Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(X:Etilen\) \(\left(C_2^{}H_4^{}\right)\)
\(Y:Axetilen\) \(\left(C_2^{}H_2^{}\right)\)
\(\Z:E\tan\left(C_2^{}H_6^{}\right)\)
a) vì Cu không phản ứng với acid HCl nên chỉ có Mg phản ứng
Mg + 2HCl -> MgCl2 + H2
0,3 0,6 0,3 0,3
b) số mol khí H₂ là:
n = V : 22,4 = 6,72 : 22,4 = 0,3 (mol)
khối lượng của Mg là:
m = nM = 0,3 x 24 = 7,2 (g)
khối lượng của Cu là:
20 - 7,2 = 12,8 (g)
c) thể tích dung dịch HCl đã dùng là:
V = 22,4 x n = 22,4 x 0,6 = 13,44 (L)
Câu 16.
Cân bằng phản ứng:
$2Al + 6H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 3SO_2 + 6H_2O$
Tổng hệ số:
$2 + 6 + 1 + 3 + 6 = 18$
Chọn: $\boxed{D}$
Từ sơ đồ:
- $Al_2O_3 \rightarrow Y$ ⇒ $Y$ là kim loại tạo oxit $Al_2O_3$ ⇒ $Y = Al$
- Kim loại $X$ có cả:
+ $XCl_2,\ X(OH)_2,\ XO$ (hoá trị II)
+ $XCl_3,\ X(OH)_3,\ X_2O_3$ (hoá trị III)
⇒ $X$ có 2 hoá trị II, III ⇒ $X = Fe$
Kim loại $X;Y$ lần lượt là: $Fe;\ Al$
Chọn: $\boxed{B}$
Câu 16.
Cân bằng phản ứng:
$2Al + 6H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 3SO_2 + 6H_2O$
Tổng hệ số:
$2 + 6 + 1 + 3 + 6 = 18$
Chọn: $\boxed{D}$
Câu 17
Từ sơ đồ:
- $Al_2O_3 \rightarrow Y$ ⇒ $Y$ là kim loại tạo oxit $Al_2O_3$ ⇒ $Y = Al$
- Kim loại $X$ có cả:
+ $XCl_2,\ X(OH)_2,\ XO$ (hoá trị II)
+ $XCl_3,\ X(OH)_3,\ X_2O_3$ (hoá trị III)
⇒ $X$ có 2 hoá trị II, III ⇒ $X = Fe$
Kim loại $X;Y$ lần lượt là: $Fe;\ Al$
Chọn: $\boxed{B}$
3. Em hãy cho biết trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là "phạm qui" trong chạy cự li ngắn?
A. Chân rời khỏi mặt đất sau khi có lệnh hô " chạy ".
B. Chạy sang ô nào cũng được.
C. Chạy theo ô quy định và không giẫm lên vạch kẻ phân li.
D. Chạy hết cự li theo ô quy định.
Ăn cà chua 🍅 mỗi ngày để không phải gặp bác sĩ nào các em ![]()
Câu 1.
- Môi trường là tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh bao quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và các hoạt động khác của sinh vật.
- Nhân tố sinh thái là tất cả những yếu tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống của sinh vật.
- Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái nhất định mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định. Nếu vượt ra ngoài giới hạn này, sinh vật sẽ không thể tồn tại.
Câu 2.
*Ảnh hưởng của ánh sáng tới đời sống sinh vật:- Với thực vật: Ảnh hưởng đến quá trình quang hợp, hô hấp, trao đổi chất, hình thái lá (phiến lá, mô giậu), thân cây và hiện tượng tự tỉa thưa.
- Với động vật: Ánh sáng giúp định hướng không gian, ảnh hưởng đến hoạt động kiếm ăn, sinh sản, phát dục. Cơ quan thị giác phát triển (ưa sáng) hoặc kém phát triển/tập trung vào xúc giác (ưa tối).
* Ví dụ về các nhóm sinh vật- Thực vật ưa sáng: Cây ngô, phi lao, lúa, bạch đàn, phi lao, cây phi lao, cây thông.
- Thực vật ưa bóng: Cây vạn niên thanh, cây đỗ, cây lá lốt, ngải cứu, gừng, cây dương xỉ.
- Động vật ưa sáng: Trâu, bò, cừu, dê, ong, bướm, chim chích chòe, chim chào mào.
- Động vật ưa tối (hoạt động ban đêm): Cú mèo, vạc, sếu, chuột chũi, dơi, muỗi, cáo.
Gọi ẩn & sử dụng dữ kiện khối lượng bằng nhau
Giả sử:
- Khối lượng riêng của dầu là \(D_{d}\)
- Chiều cao lớp nước là \(h_{2}\) (cm)
Ta có công thức:
\(\text{Kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng} = D \cdot V = D \cdot S \cdot h\)
(S là diện tích đáy, h là chiều cao lớp chất lỏng)
Do \(m_{\text{d} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{u}} = m_{\text{n}ướ\text{c}} \Rightarrow D_{d} \cdot S \cdot h_{1} = D_{n} \cdot S \cdot h_{2}\)
=> Rút gọn S:
\(D_{d} \cdot h_{1} = D_{n} \cdot h_{2} (\text{1})\)
Giả sử khối lượng riêng dầu hoả là khoảng \(D_{d} = 800 \textrm{ } \text{kg}/\text{m}^{3}\) (giá trị thường dùng)
Thay vào (1):
\(800 \cdot 10 = 1000 \cdot h_{2} \Rightarrow h_{2} = \frac{8000}{1000} = 8 \textrm{ } \text{cm}\)
🔹 Bước 2: Tính áp suất do cột chất lỏng
Nhớ công thức:
\(p = D \cdot g \cdot h (\text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp}; h \&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\imath} \text{nh}\&\text{nbsp};\text{b} \overset{ˋ}{\overset{ }{\text{a}}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{m} \overset{ˊ}{\text{e}} \text{t})\)
- Áp suất do lớp dầu:
\(p_{\text{d} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{u}} = D_{d} \cdot g \cdot h_{1} = 800 \cdot 9.8 \cdot 0.10 = 784 \textrm{ } \text{Pa}\)
- Áp suất do lớp nước:
\(p_{\text{n}ướ\text{c}} = D_{n} \cdot g \cdot h_{2} = 1000 \cdot 9.8 \cdot 0.08 = 784 \textrm{ } \text{Pa}\)
- Tổng áp suất chất lỏng:
\(p_{\text{l}ỏ\text{ng}} = p_{\text{d} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{u}} + p_{\text{n}ướ\text{c}} = 784 + 784 = 1568 \textrm{ } \text{Pa}\)
✅ Bước 3: Tính áp suất tổng tại đáy bình
\(p_{đ \overset{ˊ}{\text{a}} \text{y}} = p_{a} + p_{\text{l}ỏ\text{ng}} = 10^{5} + 1568 = \boxed{101568 \textrm{ } \text{Pa}}\)
🎯 Kết luận:
- Áp suất của chất lỏng tại đáy bình: \(\boxed{1568 \textrm{ } \text{Pa}}\)
- Áp suất tổng (kể cả khí quyển): \(\boxed{101568 \textrm{ } \text{Pa}}\)
Câu 1: Dựa vào dữ kiện nào trong số các dữ kiện sau đây để có thể nói một chất là vô cơ hay hữu cơ?
A. Trạng thái (rắn, lỏng, khí) ; B. Độ tan trong nước ;
C. Màu sắc ; D. Thành phần nguyên tố;
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lit khí metan ở (đktc).Thể tích khí cacbonic tạo thành là:
\(n_{CH_4}=\dfrac{11,2}{22,4}=0,5mol\\ CH_4+2O_2\xrightarrow[t^0]{}CO_2+2H_2O\\ n_{CO_2}=n_{CH_4}=0,5mol\\ V_{CO_2}=0,5.22,4=11,2l\)
A. 112 lit ; B. 11,2 lit ; C. 1,12 lit ; D. 22,4 lit .
Câu 3: Để đốt cháy 4,48 lit khí etilen (ở đktc) cần phải dùng bao nhiêu lit khí oxi :
\(n_{C_2H_4}=\dfrac{4,48}{22,4}=0,2mol\\ C_2H_4+3O_2\xrightarrow[]{t^0}2CO_2+2H_2O\\ n_{O_2}=3.0,2=0,6mol\\ V_{O_2}=0,6.22,4=13,44l\)
A. 13,44 lit ; B. 1344 lit ; C. 1,34 lit ; D.13,04 lit.
Câu 4: Cấu tạo đặc biệt của phân tử benzen là :
A.Có vòng 6 cạnh ; B.Có vòng 6 cạnh chứa ba liên kết đôi xen kẽ ba liên kết đơn ;
C.Có ba liên kết đôi ; D. Có vòng 6 cạnh chứa liên kết đôi và liên kết đơn ;
Câu 5:Hãy cho biết chất nào trong các chất sau đây có thể làm mất màu dung dịch nước brom|:
A. C6H6 ; B. CH2=CH - CH= CH2 ; C. CH3 -CH3 ; D. CH4 .

hả
Công thức cấu tạo chung của chất béo là (RCOO)3C3H5. Chất béo được tạo thành từ glycerol và các axit béo. Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm gọi là xà phòng hóa, sản phẩm là xà phòng và glycerol.
Chất béo đóng vai trò quan trọng trong chế độ ăn uống của con người, cung cấp năng lượng và các axit béo thiết yếu.
Công thức cấu tạo chung của chất béo là (RCOO)3C3H5, trong đó R là gốc hiđrocacbon no hoặc không no. Chất béo được tạo thành từ glycerol (C3H5(OH)3) và các axit béo (RCOOH).
Phương trình hóa học của phản ứng thủy phân chất béo:
Trong môi trường axit (điều kiện: nhiệt độ, xúc tác axit):
(RCOO)3C3H5 + 3H2O ⇌ 3RCOOH + C3H5(OH)3
Trong môi trường kiềm (điều kiện: nhiệt độ):
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3