Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) \(PT:CaCO_3+2HCl\rightarrow CaCl_2+H_2O+CO_2\uparrow\)
\(HCl+NaOH\rightarrow NaOH+H_2O\)
b) \(m_{HCl}=\frac{200.10,95\%}{100\%}=21,9\left(g\right)\)
\(n_{HCl}=\frac{21,9}{36,5}=0,6\left(mol\right)\)
c) \(n_{NaOH}=2.0,05=0,1\left(mol\right)\Rightarrow n_{HCl\left(pưNaOH\right)}=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow n_{HCl\left(pưCaCO_3\right)}=0,6-0,1=0,5\left(mol\right)\)
d) \(n_{CaCO_3}=\frac{1}{2}n_{HCl\left(pưCaCO_3\right)}=0,5.\frac{1}{2}=0,25\left(mol\right)\)
\(m_{CaCO_3}=0,25.100=25\left(g\right)\)
e) \(n_{CO_2}=n_{CaCO_3}=0,25\left(mol\right)\)
\(V_{CO_2}=0,25.22,4=5,6\left(l\right)\)
f) \(n_{CaCl_2}=n_{CaCO_3}=0,25\left(mol\right)\)
\(m_{ddA}=25+200-0,25.44=214\left(g\right)\)
\(C\%_{ddCaCl_2}=\frac{0,25.111}{214}.100\%=12,97\%\)
\(C\%_{ddHCldư}=\frac{0,1.36,5}{214}.100\%=1,71\%\)
đúng là có làm mới cos ăn nhưng câu này mk vẫn chx hiểu đc á bạn
Bài 2: PTHH: FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑
Số mol của H2 là: 2,24 : 22,4 = 0,1 mol
Số mol của Fe là: 0,1 mol
Khối lượng của Fe trong hỗn hợp là: 0,1 . 56 = 5,6 gam
1) btoàn klg=>mCO2=mcr ban đầu-m cr sau=20-15,6=4,4 gam
=>nCO2=0,1 mol
=>VCO2=2,24 lit
Ta có phương trình hóa học :
BaCl2 + Na2SO4 → 2NaCl + BaSO4\(\uparrow\)
1. Những chất tham gia : BaCl2 và Na2SO4
Những chất sản phẩm : NaCl và BaSO4
Tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng và các chất sau phản ứng không thay đổi.
2. Tự làm
n Hcl pu la 0,95*2 = 0,39 mol
n Hcl du la 0,5 -0,39 = 0,11 mol
gọi v lít là thể tích dung dịch kiềm
n Naoh la 0,2V mol,nBaoh la 0,1V mol
pthh .....bạn ghi ra 2 pthh giua naoh voi hcl,baoh vs hcl
Ta co 0,4V =0,11
suy ra V =0,275 L
Ca + 2H2O ---> Ca(OH)2 + H2
0,15 0,15 mol
Vì hiệu suất 100% nên nCa(OH)2 = nCa = 0,15 mol.
Vì dd Ca(OH)2 bão hòa có nồng độ là 0,027 M nên trong 100 ml H2O sẽ có 0,1.0,027 = 0,0027 mol Ca(OH)2 bão hòa.
Vậy số mol Ca(OH)2 tồn tại ở dạng rắn (quá bão hòa) = 0,15 - 0,0027 = 0,1473 mol. ---> m = 0,1473.74 = 10,9002 gam.
$a\big)2Al+3H_2SO_4\to Al_2(SO_4)_3+3H_2$
$b\big)$
$n_{Al}=\dfrac{4,05}{27}=0,15(mol)$
$n_{H_2SO_4}=\dfrac{29,4}{98}=0,3(mol)$
Vì $\dfrac{n_{Al}}{2}<\frac{n_{H_2SO_4}}{3}\to H_2SO_4$ dư
$c\big)$
Theo PT: $n_{H_2}=\dfrac{3}{2}n_{Al}=0,225(mol)$
$\to V_{H_2}=0,225.22,4=5,04(l)$


hong bt
Kết quả
\(F e \left(\right. O H \left.\right)_{2} + H_{2} S O_{4} \rightarrow F e S O_{4} + 2 H_{2} O\)
56 g ≈ 43.8 mL
1. Viết phương trình hóa học
\(F e \left(\right. O H \left.\right)_{2} + H_{2} S O_{4} \rightarrow F e S O_{4} + 2 H_{2} O\)
2. Tính lượng muối tạo thành
Khối lượng mol:
Số mol \(F e \left(\right. O H \left.\right)_{2}\):
\(n = \frac{18}{90} = 0.2 \textrm{ } m o l\)
Theo PTHH:
\(F e \left(\right. O H \left.\right)_{2} : F e S O_{4} = 1 : 1\)
⇒
\(n_{F e S O_{4}} = 0.2 \textrm{ } m o l\)
Khối lượng mol \(F e S O_{4}\):
\(M = 56 + 32 + 64 = 152 \textrm{ } g / m o l\)
Khối lượng muối tạo thành
\(m = 0.2 \times 152 = 30.4 \textrm{ } g\)
✅ Khối lượng muối \(F e S O_{4}\) thu được:
\(\boxed{30.4 \textrm{ } g}\)
3. Tính lượng dung dịch \(H_{2} S O_{4}\) 35%
Theo PTHH:
\(F e \left(\right. O H \left.\right)_{2} : H_{2} S O_{4} = 1 : 1\)
⇒
\(n_{H_{2} S O_{4}} = 0.2 \textrm{ } m o l\)
Khối lượng \(H_{2} S O_{4}\) nguyên chất
\(m = 0.2 \times 98 = 19.6 \textrm{ } g\)
Dung dịch 35%:
\(m_{d d} = \frac{19.6}{0.35} = 56 \textrm{ } g\)
✅ Khối lượng dung dịch cần dùng
\(\boxed{56 \textrm{ } g}\)
Nếu lấy khối lượng riêng dung dịch \(H_{2} S O_{4}\) 35% ≈ 1.28,g/mL
\(V = \frac{56}{1.28} \approx 43.8 \textrm{ } m L\)