K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

16 tháng 9 2025

Lãnh thổ Việt Nam trên đất liền có hình dáng rất đặc biệt, thường được ví như một dải đất hình chữ S mềm mại trải dài theo hướng Bắc – Nam. Trên bản đồ, đất nước ta kéo dài từ điểm cực Bắc ở xã Lũng Cú (Hà Giang) đến điểm cực Nam ở mũi Cà Mau, với chiều dài hơn 1.650 km. Chiều ngang lãnh thổ có sự chênh lệch lớn: nơi rộng nhất ở miền Bắc hơn 600 km, nhưng nơi hẹp nhất ở tỉnh Quảng Bình chỉ khoảng 50 km, tạo nên eo đất miền Trung độc đáo. Phía Bắc nước ta tiếp giáp với Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Campuchia, còn phía Đông và Nam tiếp giáp Biển Đông với đường bờ biển dài hơn 3.260 km. Chính hình dáng kéo dài cùng với địa hình phức tạp đã làm cho thiên nhiên Việt Nam phân hóa đa dạng từ khí hậu, đất đai, sông ngòi đến sinh vật. Hình chữ S không chỉ tạo nên nét riêng của bản đồ đất nước mà còn gợi nhắc đến dáng hình mềm mại, gắn bó với truyền thống văn hóa, lịch sử của dân tộc. Đây cũng là vị trí có ý nghĩa chiến lược quan trọng về kinh tế, chính trị và quốc phòng trong khu vực Đông Nam Á. Lãnh thổ đất liền của Việt Nam vì thế vừa độc đáo về hình dáng, vừa giàu tiềm năng phát triển toàn diện.

Hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam có những đặc điểm nổi bật sau:Dài và hẹp ngang:Lãnh thổ Việt Nam kéo dài theo chiều Bắc - Nam khoảng 1650 km, tương đương với khoảng 15 vĩ độ (từ 23°23'B ở Lũng Cú, Hà Giang đến 8°34'B ở Đất Mũi, Cà Mau).Trong khi đó, chiều ngang (từ Tây sang Đông) ở nơi hẹp nhất thuộc tỉnh Quảng Bình chỉ khoảng 50 km.Sự kéo dài này góp phần làm cho...
Đọc tiếp

Hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam có những đặc điểm nổi bật sau:

  1. Dài và hẹp ngang:
    • Lãnh thổ Việt Nam kéo dài theo chiều Bắc - Nam khoảng 1650 km, tương đương với khoảng 15 vĩ độ (từ 23°23'B ở Lũng Cú, Hà Giang đến 8°34'B ở Đất Mũi, Cà Mau).
    • Trong khi đó, chiều ngang (từ Tây sang Đông) ở nơi hẹp nhất thuộc tỉnh Quảng Bình chỉ khoảng 50 km.
    • Sự kéo dài này góp phần làm cho thiên nhiên nước ta đa dạng, phong phú, với sự khác biệt rõ rệt giữa các vùng miền. Tuy nhiên, nó cũng gây khó khăn cho giao thông vận tải, đặc biệt là các tuyến đường dễ bị chia cắt bởi thiên tai.
  2. Đường bờ biển cong hình chữ S:
    • Đường bờ biển Việt Nam dài khoảng 3260 km, chạy dọc theo chiều dài của đất nước, tạo thành hình cong chữ S độc đáo.
    • Đường bờ biển dài và uốn khúc này làm tăng tính chất nóng ẩm của thiên nhiên nước ta, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế biển và du lịch.
  3. Biên giới trên đất liền dài:
    • Biên giới trên đất liền của Việt Nam dài khoảng 4600 km, tiếp giáp với ba quốc gia:
      • Phía Bắc giáp Trung Quốc (dài hơn 1400 km).
      • Phía Tây giáp Lào (gần 2100 km).
      • Phía Tây Nam giáp Campuchia (hơn 1100 km).
    • Phần lớn biên giới này nằm ở khu vực miền núi, tạo nên địa hình đa dạng nhưng cũng đặt ra những thách thức trong công tác bảo vệ biên giới.

Tổng thể, hình dạng lãnh thổ Việt Nam phần đất liền là một dải đất hẹp ngang, kéo dài theo chiều Bắc - Nam, với đường bờ biển uốn cong hình chữ S, mang lại cả thuận lợi và khó khăn cho sự phát triển tự nhiên, kinh tế - xã hội và quốc phòng của đất nước.

1
9 tháng 11 2025

Lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam dài và hẹp. Chiều dài theo hướng Bắc – Nam khoảng 1.650 km trong khi chiều ngang hẹp, nơi hẹp nhất tại Quảng Bình chỉ khoảng 50 km, tạo nên dáng cong chữ S. Đường bờ biển đất liền dài hơn 3.200 km chạy dọc theo chiều dài đất nước. Hìn dạng dài và hẹp này khiến thiên nhiên Việt Nam phân hoá theo chiều Bắc‑Nam, đông‑tây và giữa đồng bằng, miền núi; tuy nhiên nó cũng gây ra một số khó khăn trong việc quản lý và giao thông.

Lãnh thổ Việt Nam trên phần đất liền có hình dáng rất đặc biệt và dễ nhận ra trên bản đồ. Nhìn tổng thể, đất nước ta trải dài theo hình chữ S, kéo dài từ Bắc xuống Nam.Chiều dài: khoảng 1.650 km từ điểm cực Bắc (Hà Giang) đến điểm cực Nam (Cà Mau).Chiều ngang: có nơi rộng trên 500 km (ở Bắc Bộ và Nam Bộ), nhưng cũng có nơi hẹp nhất chỉ khoảng hơn 50 km (ở Quảng Bình, đoạn từ...
Đọc tiếp

Lãnh thổ Việt Nam trên phần đất liền có hình dáng rất đặc biệt và dễ nhận ra trên bản đồ. Nhìn tổng thể, đất nước ta trải dài theo hình chữ S, kéo dài từ Bắc xuống Nam.

  • Chiều dài: khoảng 1.650 km từ điểm cực Bắc (Hà Giang) đến điểm cực Nam (Cà Mau).
  • Chiều ngang: có nơi rộng trên 500 km (ở Bắc Bộ và Nam Bộ), nhưng cũng có nơi hẹp nhất chỉ khoảng hơn 50 km (ở Quảng Bình, đoạn từ biển Đông sang biên giới Lào).
  • Phía Bắc: giáp Trung Quốc.
  • Phía Tây: giáp Lào và Campuchia.
  • Phía Đông và Nam: tiếp giáp Biển Đông với bờ biển dài hơn 3.200 km.

Nhờ hình dạng lãnh thổ như dải đất cong cong hình chữ S, Việt Nam vừa có núi, đồng bằng, vừa có biển, tạo nên sự đa dạng về tự nhiên, khí hậu và thuận lợi cho giao lưu kinh tế – văn hóa.

1
15 tháng 9 2025

Đây là bài đâu tiên của địa lí 8

14 tháng 11 2021

Ở châu Á, cảnh quan tự nhiên nào không bị con người khai thác để làm nông nghiệp, xây dựng khu dân cư, khu công nghiệp?

A. Thảo nguyên.                                B. Rừng lá kim.

C. Xavan.                                           D. Rừng và cây bụi lá cứng.

14 tháng 11 2021

A. Thảo nguyên 

<Chúc bạn học tốt>

3 tháng 6 2017

Trong hình 1.1:

- Tháp tuổi thứ nhất có khoảng 5,5 triệu bé trai và 5,5 triệu bé gái.

- Tháp tuổi thứ hai có khoảng 4,5 triệu bé trai và 5,5 triệu bé gái.

- Tháp tuổi thứ nhất có đáy tháp rộng, thân tháp thu hẹp dần.

- Tháp tuổi thứ hai có đáy tháp hẹp, thân tháp mở rộng.

- Tháp tuổi có thân tháp mở rộng thể hiện số người trong độ tuổi lao động cao, nhưng đáy tháp hẹp thể hiện tỉ lệ sinh đã giảm, tương lai nguồn lao động cũng bị giảm.

3 tháng 6 2017

- Số bé trai (bên trái) và bé gái (bên phải) cùa tháp tuổi thứ nhâ't đều khoảng 5,5 triệu. Ở tháp tuổi thứ hai, có khoảng 4,5 triệu bé trai và gẩn 5 triệu bé gái.

- Số người trong độ tuổi lao động (tô màu xanh nước biển) ở tháp tuổi thứ hai nhiều hơn về hình dạng ở tháp tuổi thứ nhất.

- Sự khác nhau về hình dạng của hai tháp tuổi.

+ Tháp tuổi thứ nhất có đáy rộng, thân tháp thon dần.

+ Tháp tuổi thứ hai có đáy tháp thu hẹp lại, thân tháp phình rộng ra.

- Tháp tuổi có hình dáng thân rộng, đáy hẹp (như tháp tuổi thứ hai) có số người trong độ tuổi lao động cao.

​" Bạn học trước ạ "

So sánh Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu LongĐồng bằng sông Hồng a. Diện tích Khoảng 15.000 km²b. Độ cao địa hình Cao ở rìa tây và tây bắc, thấp dần ra biển; địa hình bị chia cắt bởi hệ thống đê.c. Hệ thống đê Có hệ thống đê sông và đê biển rất phát triển để ngăn lũ, bảo vệ đồng ruộng và dân cư.Đồng bằng sông Cửu Long a. Diện tíchRộng hơn, khoảng 40.000 km²b....
Đọc tiếp

So sánh Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long


Đồng bằng sông Hồng

a. Diện tích Khoảng 15.000 km²

b. Độ cao địa hình Cao ở rìa tây và tây bắc, thấp dần ra biển; địa hình bị chia cắt bởi hệ thống đê.

c. Hệ thống đê Có hệ thống đê sông và đê biển rất phát triển để ngăn lũ, bảo vệ đồng ruộng và dân cư.


Đồng bằng sông Cửu Long

a. Diện tíchRộng hơn, khoảng 40.000 km²

b. Độ cao địa hình Thấp, bằng phẳng, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam; có nhiều kênh rạch chằng chịt.

c. Hệ thống đê Ít đê hơn, vì lũ thường lên chậm và rút chậm, người dân thích nghi bằng cách sống chung với lũ.

Bắc Ninh nằm trong khu vực địa hình đồng bằng,
cụ thể là thuộc Đồng bằng sông Hồng — địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho trồng lúa, rau màu và phát triển công nghiệp – dịch vụ.

1
7 tháng 10 2025

1. So sánh Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long:

a. Diện tích:

Sông Hồng: khoảng 15.000 km², nhỏ.

Sông Cửu Long: khoảng 40.000 km², lớn

b. Độ cao địa hình:

Sông Hồng: cao ở rìa Tây, thấp dần ra biển.

Sông Cửu Long: thấp, bằng phẳng, nhiều kênh rạch.

c. Hệ thống đê:

Sông Hồng: đê dày đặc chống lũ.

Sông Cửu Long: ít đê, lũ hiền hòa.

2. Tỉnh Bắc Ninh thuộc đồng bằng sông Hồng, địa hình thấp và bằng phẳng

16 tháng 9 2025

cái này là trả lời luôn mà

1. So sánh Đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long:a. Diện tích -          Đồng bằng sông Hồng Khoảng 15.000 km²-          Đồng bằng sông Cửu LongKhoảng 40.000 km² (rộng gần gấp 3 lần ĐBSH)b. Độ cao địa hình-          Đồng bằng sông HồngCao hơn, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, có nhiều ô trũng xen kẽ.-          Đồng bằng sông Cửu LongThấp...
Đọc tiếp

1. So sánh Đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long:

a. Diện tích

-          Đồng bằng sông Hồng

 Khoảng 15.000 km²

-          Đồng bằng sông Cửu Long

Khoảng 40.000 km² (rộng gần gấp 3 lần ĐBSH)

b. Độ cao địa hình

-          Đồng bằng sông Hồng

Cao hơn, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, có nhiều ô trũng xen kẽ.

-          Đồng bằng sông Cửu Long

Thấp và bằng phẳng, cao trung bình chỉ 1 – 2 mét so với mực nước biển, nhiều vùng trũng ngập nước.

c. Hệ thống đê

-          Đồng bằng sông Hồng

hệ thống đê sông dày đặc, đặc biệt là đê sông Hồng và sông Thái Bình để ngăn lũ.

-          Đồng bằng sông Cửu Long

Ít đê hơn, nước lũ tràn đồng hàng năm, bồi đắp phù sa tự nhiên cho đồng ruộng

2. Tỉnh Bắc Ninh nằm trong khu vực địa hình nào? Bắc Ninh nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, địa hình đồng bằng châu thổ, thấp và tương đối bằng phẳng, được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Đuống.


1
30 tháng 10 2025

Đồng bằng sông Hồng có diện tích khoảng 15.000 km2, nhỏ hơn nhiều so với đồng bằng sông Cửu Long (khoảng 40.000 km2). Đây là đồng bằng bồi tụ lâu đời, bề mặt cao hơn (trung bình 2–4 m), thoải dần về đông nam; ven sông có dải phù sa cổ cao, giữa đồng bằng có nhiều ô trũng. Mùa lũ đến sớm, nước lũ dâng nhanh nên ở đây xây dựng hệ thống đê sông kiên cố và dầy đặc bao bọc ruộng; kên mương thưa hơn, nhiều nơi phải bơm tiêu úng. Đồng bằng sông Cửu Long rộng gấp gần ba lần, bề mặt rất thấp và phẳng, cao trung bình chỉ 1–2 m so với mực nước biển. Đây là đồng bằng trẻ do được bồi tụ muộn; có nhiều ô trũng ngập nước xen kẽ và hệ thống kên hò rạch chằng chịt. Lũ đến muộn và dâng từ từ, mang nhiều phù sa nên người dân thường đón lũ để sản xuất nông nghiệp; không có hệ thống đê cứng bao bọc như đồng bằng sông Hồng mà thay bằng đê bao thấp, bờ bao nhỏ và kên rạch điều tiết nước. Do địa hình thấp, vùng ven biển dễ bị triều cường và xâm nhập mặn; mạng lưới sông ngòi, kên rạch dôn dào, giao thông sông ngòi thuận lợi.