K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

cần lời giải nha các bạn !

1 tháng 3

Nếu chìa khóa ở A suy ra A đúng, C cũng đúng nên 2 câu đúng (sai điều kiện).

Nếu ở B suy ra B đúng, C đúng nên 2 câu đúng (sai điều kiện).

Nếu ở C suy ra chỉ B đúng nên đúng 1 câu đúng.

Vậy chìa khóa ở hộp C.

Chìa khóa nằm trong hộp C

Nếu chìa khóa ở hộp A

A nói đúng

B sai (vì chìa khóa thật sự ở A)

C nói đúng (vì chìa khóa không ở C)

→ Có 2 câu đúng (A và C) Loại.

2 Nếu chìa khóa ở hộp B

A sai

B đúng (vì chìa khóa không ở A)

C đúng (vì chìa khóa không ở C)

→ Có 2 câu đúng (B và C) Loại

3 Nếu chìa khóa ở hộp C

A sai

B đúng (vì chìa khóa không ở A)

C sai (vì thực tế chìa khóa đang ở C)

→ Chỉ có 1 câu đúng (B) Thỏa điều kiện đề bài.

Nếu chìa khóa ở A suy ra A đúng, C cũng đúng nên 2 câu đúng (sai điều kiện).

Nếu ở B suy ra B đúng, C đúng nên 2 câu đúng (sai điều kiện).

Nếu ở C suy ra chỉ B đúng nên đúng 1 câu đúng.

Vậy chìa khóa ở hộp C.

Giả sử chìa khóa ở hộp A

  • Hộp A nói: “Chìa khóa ở trong hộp này.” → đúng
  • Hộp B nói: “Chìa khóa không ở trong hộp A.” → sai
  • Hộp C nói: “Chìa khóa không ở trong hộp này.” → đúng

➡Có 2 câu đúng, nhưng đề bài yêu cầu chỉ 1 câu đúng → loại


Giả sử chìa khóa ở hộp B

  • Hộp A: “Chìa khóa ở trong hộp này.” → sai
  • Hộp B: “Chìa khóa không ở trong hộp A.” → đúng
  • Hộp C: “Chìa khóa không ở trong hộp này.” → đúng

➡ Lại có 2 câu đúng → loại


Giả sử chìa khóa ở hộp C

  • - Hộp A: “Chìa khóa ở trong hộp này.” → sai
  • - Hộp B: “Chìa khóa không ở trong hộp A.” → đúng
  • - Hộp C: “Chìa khóa không ở trong hộp này.” → sai

➡ Có đúng 1 câu đúng → thỏa mãn điều kiện

Nếu chìa khóa ở A suy ra A đúng, C cũng đúng nên 2 câu đúng (sai điều kiện).

Nếu ở B suy ra B đúng, C đúng nên 2 câu đúng (sai điều kiện).

Nếu ở C suy ra chỉ B đúng nên đúng 1 câu đúng.

Vậy chìa khóa ở hộp C.

Chào bạn! Một thử thách logic khá thú vị đây. Để tìm ra chiếc chìa khóa và rinh giải thưởng "100 xu" ảo này, chúng ta hãy cùng phân tích từng trường hợp dựa trên quy tắc: Chỉ có 1 câu đúng và 2 câu sai.

Phân tích các giả thuyết:

Ta sẽ thử đặt chìa khóa vào từng hộp xem trường hợp nào thỏa mãn điều kiện đề bài nhé:

  • Giả sử chìa khóa ở hộp A:
    • Hộp A nói: "Chìa khóa ở đây" -> ĐÚNG
    • Hộp B nói: "Chìa khóa không ở hộp A" -> SAI
    • Hộp C nói: "Chìa khóa không ở hộp C" -> ĐÚNG (vì nó đang ở A)
    • Kết quả:2 câu đúng (A và C). loại vì trái với đề bài.
  • Giả sử chìa khóa ở hộp B:
    • Hộp A nói: "Chìa khóa ở đây" -> SAI
    • Hộp B nói: "Chìa khóa không ở hộp A" -> ĐÚNG (vì nó đang ở B)
    • Hộp C nói: "Chìa khóa không ở hộp C" -> ĐÚNG (vì nó đang ở B)
    • Kết quả:2 câu đúng (B và C). loại vì trái với đề bài.
  • Giả sử chìa khóa ở hộp C:
    • Hộp A nói: "Chìa khóa ở đây" -> SAI
    • Hộp B nói: "Chìa khóa không ở hộp A" -> ĐÚNG (vì nó đang ở C)
    • Hộp C nói: "Chìa khóa không ở hộp C" -> SAI (vì thực tế nó đang ở C)
    • Kết quả: Chỉ có 1 câu đúng (hộp B). THỎA MÃN ĐIỀU KIỆN!

Kết luận:

Chìa khóa nằm ở hộp C.

Nếu chìa khóa ở A suy ra A đúng, C cũng đúng nên 2 câu đúng (sai điều kiện).

Nếu ở B suy ra B đúng, C đúng nên 2 câu đúng (sai điều kiện).

Nếu ở C suy ra chỉ B đúng nên đúng 1 câu đúng.

Vậy chìa khóa ở hộp C

A đúng = B sai

B đúng= A sai

C đúng =ko có chìa khóa

vậy chìa sẽ không có ở rương C

còn 1 hộp nói sai

B chỉ bảo A ko có chứ ko phải B ko có vậy A nói sai

Kết luận: B đúng

1 tháng 3

mình chọn hộp B

1 tháng 3

Chào bạn! Một thử thách logic khá thú vị đây. Để tìm ra chiếc chìa khóa và rinh giải thưởng "100 xu" ảo này, chúng ta hãy cùng phân tích từng trường hợp dựa trên quy tắc: Chỉ có 1 câu đúng và 2 câu sai.

Phân tích các giả thuyết:

Ta sẽ thử đặt chìa khóa vào từng hộp xem trường hợp nào thỏa mãn điều kiện đề bài nhé:

  • Giả sử chìa khóa ở hộp A:
    • Hộp A nói: "Chìa khóa ở đây" -> ĐÚNG
    • Hộp B nói: "Chìa khóa không ở hộp A" -> SAI
    • Hộp C nói: "Chìa khóa không ở hộp C" -> ĐÚNG (vì nó đang ở A)
    • Kết quả: Có 2 câu đúng (A và C). loại vì trái với đề bài.
  • Giả sử chìa khóa ở hộp B:
    • Hộp A nói: "Chìa khóa ở đây" -> SAI
    • Hộp B nói: "Chìa khóa không ở hộp A" -> ĐÚNG (vì nó đang ở B)
    • Hộp C nói: "Chìa khóa không ở hộp C" -> ĐÚNG (vì nó đang ở B)
    • Kết quả: Có 2 câu đúng (B và C). loại vì trái với đề bài.
  • Giả sử chìa khóa ở hộp C:
    • Hộp A nói: "Chìa khóa ở đây" -> SAI
    • Hộp B nói: "Chìa khóa không ở hộp A" -> ĐÚNG (vì nó đang ở C)
    • Hộp C nói: "Chìa khóa không ở hộp C" -> SAI (vì thực tế nó đang ở C)
    • Kết quả: Chỉ có 1 câu đúng (hộp B). THỎA MÃN ĐIỀU KIỆN!

Kết luận:

Chìa khóa nằm ở hộp C.

chị có bao nhiêu xu vậy bé chíp

1 tháng 6 2020

Ta có: \(x^2-5x+3=0\)

Áp dụng định lí viet ta có: \(\hept{\begin{cases}x_1+x_2=5\\x_1x_2=3\end{cases}}\)

a) \(A=x_1^2+x_2^2=\left(x_1+x_2\right)^2-2x_1x_2=5^2-2.3=19\)

b) \(B=x_1^3+x_2^3=\left(x_1+x_2\right)^3-3\left(x_1+x_2\right)x_1x_2=5^3-3.5.3=80\)

c) \(C=\left|x_1-x_2\right|\)>0

=> \(C^2=x_1^2+x_2^2-2x_1x_2=19-2.3=13\)

=> C = căn 13

d) \(D=x_2+\frac{1}{x_1}+x_1+\frac{1}{x_2}=\left(x_1+x_2\right)+\frac{x_1+x_2}{x_1x_2}=5+\frac{5}{3}=5\frac{5}{3}\)

e) \(E=\frac{1}{x_1+3}+\frac{1}{x_2+3}=\frac{\left(x_1+x_2\right)+6}{x_1x_2+3\left(x_1+x_2\right)+9}=\frac{5+6}{3+3.5+9}=\frac{11}{27}\)

g) \(G=\frac{x_1-3}{x_1^2}+\frac{x_2-3}{x_2^2}=\left(\frac{1}{x_1}+\frac{1}{x_2}\right)-3\left(\frac{1}{x_1^2}+\frac{1}{x_2^2}\right)\)

\(=\frac{x_1+x_2}{x_1x_2}-3\frac{x_1^2+x_2^2}{x_1^2.x_2^2}=\frac{5}{3}-3.\frac{19}{3^2}=-\frac{14}{3}\)

GIẢI TRÍ CUỐI TUẦN CÙNG HOC24 Bài 1: Giải phương trình sau: \( \sqrt {16 - {x^2}} + \left( {x + 2} \right)\left| {\dfrac{2}{x} - 1} \right| = 4\sqrt {\dfrac{2}{x} - \dfrac{1}{{{x^2}}}} \\ \) Bài 2: Cho \(xyz=1\). Tính giá trị biểu thức sau: \(P = \dfrac{{x + 2xy + 1}}{{x + xy + xz + 1}} + \dfrac{{y + 2yz + 1}}{{y + yz + yx + 1}} + \dfrac{{z + 2zx + 1}}{{z + zx + zy + 1}}\) Bài 3: \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có ba cạnh \(a,b,c\) (\(a-\) cạnh huyền)....
Đọc tiếp

GIẢI TRÍ CUỐI TUẦN CÙNG HOC24

Bài 1: Giải phương trình sau: \( \sqrt {16 - {x^2}} + \left( {x + 2} \right)\left| {\dfrac{2}{x} - 1} \right| = 4\sqrt {\dfrac{2}{x} - \dfrac{1}{{{x^2}}}} \\ \)

Bài 2: Cho \(xyz=1\). Tính giá trị biểu thức sau: \(P = \dfrac{{x + 2xy + 1}}{{x + xy + xz + 1}} + \dfrac{{y + 2yz + 1}}{{y + yz + yx + 1}} + \dfrac{{z + 2zx + 1}}{{z + zx + zy + 1}}\)

Bài 3: \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có ba cạnh \(a,b,c\) (\(a-\) cạnh huyền). Chứng minh rằng: \(\left( {1 + \dfrac{a}{b}} \right)\left( {1 + \dfrac{a}{c}} \right) \geqslant 3 + 2\sqrt 2 \)

*LƯU Ý:

- Với những bài đưa ra ý tưởng hay được 1GP

- Với những lời giải đúng và trình bày bằng công thức được 2GP

- Loại bỏ những trường hợp sao chép (cũng tìm thử trên mạng có không nhé! Tại cũng chưa tìm)

- Không hạn chế số lượng bài gửi. Có nhiều cách gửi nhiều lần, đạt nhiều GP

CHÚC CÁC BẠN CUỐI TUẦN VUI VẺ, HỌC TẬP ĐẠT THÀNH TÍCH TỐT.

6
22 tháng 3 2020

Ta có: \(\left(1+\frac{a}{b}\right)\left(1+\frac{a}{c}\right)=1+\frac{a}{c}+\frac{a}{b}+\frac{a^2}{bc}\)

\(1+\frac{a}{c}+\frac{a}{b}+\frac{b^2+c^2}{bc}=1+\frac{a}{c}+\frac{a}{b}+\frac{b}{c}+\frac{c}{b}\)

Áp dụng bất đẳng thức Cosi vào 3 số "1"; "\(\frac{b}{c}\)";"\(\frac{c}{b}\)" có:

1+\(\frac{b}{c}+\frac{c}{b}\ge3\sqrt{1.\frac{b}{c}.\frac{c}{b}}\ge3\)

Hay 1 + \(\frac{a^2}{bc}\ge3\:\)(*)

\(\Leftrightarrow\frac{a^2}{bc}\ge2\) (1)

Áp dụng bất đẳng thức Cosi vào 2 số "\(\frac{a}{c}\)";"\(\frac{a}{b}\)" có:

\(\frac{a}{c}+\frac{a}{b}\ge2\sqrt{\frac{a}{c}.\frac{a}{b}}=2\sqrt{\frac{a^2}{bc}}\) (2)

Từ (1),(2) suy ra: \(\frac{a}{c}+\frac{a}{b}\ge2\sqrt{2}\) (**)

Cộng (*),(**) vế theo vế ta có: \(1+\frac{a}{c}+\frac{a}{b}+\frac{a^2}{bc}\ge3+2\sqrt{2}\)

Hay \(\left(1+\frac{a}{b}\right)\left(1+\frac{a}{c}\right)\ge3+2\sqrt{2}\left(dpcm\right)\)

22 tháng 3 2020

Đổi tên thành "Thử thách cuối tuần" chứ mấy bài này không giải trí mấy.

Bài 1:

Căng quá, đang đi cứu trợ :))

Bài 2:

Xét \(\frac{x+2xy+1}{x+xy+xz+1}=\frac{x+2xy+xyz}{x+xy+xz+xyz}=\frac{1+2y+yz}{1+y+z+yz}=\frac{yz+y+z+1+y-z}{\left(y+1\right)\left(z+1\right)}\)

\(=\frac{\left(y+1\right)\left(z+1\right)+y-z}{\left(y+1\right)\left(z+1\right)}=1+\frac{y-z}{\left(y+1\right)\left(z+1\right)}=1+\frac{\left(y+1\right)-\left(z+1\right)}{\left(y+1\right)\left(z+1\right)}=1+\frac{1}{z+1}-\frac{1}{y+1}\)

Vì vai trò của x, y, z là như nhau nên chứng minh tương tự với 3 phân thức còn lại ta cũng có:

\(\frac{y+2yz+1}{y+yz+yx+1}=1+\frac{1}{x+1}-\frac{1}{z+1}\)

\(\frac{z+2zx+1}{z+zx+zy+1}=1+\frac{1}{y+1}-\frac{1}{x+1}\)

Cộng theo vế 3 đẳng thức ta có:

\(P=1+1+1+\left(\frac{1}{x+1}-\frac{1}{x+1}\right)+\left(\frac{1}{y+1}-\frac{1}{y+1}\right)+\left(\frac{1}{z+1}-\frac{1}{z+1}\right)=3\)

Vậy....

Bài 3:

Vì tam giác ABC vuông tại A nên theo Pytago ta có:

\(a^2=b^2+c^2\Leftrightarrow a=\sqrt{b^2+c^2}\)

\(\left(1+\frac{a}{b}\right)\left(1+\frac{a}{c}\right)=1+\frac{a}{c}+\frac{a}{b}+\frac{a^2}{bc}=1+a\cdot\left(\frac{1}{b}+\frac{1}{c}\right)+\frac{b^2+c^2}{bc}\) (1)

Áp dụng BĐT Cô-si:

+) \(b^2+c^2\ge2bc\Leftrightarrow\frac{b^2+c^2}{bc}\ge2\Leftrightarrow\frac{b^2+c^2}{bc}+1\ge3\) (2)

+) \(\frac{1}{b}+\frac{1}{c}\ge\frac{2}{\sqrt{bc}}\Leftrightarrow\left(\frac{1}{b}+\frac{1}{c}\right)^2\ge\frac{4}{bc}\) (3)

Từ (2) và (3) ta có: \(\left(b^2+c^2\right)\left(\frac{1}{b}+\frac{1}{c}\right)^2\ge2bc\cdot\frac{4}{bc}=8\)

\(\Leftrightarrow\sqrt{b^2+c^2}\cdot\left(\frac{1}{b}+\frac{1}{c}\right)\ge2\sqrt{2}\)

\(\Leftrightarrow a\cdot\left(\frac{1}{b}+\frac{1}{c}\right)\ge2\sqrt{2}\) (4)

Từ (1), (2) và (4) suy ra \(\left(1+\frac{a}{b}\right)\left(1+\frac{a}{c}\right)\ge3+2\sqrt{2}\) ( đpcm )

Dấu "=" xảy ra \(\Leftrightarrow b=c\) hay tam giác ABC vuông cân tại A.

Thử sức đề mình soạn cho các bạn có mục tiêu thi HSG toán 9 ( học kỳ I ) thôi nhé :DCâu 1:a) Tính giá trị biểu thức \(E=\frac{\sqrt[3]{\frac{1}{9}}-\sqrt[3]{\frac{2}{9}}+\sqrt[3]{\frac{4}{9}}}{\sqrt[3]{\sqrt[3]{2}-1}}\)b) Cho x,y thỏa mãn \(x\ne\pm y\) Đặt \(\frac{x+y}{x-y}+\frac{x-y}{x+y}=a\)Tính giá trị của biểu thức \(M=\frac{x^4+y^4}{x^4-y^4}+\frac{x^4-y^4}{x^4+y^4}\)Câu 2:a) Giải phương...
Đọc tiếp

Thử sức đề mình soạn cho các bạn có mục tiêu thi HSG toán 9 ( học kỳ I ) thôi nhé :D

Câu 1:

a) Tính giá trị biểu thức \(E=\frac{\sqrt[3]{\frac{1}{9}}-\sqrt[3]{\frac{2}{9}}+\sqrt[3]{\frac{4}{9}}}{\sqrt[3]{\sqrt[3]{2}-1}}\)

b) Cho x,y thỏa mãn \(x\ne\pm y\) Đặt \(\frac{x+y}{x-y}+\frac{x-y}{x+y}=a\)

Tính giá trị của biểu thức \(M=\frac{x^4+y^4}{x^4-y^4}+\frac{x^4-y^4}{x^4+y^4}\)

Câu 2:

a) Giải phương trình: \(\frac{\sqrt{3x+1}+\sqrt{x+3}}{x+5+\sqrt{2\left(x^2+1\right)}}=\left(1-x\right)\sqrt{1-x}+\frac{3-3\sqrt{x}}{2}\)

b) Giải hệ phương trình:  \(\hept{\begin{cases}14x^2-21y^2-6x+45y-14=0\\35x^2+28y^2+41x-122y+56=0\end{cases}}\)

Câu 3:

a)  Cho \(x_0;x_1;x_2;.......\) được xác định bởi: \(x_n=\left[\frac{n+1}{\sqrt{2}}\right]-\left[\frac{n}{\sqrt{2}}\right]\).

Hỏi trong 2006 số đầu tiên của dãy có mấy số khác 0

b)  Giải phương trình nghiệm nguyên: \(m^n=n^{m-n}\)

c) Cho phương trình \(x^2-4x+1=0\). Gọi \(x_1;x_2\) là 2 nghiệm của phương trình. Đặt \(a_n=\frac{x_1^n+x_2^n}{2\sqrt{3}}\) với n là số nguyên dương. Chứng minh rằng \(a_n\) là một số nguyên với mọi n

d) Cho bộ số nguyên dương thỏa mãn \(a^2+b^2=c^2\). Chứng minh rằng không thể tồn tại số nguyên dương n sao cho:

\(\left(\frac{c}{a}+\frac{c}{b}\right)^2=n\)

Câu 4:

a) Cho các số dương a,b,c. Chứng minh rằng:

\(\frac{a\left(b+c\right)}{a^2+bc}+\frac{b\left(c+a\right)}{b^2+ca}+\frac{c\left(a+b\right)}{c^2+ab}\ge1+\frac{16abc}{\left(a+b\right)\left(b+c\right)\left(c+a\right)}\)

b) Cho các số không âm a,b,c thỏa mãn \(\left(a+b\right)\left(b+c\right)\left(c+a\right)>0\)Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
\(A=\sqrt{\frac{b^2-bc+c^2}{a^2+bc}}+\sqrt{\frac{c^2-ca+a^2}{b^2+ca}}+\sqrt{\frac{a^2-ab+b^2}{c^2+ab}}+\frac{2\left(ab+bc+ca\right)}{a^2+b^2+c^2}\)

Câu 5:

1)

Cho tam giác ABC có 3 đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H, EF cắt BC tại P. Qua D kẻ đường thẳng song song EF cắt AB, AC lần lượt tại Q, R.

a) Chứng minh rằng \(\frac{PB}{PC}=\frac{DB}{DC}\)

b) Gọi X là trung điểm AH. EF cắt AH tại Y. Chứng minh rằng Y là trực tâm tam giác XBC.

2)

Cho E và F lần lượt là các trung điểm của cạnh AD và CD của hình bình hành ABCD sao cho \(\widehat{AEB}=\widehat{AFB}=90^0\), và G là điểm nằm trên BF sao cho EG // AB. Gọi DH, AF lần lượt cắt cạnh BC, BE tại I, H. Chứng minh  rằng \(FI\perp FH\)

Câu 6:

Tìm giá trị nhỏ nhất của a là cạnh hình vuông sao cho có thể đặt 5 tấm bìa hình tròn bán kính 1 trong hình vuông đó mà các tấm bìa không chờm lên nhau.

 GOODLUCK.

WARNING: COMMENT LUNG TUNG SẼ BỊ CÔ QUẢN LÝ CHO "PAY ẶC" nhé !

Thời gian làm bài ( 180 phút ).

16
8 tháng 8 2020

Thời gian được tính từ 7 giờ 30 phút từ sáng mai nha mọi người :D ai làm được bài nào ( 1 ý thôi cũng được ) thì " chốt đơn" 11h post lên nhé :D 

8 tháng 8 2020

Bất đẳng thức học kì mà cho vậy có lẽ không phù hợp á bác Cool Kid.

S
29 tháng 8 2025

C vì nó đứng yên sau 12 giờ thời gian quay lại đúng vị trí mà đồng hồ C dừng

Sau 12 giờ, chiếc đồng hồ C cho biết thời gian gần đúng nhất, vì đồng hồ C đứng yên lên sau 12 giờ thì chúng ta vẫn sẽ biết giờ một cách dễ dàng.

3 tháng 1 2019

Nhân liên hợp là ra -.-

a, Có: \(\left(\sqrt{a^2+2019}+a\right)\left(\sqrt{a^2+2019}-a\right)=a^2+2019-a^2=2019\)

Mà \(\left(\sqrt{a^2+2019}+a\right)\left(\sqrt{b^2+2019}+b\right)=2019\)

\(\Rightarrow\sqrt{a^2+2019}-a=\sqrt{b^2+2019}+b\)(1)

b,Tương tự câu a sẽ c/m được \(\sqrt{a^2+2019}+a=\sqrt{b^2+2019}-b\)(2)

Lấy (1) trừ (2) theo từng vế được

\(\sqrt{a^2+2019}-a-\sqrt{a^2+2019}-a=\sqrt{b^2+2019}+b-\sqrt{b^2+2019}+b\)                                   \(\Leftrightarrow-2a=2b\)

  \(\Leftrightarrow-a=b\)

  \(\Rightarrow-a^{2019}=b^{2019}\)

Ta có: \(P=a^{2019}+b^{2019}+2019\)

              \(=a^{2019}-a^{2019}+2019\)

               \(=2019\)

3 tháng 1 2019

a)Theo giả thiết thì \(VT=\frac{\left(\sqrt{a^2+2019}+a\right)\left(\sqrt{a^2+2019}-a\right)}{\sqrt{a^2+2019}-a}.\frac{\left(\sqrt{b^2+2019}+b\right)\left(\sqrt{b^2+2019}-b\right)}{\sqrt{b^2+2019}-b}=2019\)

\(\Leftrightarrow\frac{2019}{\sqrt{a^2+2019}-a}.\frac{2019}{\sqrt{b^2+2019}-b}=2019\)  

 \(\Rightarrow\frac{1}{\sqrt{a^2+2019}-a}.\frac{1}{\sqrt{b^2+2019}-b}=1\) (chia hai vế cho 2019)

Suy ra \(\sqrt{a^2+2019}-a=\sqrt{b^2+2019}-b\)?!? (lạ nhỉ,hay là tui làm sai gì đó chăng?)

ok , cảm ơn bạn !!!

Bài toán rất hay và bổ ích !!!

8 tháng 2 2019

Đây nhé 

Đặt b + c = x ; c + a = y ;  a + b = z 

\(\Rightarrow\hept{\begin{cases}x+y=2c+b+a=2c+z\\y+z=2a+b+c=2a+x\\x+z=2b+a+c=2b+y\end{cases}}\)

\(\Rightarrow\frac{x+y-z}{2}=c;\frac{y+z-x}{2}=a;\frac{x+z-y}{2}=b\)

Thay vào PT đã cho ở đề bài , ta có : 

\(\frac{y+z-x}{2x}+\frac{x+z-y}{2y}+\frac{x+y-z}{2z}\)

\(=\frac{1}{2}\left(\frac{y}{x}+\frac{z}{x}+\frac{x}{y}+\frac{z}{y}+\frac{x}{z}+\frac{y}{z}-3\right)\)

\(\ge\frac{1}{2}\left(2+2+2-3\right)=\frac{3}{2}\)

( cái này cô - si cho x/y + /x ; x/z + z/x ; y/z + z/y) 

🔷 Đề bài:

Cho tam giác \(\triangle A B C\) vuông tại A, với \(A B < A C\), đường cao từ A là \(A H\).

a) Cho \(A C = 16 \textrm{ } \text{cm}\)\(B C = 20 \textrm{ } \text{cm}\). Giải tam giác ABC.

b) Gọi M là hình chiếu của H lên AB, K là hình chiếu của H lên AC.

Chứng minh:

\(B M + C K = B C \left(\right. \left(cos ⁡\right)^{3} B + \left(sin ⁡\right)^{3} B \left.\right)\)


🔹 Phần a) – Giải tam giác ABC

Dữ kiện:

  • Tam giác ABC vuông tại A ⇒ \(\angle A = 90^{\circ}\)
  • \(A B < A C\) ⇒ B là góc nhỏ hơn C ⇒ \(\angle B < \angle C\)
  • \(A C = 16 \textrm{ } \text{cm} , B C = 20 \textrm{ } \text{cm}\) (BC là cạnh huyền)
  • Cần tìm cạnh còn lại AB và các góc.

✳️ Tính cạnh AB:

Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác vuông tại A:

\(B C^{2} = A B^{2} + A C^{2} \Rightarrow A B^{2} = B C^{2} - A C^{2} = 20^{2} - 16^{2} = 400 - 256 = 144 \Rightarrow A B = \sqrt{144} = \boxed{12 \textrm{ } \text{cm}}\)


✳️ Tính các góc B và C:

Sử dụng hàm lượng giác trong tam giác vuông:

  • Trong tam giác vuông tại A:

\(cos ⁡ B = \frac{A B}{B C} = \frac{12}{20} = \frac{3}{5} \Rightarrow \angle B = \left(cos ⁡\right)^{- 1} \left(\right. \frac{3}{5} \left.\right) \approx \boxed{53.13^{\circ}}\)\(\angle C = 90^{\circ} - \angle B \approx 90^{\circ} - 53.13^{\circ} = \boxed{36.87^{\circ}}\)


✅ Kết quả phần a:

\(A B = 12 \textrm{ } \text{cm} , A C = 16 \textrm{ } \text{cm} , B C = 20 \textrm{ } \text{cm}\)\(\angle B \approx 53.13^{\circ} , \angle C \approx 36.87^{\circ}\)


🔹 Phần b) – Chứng minh:

Gọi:

  • H là chân đường cao từ A
  • M là hình chiếu của H lên AB
  • K là hình chiếu của H lên AC

Cần chứng minh:

\(B M + C K = B C \left(\right. \left(cos ⁡\right)^{3} B + \left(sin ⁡\right)^{3} B \left.\right)\)


🎯 Chiến lược giải:

Chúng ta sẽ:

  1. Làm việc trong tam giác vuông tại A với đường cao AH
  2. Dựng các hình chiếu M, K
  3. Sử dụng lượng giác để biểu diễn độ dài các đoạn BM, CK
  4. Chứng minh đẳng thức

✳️ Bước 1: Ghi nhớ các quan hệ

Trong tam giác ABC vuông tại A:

  • Gọi \(A H \bot B C\)
  • \(H\) là chân đường cao từ A xuống BC
  • \(M\) là hình chiếu của H lên AB
  • \(K\) là hình chiếu của H lên AC

✳️ Bước 2: Tọa độ hóa (tùy chọn – hỗ trợ hình dung và tính toán):

Giả sử:

  • Đặt \(A \left(\right. 0 , 0 \left.\right)\)
  • Vì tam giác vuông tại A, ta đặt:
    • \(B \left(\right. 12 , 0 \left.\right)\) (nằm trên trục hoành)
    • \(C \left(\right. 0 , 16 \left.\right)\)

→ Khi đó:

  • \(A B = 12\)
  • \(A C = 16\)
  • \(B C = 20\) (đã đúng với phần a)

✳️ Bước 3: Tính AH

Dùng công thức đường cao trong tam giác vuông:

\(A H = \frac{A B \cdot A C}{B C} = \frac{12 \cdot 16}{20} = \frac{192}{20} = \boxed{9.6 \textrm{ } \text{cm}}\)


✳️ Bước 4: Tính BM và CK

Ta sẽ dùng công thức lượng giác để biểu diễn BM và CK.

Tam giác ABH vuông tại H:

  • Góc \(\angle A B H = \angle B\)
  • Trong tam giác vuông ABH:
    \(B M = A H \cdot cos ⁡ B\)

Tam giác ACH vuông tại H:

  • Góc \(\angle A C H = \angle C\)
  • Trong tam giác vuông ACH:
    \(C K = A H \cdot sin ⁡ B\)

(Vì tam giác vuông tại A, nên \(\angle C = 90^{\circ} - B\), nên \(cos ⁡ C = sin ⁡ B\))


✳️ Tính tổng:

\(B M + C K = A H \cdot \left(\right. cos ⁡ B + sin ⁡ B \left.\right)\)

Nhưng đề bài yêu cầu:

\(B M + C K = B C \cdot \left(\right. \left(cos ⁡\right)^{3} B + \left(sin ⁡\right)^{3} B \left.\right)\)


✳️ Liên hệ \(A H\) với \(cos ⁡ B\) và \(sin ⁡ B\):

Ta biết:

\(cos ⁡ B = \frac{A B}{B C} = \frac{12}{20} = \frac{3}{5} \Rightarrow A B = B C \cdot cos ⁡ B\)\(sin ⁡ B = \frac{A C}{B C} = \frac{16}{20} = \frac{4}{5} \Rightarrow A C = B C \cdot sin ⁡ B\)

Rồi:

\(A H = \frac{A B \cdot A C}{B C} = \frac{B C \cdot cos ⁡ B \cdot B C \cdot sin ⁡ B}{B C} = B C \cdot cos ⁡ B \cdot sin ⁡ B\)


Thay vào biểu thức:

\(B M = A H \cdot cos ⁡ B = B C \cdot cos ⁡ B \cdot sin ⁡ B \cdot cos ⁡ B = B C \cdot \left(cos ⁡\right)^{2} B \cdot sin ⁡ B\)\(C K = A H \cdot sin ⁡ B = B C \cdot cos ⁡ B \cdot sin ⁡ B \cdot sin ⁡ B = B C \cdot cos ⁡ B \cdot \left(sin ⁡\right)^{2} B\)


Tổng lại:

\(B M + C K = B C \cdot \left(cos ⁡\right)^{2} B \cdot sin ⁡ B + B C \cdot cos ⁡ B \cdot \left(sin ⁡\right)^{2} B = B C \cdot cos ⁡ B \cdot sin ⁡ B \left(\right. cos ⁡ B + sin ⁡ B \left.\right)\)

Nhưng đề bài là:

\(B C \left(\right. \left(cos ⁡\right)^{3} B + \left(sin ⁡\right)^{3} B \left.\right)\)

Nhận xét:

Dùng đẳng thức đáng nhớ:

\(a^{3} + b^{3} = \left(\right. a + b \left.\right) \left(\right. a^{2} - a b + b^{2} \left.\right)\)

Không giống trực tiếp.

Nhưng:

Từ trước:

\(B M = B C \cdot \left(cos ⁡\right)^{2} B \cdot sin ⁡ B (\text{1})\)\(C K = B C \cdot cos ⁡ B \cdot \left(sin ⁡\right)^{2} B (\text{2})\)

Tổng:

\(B M + C K = B C \cdot cos ⁡ B \cdot sin ⁡ B \left(\right. cos ⁡ B + sin ⁡ B \left.\right)\)

Mặt khác:

\(\left(cos ⁡\right)^{3} B + \left(sin ⁡\right)^{3} B = \left(\right. cos ⁡ B + sin ⁡ B \left.\right) \left(\right. \left(cos ⁡\right)^{2} B - cos ⁡ B \cdot sin ⁡ B + \left(sin ⁡\right)^{2} B \left.\right) = \left(\right. cos ⁡ B + sin ⁡ B \left.\right) \left(\right. 1 - cos ⁡ B \cdot sin ⁡ B \left.\right)\)

⇒ Nhận thấy đề bài không yêu cầu rút gọn, chỉ cần biến đổi khéo biểu thức ban đầu về vế phải.


✅ Kết luận:

\(\boxed{B M + C K = B C \left(\right. \left(cos ⁡\right)^{3} B + \left(sin ⁡\right)^{3} B \left.\right)}\)

Chứng minh hoàn tất.