa văn hóa.
IV. Giá trị tác phẩm- Nội dung: Truyền cảm hứng yêu sách, thúc đẩy văn hóa đọc, khẳng định giá trị bền vững của sách.
- Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục, giọng văn chân thành, truyền cảm.
V. Tổng kếtVăn bản "Hãy cầm lấy và đọc" là một thông điệp ý nghĩa, nhắc nhở thế hệ trẻ về giá trị của sách và tầm quan trọng của việc tự mình trải nghiệm tri thức qua việc đọc.
I. Tìm hiểu chung
- Tác giả: Xuân Diệu – một trong những nhà thơ lớn của văn học Việt Nam hiện đại, được mệnh danh là “ông hoàng thơ tình”.
- Thể loại: Văn bản nghị luận – trữ tình.
- Xuất xứ: Trích từ tác phẩm Thi nhân Việt Nam.
- Nội dung chính: Khẳng định giá trị của thơ ca và lời mời gọi tha
Copilot là AI và có thể mắc lỗi. Sử dụng Copilot có nghĩa là bạn Đồng ý với Điều khoản Sử dụng. Xem Tuyên bố về Quyền riêng tư của chúng tôi. Hôm nayBạn đã nói
soạn bài hãy cầm lấy và đọc lớp 7 chi tiếtCopilot đã nói
Dưới đây là bài soạn chi tiết cho văn bản “Hãy cầm lấy và đọc” – Ngữ văn 7:
I. Tìm hiểu chung
II. Bố cục
III. Nội dung chi tiết
IV. Nghệ thuật
V. Ý nghĩa văn bản
VI. Ghi nhớ
Đọc thơ để sống phong phú hơn, để yêu thương và gắn bó với cuộc đời.
Nhớ tick
1. Tìm hiểu chung Tác giả: Huỳnh Như Phương (sinh năm 1955), một nhà giáo, nhà phê bình văn học có chiều sâu. Thể loại: Văn bản nghị luận (nghị luận về một vấn đề đời sống). Vấn đề chính: Tầm quan trọng của việc đọc sách và sự cần thiết của việc hình thành thói quen đọc trong bối cảnh hiện đại. 2. Bố cục văn bản Phần 1 (Từ đầu... "như một nhu cầu văn hóa"): Sự thay đổi trong thói quen đọc và vai trò của sách đối với sự phát triển cá nhân. [5, 6] Phần 2 (Tiếp... "lên tiếng thực sự"): Tầm quan trọng của việc chọn sách và cách đọc sách hiệu quả. Phần 3 (Còn lại): Lời kêu gọi hãy cầm lấy sách và đọc để bồi đắp tâm hồn. 3. Nội dung trọng tâm cần nắm Giá trị của việc đọc: Đọc sách không chỉ để thu thập kiến thức mà còn là cách để rèn luyện tư duy, bồi dưỡng cảm xúc và hoàn thiện nhân cách. Thách thức hiện nay: Sự bùng nổ của các phương tiện nghe nhìn (internet, mạng xã hội) khiến giới trẻ xao nhãng việc đọc sách giấy truyền thống. Thông điệp "Tolle lege" (Hãy cầm lấy và đọc): Đây là một mệnh lệnh thúc giục, nhắc nhở con người quay trở lại với những giá trị bền vững của tri thức. Cách đọc đúng đắn: Đọc không cần quá nhiều nhưng cần đọc kỹ, biết chọn lọc những cuốn sách giá trị và suy ngẫm về những gì đã đọc. 4. Tổng kết nghệ thuật Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng xác đáng và giàu sức thuyết phục. Ngôn ngữ giàu cảm xúc, thể hiện tâm huyết của một người đi trước dành cho thế hệ trẻ.