Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 2 Cho sơ đồ mạch điện sau. Chọn phát biểu đúng.
A,Khi khóa K mở, số chỉ của vôn kế là 0 V.
B,Khi khóa K mở, hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ1 và Đ2 bằng 0 V.
C,Khi khóa K đóng, hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ1 và Đ2 khác nhau.
D,Khi khóa K đóng, số chỉ của vôn kế cho biết hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ2.
Câu 5 Cho mạch điện có sơ đồ như sau. Phát biểu nào sau đây không đúng.
A,Khi khóa K mở thì vôn kế có số chỉ 0 V.
B,Khi khóa K đóng thì số chỉ của vôn kế cho biết hiệu điện thế giữa hai đầu đèn.
C,Khi khóa K đóng thì vôn kế có số chỉ lớn hơn 0 V.
D,Số chỉ của vôn kế khi khóa K mở lớn hơn khi đóng khóa K.
a, xét chiều dòng điện từ N -> M
\(I_{đ1}=\dfrac{6}{12}=0,5\left(A\right)\) \(I_{đ2}=\dfrac{12}{12}=1\left(A\right)\) \(I_{đ3}=I_{đ2}-I_{đ1}=1-0,5=0,5\left(A\right)\)
hiệu điện thế định mức của đèn 3 \(U_{đ3}=\dfrac{P_3}{I_{đ3}}=\dfrac{3}{0,5}=6\left(V\right)\)
b, ta có \(\left\{{}\begin{matrix}U_1=U_{AM}+U_{MN}=U_{đ1}-U_{đ3}=6\left(V\right)\\U_2=U_{NM}+U_{MB}=U_{đ2}+U_{đ3}=18\left(V\right)\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow I_1=\dfrac{U_1}{R_1}=\dfrac{6}{9}=\dfrac{2}{3}\left(A\right)\) \(\Rightarrow I_2=I_1-I_{đ3}=\dfrac{1}{6}\left(A\right)\) \(\Rightarrow R_2=\dfrac{U_2}{I_2}=18:\dfrac{1}{6}=108\left(\Omega\right)\)
c, để 3 đèn sáng bình thường độ giảm thế r1
\(U_{R1}=U_{đ1}-U_{đ3}=6\left(V\right)\)
và \(I_{R1}=\dfrac{U_{r1}}{R_1}=\dfrac{6}{R_1}\ge0,5A\Rightarrow R_1\le12\left(\Omega\right)\)
Đây là sơ đồ mạch điện mà bạn yêu cầu:
```
±-----------------------+
| |
| |
| Vôn kế |
| |
| |
±—±-------------±—+
| |
| |
| |
| |
±—±-------------±—+
| |
| |
| Đèn 1 |
| |
| |
±—±-------------±—+
| |
| |
| |
| |
±—±-------------±—+
| |
| |
| Đèn 2 |
| |
| |
±—±-------------±—+
| |
| |
| |
| |
±—±-------------±—+
| |
| |
| Khóa K |
| |
| |
±—±-------------±—+
| |
| |
| |
| |
±—±-------------±—+
| |
| |
| Biến trở |
| |
| |
±—±-------------±—+
| |
| |
| |
| |
±—±-------------±—+
| |
| |
| Ampe kế |
| |
| |
±—±-------------±—+
| |
| |
| |
| |
±—±-------------±—+
| |
| |
| Nguồn |
| (2 pin) |
| |
±-----------------------+
```
Trong sơ đồ mạch điện trên, các thành phần được ký hiệu như sau:
Vôn kế: Được ký hiệu bằng một vòng tròn có chữ "V" bên trong, nằm song song với hai bóng đèn.Đèn 1 và Đèn 2: Được ký hiệu bằng một hình tròn, liền kề nhau.Khóa K: Được ký hiệu bằng một hình chữ "K".Biến trở: Được ký hiệu bằng một hình chữ "R".Ampe kế: Được ký hiệu bằng một hình chữ "A".Nguồn: Được ký hiệu bằng một dấu "+" và "-" biểu thị hai pin.Để xác định chiều dòng điện và các chốt của đồng hồ, cần biết thêm thông tin về kết nối và hướng dòng điện của các thành phần trong mạch.
từ cực dương qua cực âm thôi bn cực dương của vôn kê mắc song song vs cực dương của nguồn điện và cực âm cx thế,còn ampe kế thì mắc nối tiếp cực dương của ampe kế với cực dương của nguồn điện và cực âm cx thế th



➡️ Bước 2: Thiết kế sơ đồ mạch điện Mạch điện sẽ bao gồm 3 nhánh chính mắc song song với nguồn điện ( ):
- Nhánh 1: Gồm đèn nối tiếp với công tắc .
- Nhánh 2: Gồm đèn nối tiếp với công tắc .
- Nhánh 3: Gồm đèn nối tiếp với công tắc .
Để làm sáng cả và , ta thực hiện nối dây từ điểm sau của công tắc (giữa và ) đến điểm trước của đèn (giữa và ) và điểm trước của đèn (giữa và ).✅ Đáp án: Sơ đồ mạch điện được mô tả như sau:
- Cực dương của nguồn nối với một đầu của các công tắc .
- Đầu kia của nối với đèn .
- Đầu kia của nối với đèn .
- Đầu kia của nối với một nút chung. Từ nút này rẽ ra 3 dây: một dây nối vào đèn , một dây nối vào điểm giữa và , một dây nối vào điểm giữa và .
- Tất cả các đầu còn lại của 3 đèn nối chung về cực âm của nguồn.
Lưu ý: Trong thực tế, để tránh hiện tượng dòng điện từ chạy ngược lại làm sáng khi chỉ đóng , ta nên sử dụng điốt (nếu là điện một chiều) hoặc cách đấu nối rơ-le. Tuy nhiên, với bài tập vật lý phổ thông cơ bản, sơ đồ "mắc song song các nhánh và dùng làm cầu nối" là cách giải phổ biến nhất.