Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Không ạ , tại mốc thời gian đó trong quá khứ/tương lai, hành động vừa mới kết thúc hoặc đang diễn ra một cách liên tục, chứ không hẳn là đã kết thúc hoàn toàn. Thì hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào thời lượng kéo dài của hành động trước một điểm thời gian xác định, không tập trung vào sự hoàn thành trọn vẹn.
vậy tức là hành động có thể kết thúc hoặc vẫn tiếp tục đúng không ạ, thì này sẽ nhấn mạnh quá trình kéo dài liên tục chứ không phải sự hoàn thành ạ?
Hay quá bnn, toàn mấy phần mik cần cho bài kiểm tra Anh ngày mai nè:3
1. While Tom (read) was reading , Amely (watch) was watching a documentary on TV.
2. Marvin (come) came home, (switch) switched on the computer and (check) his emails.
3. The thief (sneak) sneaked into the house, (steal) stole the jewels and (leave) without a trace.
4. Nobody (listen) was listening while the teacher (explain) was explaining the tenses.
5. While we (do) were doing a sight-seeing tour, our friends (lie) were lied on the beach.
1) We are tidying our house every morning
We was tidying our house every morning
We tidied our house every morning
We will tidy our house every morning
2) We are chatting together in our free time
We was chatting together in our free time
We chatted together in our free time
We will chat together in our free time
3) Thanh is practising English every evening
Thanh was practising English every evening
Thanh practised English every morning
Thanh will practise English every morning
4) My brother is writing essay in the evening
My brother was writing essay in the evening
My brother wrote essay in the evening
My brother will write essay in the evening
1 were having
2 have known
3 was walking
4 had been running
5 had eaten
6 had eaten
7 was looking
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect continuous) được sử dụng để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và kéo dài cho đến một thời điểm khác trong quá khứ. Nó thường được sử dụng để kể câu chuyện hoặc tường thuật về hai hành động hoặc sự kiện xảy ra trong quá khứ, trong đó một hành động kéo dài cho đến một thời điểm trước hành động khác.
Cấu trúc của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là:
S+ had + been + V−ing
Ví dụ:
She had been studying for hours before she finally understood the concept. (Cô ấy đã học suốt mấy giờ trước khi cuối cùng hiểu khái niệm đó.)
They had been playing soccer all day when it started to rain. (Họ đã chơi bóng cả ngày trước khi bắt đầu mưa.)
I had been working on the project for weeks before I realized I was going in the wrong direction. (Tôi đã làm việc trên dự án suốt mấy tuần trước khi nhận ra tôi đang đi theo hướng sai.)
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn thường được sử dụng kết hợp với các từ chỉ thời gian như "before" (trước khi), "after" (sau khi), "by the time" (trước khi), để diễn tả một sự xếp xóa thời gian trong quá khứ.
- Diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ, xảy ra liên tục kéo dài trong một khoảng thời gian, và kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
Ví dụ: I had been doing my homework from the morning to noon yesterday.
viết 5 câu khẳng định , phủ định , nghi vấn với thì quá khứ tiếp diễn
Formular: S + Be(was/were) + V_ing + O
1- I was playing computer games when she called me. (+)
2- I phoned her back, but her sister said she was washing her hair. (+)
3- I found out later, she wasn’t washing her hair. (-)
4- She was talking to her new boyfriend. (+)
5- I'm so sad! What was I thinking? I should have picked up the phone! (?)
bài 1
1. was walking
2. were having
3. was sitting
4. was talking
5. were driving
6. was riding
7. was raining
8. was singing
9. was walking
10. was going
11 , was waliking
12, was attending
13, was standing
14, was studying - were having
15, were dancing
Bài 2: Viết thành câu hoàn chỉnh ở thì quá khứ tiếp diễn dựa trên từ gợi ý
1. (they / take the exam?)
were they taking the exam ?
2. (when / he / work there?)
when was he working there ?
3. (you / make dinner?)
were you making dinner ?
4. (they / drink coffee when you arrived?)
were they drinking coffee when you arrived ?
5. (when / we / sleep?)
when were sleeping ?
6. (they / study last night)
were they studying last night?
7. (we / talk when the accident happened)
were we talking when the accident happend
8. (he / not / exercise enough)
He wasn't exercising enough
9. (I / talk too much?)
was i taliking to much ?
10. (it / not / snow)
it wasn't snowing
11. (how / they / feel?)
how were they feeling ?
12. (they / not / talk)
they weren't talking
13. (where / I / stay?)
where was i staying ?
14. (why / he / study on a Saturday night?)
Why was he studying on a Saturday night?
15. (I / go to school when you saw me)
I was going to school when you saw me
16. (you / sleep at 6am) 17. (she / work when I called) = She was working when I called
You were sleeping at 6am
17. (we / not / leave when you called)
We weren't leaving when you called
18. (I / not / stay in a hotel)
I wasn't staying in a hotel
19. (we / make too much noise?)
Were we making too much noise?
idk tiếng anh đc cs 5 điểm
Lên ChatGPT hoặc là Google, Youtube thử. Tui hôg cs chuyên Anh
Em nên dịch qua tiếng việt
xem hành động nào là hành động diễn ra lúc đó, còn hạnh động nào là hành động diễn ra xem vào là được em nhé :>