K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

12 tháng 3

Bằng 222🤠🤠🤠

🎙️ Bài nói về cuốn truyện lịch sửMở đầu:Xin chào thầy cô và các bạn! Hôm nay, em rất vui được chia sẻ với mọi người về một cuốn truyện lịch sử mà em vô cùng yêu thích. Cuốn truyện không chỉ giúp em hiểu thêm về một giai đoạn hào hùng của dân tộc, mà còn mang đến những cảm xúc sâu sắc về con người, quê hương và lòng yêu nước.Nội dung chính:📚 Giới thiệu chung về...
Đọc tiếp

🎙️ Bài nói về cuốn truyện lịch sử

Mở đầu:

Xin chào thầy cô và các bạn! Hôm nay, em rất vui được chia sẻ với mọi người về một cuốn truyện lịch sử mà em vô cùng yêu thích. Cuốn truyện không chỉ giúp em hiểu thêm về một giai đoạn hào hùng của dân tộc, mà còn mang đến những cảm xúc sâu sắc về con người, quê hương và lòng yêu nước.

Nội dung chính:

📚 Giới thiệu chung về cuốn truyện: Cuốn truyện mà em muốn giới thiệu là Đất rừng phương Nam của nhà văn Đoàn Giỏi. Đây là một tác phẩm nổi tiếng trong dòng văn học thiếu nhi, đồng thời cũng là một truyện lịch sử giàu giá trị.

📖 Giới thiệu nội dung của cuốn truyện: Truyện kể về hành trình của cậu bé An trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. Sau khi mất cha mẹ, An phải tự lập và trải qua nhiều gian nan, từ đó gặp gỡ những người dân Nam Bộ nghĩa khí, sống giữa thiên nhiên hoang sơ và tham gia vào cuộc kháng chiến. Qua từng trang truyện, người đọc cảm nhận được vẻ đẹp của con người và vùng đất phương Nam.

🎨 Nhận xét về nghệ thuật: Tác phẩm nổi bật với lối kể chuyện sinh động, giàu hình ảnh và cảm xúc. Ngôn ngữ giản dị nhưng giàu chất thơ, miêu tả thiên nhiên và con người rất chân thực. Nhân vật được xây dựng có chiều sâu, đặc biệt là nhân vật An – vừa hồn nhiên, vừa kiên cường.

💭 Suy nghĩ của em: Khi đọc truyện, em cảm thấy rất xúc động trước tinh thần bất khuất của người dân Nam Bộ. Em học được bài học về lòng dũng cảm, tình yêu quê hương và sự trưởng thành qua khó khăn. Cuốn truyện khiến em thêm tự hào về lịch sử dân tộc và trân trọng cuộc sống hiện tại.

Kết thúc:

Cảm ơn thầy cô và các bạn đã lắng nghe bài chia sẻ của em. Em rất mong nhận được những góp ý để bài nói của em được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn!

Nếu bạn muốn mình viết bài nói cho một cuốn truyện khác như Người lái đò sông Đà, Lá cờ thêu sáu chữ vàng, hay Dế Mèn phiêu lưu ký, cứ nói nhé—mình sẽ giúp bạn điều chỉnh nội dung cho phù hợp.



1
29 tháng 9 2025

hình như bài đấy không giống truyện lịch sử

Câu chuyện:  Cậu bé và cây si già            Bờ ao đầu làng có một cây si già. Thân cây to, cành lá xum xuê, ngả xuống mặt nước. Một cậu bé đi ngang qua. Sẵn con dao nhọn trong tay, cậu hí hoáy khắc tên mình lên thân cây. Cây đau điếng, nhưng cố lấy giọng vui vẻ, hỏi cậu:- Chào cậu bé. Tên cậu là gì nhỉ?- Cháu tên là Ngoan.- Cậu có cái tên mới đẹp làm sao!Mặt cậu bé rạng lên....
Đọc tiếp

Câu chuyện:  Cậu bé và cây si già

            Bờ ao đầu làng có một cây si già. Thân cây to, cành lá xum xuê, ngả xuống mặt nước. Một cậu bé đi ngang qua. Sẵn con dao nhọn trong tay, cậu hí hoáy khắc tên mình lên thân cây. Cây đau điếng, nhưng cố lấy giọng vui vẻ, hỏi cậu:

- Chào cậu bé. Tên cậu là gì nhỉ?

- Cháu tên là Ngoan.

- Cậu có cái tên mới đẹp làm sao!

Mặt cậu bé rạng lên. Cậu nói:

- Cảm ơn cây.

- Này, vì sao cậu không khắc tên lên người cậu? Như thế có phải tiện hơn không? – Cây hỏi.

Cậu bé rùng mình, lắc đầu:

- Đau lắm, cháu chịu thôi!

- Vậy, vì sao cậu lại bắt tôi phải nhận cái điều cậu không muốn?

                                                            (Theo Trần Hồng Thắng)

Khi nội dung câu chuyện được khép lại cũng chính là lúc một bài học làm người có ý nghĩa sâu sắc được mở ra. Em hãy viết một bài văn nghị luận về bài học đó.

-------------------------

2
23 tháng 9 2016

THAM KHẢO NHÉ BẠN

+ Từ câu chuyện thí sinh có thể xác định được trong cuộc sống, có nhiều điều mà bản thân mình không muốn nhận ( sự đau đớn, khổ đau, mất mát, bất hạnh...). Và dù vẫn có lúc không tránh được nhưng bản thân mỗi người không ai mong những điều đó đến với mình.

+ Không nên đem lại cho người khác những điều mà mình không muốn (nỗi đau đớn, khổ đau, sự mất mát hay bất hạnh…) dù vô tình hay cố ý.

+ Không được ích kỷ hay thờ ơ, dửng dưng, vô tình trước hậu quả của những lời nói hay hành động mà chính bản thân mình đã gây nên đối với người khác và phải biết đặt mình trong hoàn cảnh của người khác để thấu hiểu, sẻ chia và thông cảm…

+ Mỗi con người không chỉ biết đem lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho bản thân mà còn cần biết đem lại cho người khác niềm vui, niềm hạnh phúc…

+ Bài học rút ra cho bản thân trong quan hệ với người khác.

23 tháng 9 2016

bài học toát lên từ câu chuyện đặc biệt là ở lời thoại cuối cùng của nhân vật cây si: “Vậy, vì sao cậu lại bắt tôi phải nhận cái điều cậu không muốn?”. Bài học đó là: những gì mà bản thân mình không muốn thì đừng bắt người khác phải nhận 

“Trong lời mẹ hát“Tuổi thơ chở đầy cô tíchDòng sông lời mẹ ngọt ngàoĐưa con đi cùng đất nướcChòng chành nhịp võng ca dao.Con gặp trong lời mẹ hátCánh cò trắng, dài đồng xanhCon yêu màu vàng hoa mướp"Con gà cục tác lá chanh"Khóm trúc, lùm tre huyền thoại,Lời ru vấn vít dây trầu,Vầng trăng mẹ thời con gái,Vẫn còn thơm ngát hương cau.Con nghe thập thình tiếng cốiMẹ ngồi giã gạo ru...
Đọc tiếp

“Trong lời mẹ hát

Tuổi thơ chở đầy cô tích

Dòng sông lời mẹ ngọt ngào

Đưa con đi cùng đất nước

Chòng chành nhịp võng ca dao.


Con gặp trong lời mẹ hát

Cánh cò trắng, dài đồng xanh

Con yêu màu vàng hoa mướp

"Con gà cục tác lá chanh"


Khóm trúc, lùm tre huyền thoại,

Lời ru vấn vít dây trầu,

Vầng trăng mẹ thời con gái,

Vẫn còn thơm ngát hương cau.


Con nghe thập thình tiếng cối

Mẹ ngồi giã gạo ru con

Lạy trời đừng giông đừng bão

Cho nồi cơm mẹ đầy hơn...


Con nghe dập dờn sóng lúa

Lời ru hóá hạt gạo rồi

Thương mẹ một đời khốn khó

Vẫn giàu những tiếng ru nôi.


Áo mẹ bạc phơ bạc phếch

Vải nâu bục mỗi chi sờn

Thương mẹ một đời cay đắng

Sao lời mẹ vẫn thảo thơm.


Thời gian chạy qua tóc mẹ

Một màu trắng đến nôn nao

Lưng mẹ cứ còng dần xuống

Cho con ngày một thêm cao.


Mẹ ơi trong lời mẹ hát

Có cả cuộc đời hiện ra

Lời ru chắp con đôi cánh

Lớn rồi con sẽ bay xa.

GIÚP MÌNH TÌM RA BIỆN PHÁP TU TỪ VÀ TÁC DỤNG

3

Biện pháp tu từ trong bài thơ "Trong lời mẹ hát":

  1. Ẩn dụ:
    Ví dụ: Tuổi thơ chở đầy cổ tích, lời ru hóa hạt gạo
    Tác dụng: Làm hình ảnh lời ru và tình mẹ trở nên sâu sắc, gợi cảm xúc.
  2. Nhân hóa:
    Ví dụ: Lời ru chắp con đôi cánh
    Tác dụng: Làm lời ru trở nên sống động, gần gũi, thể hiện tình cảm của mẹ.
  3. Điệp ngữ:
    Ví dụ: Con nghe..., Thương mẹ..., Lời mẹ...
    Tác dụng: Nhấn mạnh cảm xúc, tạo nhịp điệu giống lời ru.
  4. Hoán dụ:
    Ví dụ: Áo mẹ bạc phơ, Thời gian chạy qua tóc mẹ
    Tác dụng: Gợi sự vất vả, tảo tần của mẹ qua chi tiết cụ thể.
  5. So sánh:
    Ví dụ: Lưng mẹ cứ còng dần xuống / Cho con ngày một thêm cao
    Tác dụng: Làm nổi bật sự hi sinh thầm lặng của mẹ.

Tác dụng chung: Làm nổi bật tình mẹ thiêng liêng, vẻ đẹp của lời ru, gợi tình cảm yêu thương và biết ơn.

bài ý nghĩa đấy🤩

Mở đầu:Chào thầy cô và các bạn,Hôm nay,mình sẽ giới thiệu với thầy cô và các bạn một cuốn sách lịch sử rất hay.Nội dung chính:Giới thiệu chung về cuốn sách:Để tưởng nhớ và lưu truyền những sự kiện, chiến công và thành tựu to lớn… đó tới thế hệ mai sau, chúng ta đã ra sức tái hiện thông qua các thước phim, các câu chuyện, các cuốn sách… Và để ghi lại những sự kiện lịch...
Đọc tiếp

Mở đầu:

Chào thầy cô và các bạn,

Hôm nay,mình sẽ giới thiệu với thầy cô và các bạn một cuốn sách lịch sử rất hay.

Nội dung chính:

Giới thiệu chung về cuốn sách:

Để tưởng nhớ và lưu truyền những sự kiện, chiến công và thành tựu to lớn… đó tới thế hệ mai sau, chúng ta đã ra sức tái hiện thông qua các thước phim, các câu chuyện, các cuốn sách… Và để ghi lại những sự kiện lịch sử chống giặc hào hùng Nhà xuất bản Hồng Đức và tác giả Đặng Việt Thủy đã cho ra đời cuốn sách “Việt Nam - những thời khắc lịch sử, những sự kiện trọng đại” được xuất bản năm 2018.

Giới thiệu nội dung của cuốn sách:

Trên trang bìa của cuốn sách là hình ảnh của Bác Hồ và ngôi sao năm cánh - tượng trưng cho linh hồn dân tộc và các tầng lớp nhân dân cùng đoàn kết trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam.  Lật từng trang sách, bạn đọc sẽ thấy được khí thế sôi sục của dân tộc ta qua những quyết định lịch sử trọng đại trong Cách mạng tháng Tám 1945. Một sự kiện lịch sử vô cùng trọng đại, có ý nghĩa quyết định với vận mệnh của dân tộc ta. Hội nghị toàn quốc Ban chấp hành Trung ương của Đảng cộng sản Đông Dương tiến hành và ra quyết định phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước. Nội dung văn kiện hạ lệnh Tổng khởi nghĩa đã ra đời vào đúng 23 giờ ngày 13 tháng 8 năm 1945 do Ủy ban Khởi nghĩa ban bố.

Chiến dịch “Điện Biên Phủ mốc vàng thời đại” cho thấy chiến thắng đã đập tan âm mưu quân sự cuối cùng của Pháp, buộc Pháp phải kí hiệp định Giơ-ne-vơ về kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương. Đúng như nhà thơ Tố Hữu nói:

Chín năm là một Điện Biên

Nên nhành hoa đỏ nên thiên sử vàng

Cho đến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 - Trải qua ba chiến dịch Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, đặc biệt chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử đã kết thúc 21 năm trường kì chống Mỹ; mở ra kỉ nguyên độc lập tự do, thống nhất cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội. “Năm tháng sẽ trôi qua nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của Chủ nghĩa anh hùng Cách mạng và trí tuệ con người”.

Nhận xét về nghệ thuật:

Cuốn sách này có phong cách nghệ thuật thường thuật,phân tích các sự kiện lịch sử một cách sinh động,giúp người đọc có cái nhìn phong phú và sâu sắc về các thời kì lịch sử,các chiến thắng vang dội của đất nước.

Suy nghĩ của em về cuốn sách:

Cuốn sách là một tài liệu thực sự hữu ích để bạn tìm hiểu thêm về các sự kiện lịch sử diễn ra qua từng giai đoạn từ năm 1945 đến nay. Sách được biên soạn công phu, khoa học, ngắn gọn, súc tích theo trình tự thời gian dễ theo dõi, dễ nhớ, giúp bạn đọc thêm yêu lịch sử Việt Nam và trân trọng những giá trị về độc lập tự do mà ông cha ta và các anh hùng đã hi sinh mang lại.

Kết thúc:

Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe những chia sẻ của mình.Mong mọi người góp ý kiến.

0
1 tên tuổi và quê quán Trần Nhân Tông (1258 – 1308), tên thật là Trần Khâm, là con trai vua Trần Thánh Tông, quê ở kinh thành Thăng Long (nay thuộc Hà Nội). Ông là vị vua thứ ba của triều Trần.2 vị trí của ông trong nền văn họcTrần Nhân Tông là một nhà vua anh minh, một nhà thơ lớn và là người sáng lập Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử – dòng thiền mang đậm bản sắc Việt Nam. Trong nền văn học...
Đọc tiếp

1 tên tuổi và quê quán

Trần Nhân Tông (1258 – 1308), tên thật là Trần Khâm, là con trai vua Trần Thánh Tông, quê ở kinh thành Thăng Long (nay thuộc Hà Nội). Ông là vị vua thứ ba của triều Trần.

2 vị trí của ông trong nền văn học

Trần Nhân Tông là một nhà vua anh minh, một nhà thơ lớn và là người sáng lập Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử – dòng thiền mang đậm bản sắc Việt Nam. Trong nền văn học trung đại, ông được xem là một trong những tác giả tiêu biểu cho văn học Phật giáo thời Trần, góp phần tạo nên diện mạo rực rỡ của văn học dân tộc ở thế kỉ XIII – XIV.

3 đề tài và phong cách sáng tác

Thơ văn của Trần Nhân Tông thường viết về:.

-Tình yêu thiên nhiên, cuộc sống thanh tịnh chốn thiền môn.

-Tinh thần yêu nước, ý chí hòa bình và lòng thương dân sâu sắc.

Phong cách sáng tác của ông giản dị, thanh thoát, đậm chất thiền vị, thể hiện tâm hồn an nhiên, tự tại, hòa hợp với thiên nhiên và cuộc đời.

4 những tác phẩm chính

  • “Cư trần lạc đạo phú” (Sống giữa đời vui với đạo)
  • “Đắc thú lâm tuyền thành đạo ca” (Bài ca vui được đạo ở chốn rừng suối)
  • Một số bài thơ chữ Hán như Xuân cảnh, Tức sự, Thiên Trường vãn vọng,...
0
1 Tên thật: Trần KhâmTriều đại: Nhà TrầnNăm sinh - năm mất: 1258 – 1308Ông là con trưởng của vua Trần Thánh Tông, sinh ra trong gia đình hoàng gia ở Thăng Long 2Trần Nhân Tông là một vị vua và là một nhân vật trung tâm của thời đại nhà Trần, người sáng lập Thiền phái Trúc Lâm và có đóng góp to lớn cho Phật giáo, quân sự, văn hóa và sự phát triển của quốc gia. 3Đề tài sáng tác của...
Đọc tiếp

1

Tên thật: Trần Khâm

Triều đại: Nhà Trần

Năm sinh - năm mất: 1258 – 1308

Ông là con trưởng của vua Trần Thánh Tông, sinh ra trong gia đình hoàng gia ở Thăng Long 

2

Trần Nhân Tông là một vị vua và là một nhân vật trung tâm của thời đại nhà Trần, người sáng lập Thiền phái Trúc Lâm và có đóng góp to lớn cho Phật giáo, quân sự, văn hóa và sự phát triển của quốc gia. 

3

Đề tài sáng tác của Trần Nhân Tông xoay quanh tư tưởng triết học Phật giáo, tư tưởng yêu nước, thương dân và tâm hồn nghệ sĩ lạc quan, tự do. Phong cách của ông kết hợp nhuần nhuyễn giữa triết học và thực tế cuộc sống, mang tính lạc quan, vị tha và có sự sáng tạo trong việc sử dụng chữ Nôm với những tác phẩm tiêu biểu như bài phú "Cư trần lạc đạo". 

4

Tác phẩm chữ Hán 
  • Trần Nhân Tông thi tập: Một tập thơ của ông, Báo Mới cho biết đây là một tác phẩm chính của ông.
  • Đại hương hải ấn thi tập: Một tập thơ khác của ông.
  • Tăng già toái sự: Một tác phẩm khác của ông.
  • Thạch thất mỵ ngữ: Một tác phẩm văn xuôi của ông.
  • Trung hưng thực lục: Một tác phẩm ghi lại các sự kiện quan trọng .
Tác phẩm chữ Nôm 
  • Cư trần lạc đạo phú: Một bài phú nổi tiếng, thể hiện triết lý ở giữa cõi trần mà vui niềm đạo, được sáng tác trong thời gian ông nhường ngôi.
  • Đắc thú lâm tuyền thành đạo ca: Bài phú thứ hai của ông được viết bằng chữ Nôm.
Các bài viết triết lý và giảng giải Phật giáo 
  • Tứ sơn: Bài viết giải thích ý nghĩa của bốn núi, tượng trưng cho sinh, lão, bệnh, tử trong triết lý Phật giáo.
  • Giới định tuệ luận: Bài luận bàn về giới, định, tuệ trong Phật pháp.
  • Tọa thiền luận: Bài viết hướng dẫn phương pháp ngồi thiền và tu hành theo Thiền tông.
0
1.Tên tuổi và quê quán:Tên thật: Trần Khâm (sau khi xuất gia là Giác Hoàng Trần Nhân Tông).Sinh – mất: 1258 – 1308.Quê quán: làng Tức Mặc, phủ Thiên Trường, nay thuộc phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Ninh Bình.2.Vị trí của ông trong nền văn học:ông là nhà thơ, nhà văn hóa, nhà tư tưởng, người góp phần xây dựng dòng văn học thiền học đậm đà bản sắc Việt, đồng thời giúp...
Đọc tiếp

1.Tên tuổi và quê quán:

Tên thật: Trần Khâm (sau khi xuất gia là Giác Hoàng Trần Nhân Tông).

Sinh – mất: 1258 – 1308.

Quê quán: làng Tức Mặc, phủ Thiên Trường, nay thuộc phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Ninh Bình.

2.Vị trí của ông trong nền văn học:

ông là nhà thơ, nhà văn hóa, nhà tư tưởng, người góp phần xây dựng dòng văn học thiền học đậm đà bản sắc Việt, đồng thời giúp nối kết giữa tư tưởng đạo đức và nghệ thuật văn chương trong thời đại hưng thịnh của văn học trung đại Việt Nam.

3.Đề tài và phong cách sáng tác:

Đề tài:

Tư tưởng Phật giáo,thiên nhiên và cuộc sống ẩn dật,nhân sinh, đạo đức và sự buông bỏ,lý tưởng nhập thế.

Phong cách sáng tác:

Giản dị, sâu sắc,Ngôn ngữ trong sáng, hàm súc,Kết hợp hài hòa giữa văn học chữ Hán và chữ Nôm,Phản ánh rõ nhân cách và tâm hồn thanh cao.

4. Những tác phẩm chính:

Cư trần lạc đạo phú,Đắc thú lâm tuyền thành đạo ca,...

0
15 tháng 10 2016

- Ko thể thay đổi chỗ mổng tưởng đó được . Vì đó là những mộng tưởng mà cô bé bán diêm đang muốn có . Qua 2 mộng tưởng ban đầu cô bé mong ước có được mái ấm gia đình hạnh phúc như trước .
- Mộng tưởng đối lập với thực tại nhưng cô bé vẫn quẹt là vì cô muốn nhìn thấy bà của mình .
- Cô bé mong ước hạnh phúc cho cuộc sống . H.ảnh  của cô bé được diễn tả : những từ ngữ hay ..: trong SGK .
-> những hình ảnh đó rất độc đáo , thõa mãn được nguyện vọng của cô bé .
- T/giả miêu tả que diên đó với ánh sáng yếu ớt giữa đêm gió , mưa , tuyết lãnh lẽo . 
-> ý nghĩa : làm rõ được hoàn cảnh lúc bấy giờ của cô bé , một cô bé giữa đêm đầy tuyết với những người xung quanh thờ ơ bước qua . 
- Ngòi bút của nhà văn rất tinh tế . Điều đó cho thấy nhà văn cũng có hoàn cảnh rất đáng thương . 

1.Họ và tên: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng) Năm sinh năm mất: Ông sinh năm 1835 và mất năm 1909. Quê quán: Ông sinh ra tại quê ngoại ở làng Văn Khế, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Sau này, ông chuyển về sống chủ yếu ở quê nội là làng Và (tên chữ là Vị Hạ), xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Vì vậy, ông còn được biết đến với biệt danh Tam Nguyên Yên...
Đọc tiếp

1.Họ và tên: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng)

Năm sinh năm mất: Ông sinh năm 1835 và mất năm 1909.

Quê quán: Ông sinh ra tại quê ngoại ở làng Văn Khế, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Sau này, ông chuyển về sống chủ yếu ở quê nội là làng Và (tên chữ là Vị Hạ), xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Vì vậy, ông còn được biết đến với biệt danh Tam Nguyên Yên Đổ.

2.Vị trí của ông trong nền văn học

Ông là một nhà thơ,nhà vănnhà giáo dục nổi tiếng của Việt Nam cuối thế kỉ XIX,được xem là đại diện tiêu biểu và cuối cùng của văn học trung đại. Ông đã có những đóng góp to lớn, định hình vị trí vững chắc của mình trong lịch sử văn học.Là gương mặt tiêu biểu của văn học yêu nước thế kỉ XX,ngôn ngữ thơ giản dị mà đầy điêu luyện.

3.Đề tài sáng tác

Đề tài thiên nhiên, làng quê đăc biệt là cảnh nông thôn Bắc Bộ

Đề tài thế sự, cuộc sống thường viết về những biến động của xã hội đương thời, sự xuống cấp về đạo đức, lối sống, cũng như nỗi trăn trở của một người trí thức yêu nước nhưng bất lực trước thời cuộc.

Đề tài trào phúng, châm biếm với ngòi bút trào phúng sắc sảo, ông phê phán thói hư tật xấu của con người,sự suy đồi của giới quan lại,sự nhố nhăng của xã hội thực dân

Đề tài về bạn bè, tình cảm cá nhân ông có nhiều bài thơ thể hiện tình bạn sâu sắc với những người bạn chí cốt

4.Phong cách sáng tác

Tính trữ tình: Thơ trữ tình của ông thường mang một nỗi u hoài, sâu lắng trước thời cuộc.

Tính trào phúng: Nguyễn Khuyến được xem là một bậc thầy của thơ trào phúng.

Sự kết hợp giữa cổ điển và dân dã: Mặc dù sáng tác theo thể thơ Đường luật nghiêm ngặt, Nguyễn Khuyến đã khéo léo đưa vào đó ngôn ngữ bình dân, giản dị và hình ảnh mộc mạc của làng quê.

5.Những tác phẩm chính

Thơ Nôm:Nổi bật nhất là chùm "Tam Thu" gồm

+Thu vịnh (Vịnh mùa thu)

+Thu điếu (Mùa thu câu cá)

+Thu ẩm (Uống rượu mùa thu)

Thơ trào phúng:

+Bạn đến chơi nhà

+Vịnh tiến sĩ giấy

+Ông phỗng đá

+Hỏi thăm bạn

Thơ song thất lục bát:Nổi bật là Khóc Dương Khuê

0
I. Mở bàiGiới thiệu hoàn cảnh chuyến điThời gian: đầu xuân năm nay, khi trời còn se lạnh, cây cối đâm chồi nảy lộc.Nhân vật: em đi cùng với bố mẹ (hoặc thầy cô và các bạn trong lớp).Mục đích: đi tham quan, lễ đền, tìm hiểu di tích lịch sử – văn hóa nổi tiếng.Gợi không khí, cảm xúc ban đầuTâm trạng: hồi hộp, háo hức, mong được khám phá một địa danh linh thiêng.Lời dẫn: “Trong...
Đọc tiếp

I. Mở bài

  1. Giới thiệu hoàn cảnh chuyến đi
    • Thời gian: đầu xuân năm nay, khi trời còn se lạnh, cây cối đâm chồi nảy lộc.
    • Nhân vật: em đi cùng với bố mẹ (hoặc thầy cô và các bạn trong lớp).
    • Mục đích: đi tham quan, lễ đền, tìm hiểu di tích lịch sử – văn hóa nổi tiếng.
  2. Gợi không khí, cảm xúc ban đầu
    • Tâm trạng: hồi hộp, háo hức, mong được khám phá một địa danh linh thiêng.
    • Lời dẫn: “Trong số nhiều chuyến đi đầu năm, chuyến tham quan đền Bà Chúa Kho để lại cho em nhiều ấn tượng sâu sắc.”

II. Thân bài

1. Quá trình chuẩn bị và khởi hành

  • Gia đình (hoặc đoàn) chuẩn bị lễ vật: hương, hoa, bánh trái, tiền vàng mã.
  • Trang phục chỉnh tề, gọn gàng để thể hiện sự thành kính.
  • Buổi sáng, trời hửng nắng, xe lăn bánh đưa cả đoàn đi.
  • Trên đường: hai bên là đồng lúa xanh mướt, làng quê thanh bình, tiếng trò chuyện rộn rã.

2. Khung cảnh bên ngoài ngôi đền

  • Con đường dẫn vào đền đông đúc người dân thập phương.
  • Hàng quán bày bán đồ lễ, hương hoa, đồ lưu niệm rực rỡ sắc màu.
  • Cổng đền: mái ngói cong vút, sơn son thếp vàng, cờ phướn rực rỡ tung bay trong gió.
  • Không khí lễ hội: tiếng trống, tiếng chuông vang xa, dòng người tấp nập nhưng trật tự.

3. Bên trong đền Bà Chúa Kho

  • Sân đền: rộng rãi, lát gạch đỏ, có cây cổ thụ tỏa bóng mát, khói hương tỏa nghi ngút , được bày biện gọn gàng, hương khói nghi ngút, hoa quả lễ vật được xếp ngay ngắn.
  • Chính điện: trang nghiêm, linh thiêng. Tượng Bà Chúa Kho uy nghi, được trang hoàng bằng áo gấm thêu hoa văn, xung quanh là đồ thờ lấp lánh.
  • Người đến lễ thành kính chắp tay, khấn vái, cầu mong bình an, tài lộc.
  • Gia đình em cũng xếp hàng vào thắp hương, lòng em rộn ràng niềm thành kính, cảm giác thiêng liêng khó tả.

4. Truyền thuyết và sự tích được nghe kể

  • Bà Chúa Kho là người phụ nữ gắn liền với kho lương thực quốc gia, có công lớn trong việc giữ gìn tài sản cho triều đình.
  • Nhân dân tôn thờ bà là “người giữ của”, cầu mong làm ăn phát đạt, cuộc sống sung túc.
  • Nghe xong, em hiểu thêm về lịch sử, thấy khâm phục và biết ơn tấm lòng của nhân dân với những bậc anh hùng, nhân thần.

5. Hoạt động trải nghiệm khác

  • Đi dạo quanh khuôn viên đền: cảnh sắc nên thơ, hồ nước trong xanh, chim chóc ríu rít.
  • Quan sát, ghi chép, chụp ảnh để lưu lại kỉ niệm.
  • Ăn trưa cùng gia đình/đoàn, thưởng thức đặc sản Bắc Ninh: bánh phu thê, nem làng Bùi, chè kho.
  • Trò chuyện, chia sẻ cảm xúc về chuyến đi.

6. Cảm xúc trong chuyến đi

  • Thấy không khí trang nghiêm, thiêng liêng, lòng em trở nên tĩnh lặng, biết trân trọng truyền thống văn hóa dân tộc.
  • Học được sự biết ơn đối với người xưa và ước mong làm nhiều việc tốt.
  • Niềm vui xen lẫn tự hào khi được tận mắt chứng kiến một di tích nổi tiếng mà trước đây chỉ nghe kể.

III. Kết bài

  1. Tóm lại ý nghĩa chuyến đi
    • Không chỉ là một chuyến tham quan, mà còn là dịp học hỏi, bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước.
    • Hiểu rõ hơn về tín ngưỡng dân gian, về nét đẹp văn hóa của người Việt.
  2. Suy nghĩ và mong ước
    • Muốn quay lại đền Bà Chúa Kho vào dịp khác.
    • Mong được đi thêm nhiều di tích văn hóa – lịch sử khác để mở rộng tầm hiểu biết.
0