I. TRẮC NGHIỆM

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

I. TRẮC NGHIỆM

Dạng thức 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 22. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ diễn ra theo trật tự nào?

A. Tim → động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu CO2→ tim.

B. Tim → động mạch giàu CO2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu O2 → tim.

C. Tim → động mạch ít O2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu CO2 → tim.

D. Tim → động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch có ít CO2 → tim.

Câu 2. Ở người, năm chu kì tim kéo dài 4 giây, trong đó tâm nhĩ co bằng 1/3 tâm thât co, pha giãn chung bằng 2/4 chu kì tim. Mỗi chu kì tim có thời gian hoạt động như nhau. Vậy trong năm chu kì, thời gian máu chảy qua van nhĩ thất là:

A. 0,5s.

B. 1,5s.

C. 2s.

D. 2,5s.

Câu 3. Tổng chiều dài của các mạch máu não trong cơ thể người dài tới 560km và mỗi phút não được cung cấp 750ml máu. Giả sử các mạch máu não có chiều dài bằng nhau và 1 mạch máu não dài 0,28m. Hãy cho biết mỗi mạch máu não trong 1 phút được cung cấp bao nhiêu ml máu?

A. 0,000375 (ml).

B. 0,000210(ml).

C. 0,00375(ml).

D. 0,00210(ml).

Câu 4. Tăng áp lực trong tâm thất của tim dẫn đến việc

A. đóng tất cả các van tim.

C. mở van hai lá và ba lá

B. đóng các van bán nguyệt.

D. mở các van bán nguyệt.

Câu 5. Khi chúng ta bị ong chích thì nọc độc của ong được xem là

A. chất kháng sinh.

C. kháng nguyên.

B. kháng thể.

D. protein độc.

Câu 6. Trong hệ nhóm máu ABO, khi lần lượt để các nhóm máu truyền chéo nhau thì sẽ có tất cả bao nhiêu trường hợp gây kết dính hồng cầu?

A. 7 trường hợp.

B. 3 trường hợp.

C. 2 trường hợp.

D. 6 trường hợp.

Câu 7. Khi được tiêm phòng vaccine thuỷ đậu, chúng ta sẽ không bị mắc căn bệnh này trong tương lai. Đây là dạng miễn dịch nào?

A. Miễn dịch tự nhiên.

C. Miễn dịch tập nhiễm.

B. Miễn dịch nhân tạo.

D. Miễn dịch bẩm sinh.

Câu 8. Nhóm máu nào dưới đây không tồn tại cả hai loại kháng nguyên A và B trên hồng cầu?

A. Nhóm máu O.

B. Nhóm máu A.

C. Nhóm máu B.

D. Nhóm máu AB.

Câu 9: Trong hệ mạch máu của con người, tại vị trí nào người ta đo được huyết áp lớn nhất?

A. Động mạch cảnh ngoài.

C. Động mạch phổi.

B. Động mạch chủ.

D. Động mạch thận.

Câu 10. Khi tâm thất phải co, máu được bơm đến bộ phận nào?

A. Tĩnh mạch phổi.

B. Tĩnh mạch chủ.

C. Động mạch chủ.

D. Động mạch phổi.

Câu 11. Vì sao máu nhiễm tác nhân gây bệnh (HIV, virus viêm gan B, virus viêm gan C,…) thì dù có tương thích cũng không nên đem truyền cho người khác?

A. Vì nếu truyền máu thì người nhận sẽ bị kết dính hồng cầu do các tác nhân gây bệnh kích thích sự ngưng kết trong lòng mạch.

B. Vì nếu truyền máu thì người nhận sẽ bị nhiễm các tác nhân trên và phát sinh những bệnh tương ứng.

C. Vì nếu truyền máu thì người nhận sẽ bị sốc phản vệ cho các tác nhân gây bệnh kể trên xâm nhập vào cơ thể.

D. Tất cả các phương án còn lại.

Câu 12. Trong máu, huyết tương chiếm tỉ lệ bao nhiêu về thể tích?

A. 75%.

B. 60%.

C. 45%.

D. 55%.

Câu 13. Nước mô không bao gồm thành phần nào dưới đây?

A. Huyết tương.

B. Hồng cầu.

C. Bạch cầu.

D. Tiểu cầu.

Câu 14. Khả năng vận chuyển khí của hồng cầu có được là nhờ loại sắc tố nào?

A. Hemoerythrin.

B. Hemoxinin.

C. Hemoglobin.

D. Mioglobin.

Câu 15. Trong cơ thể sống, tế bào nằm chìm ngập trong loại dịch nào?

A. Nước mô.

B. Máu.

C. Dịch bạch huyết.

D. Dịch nhân.

Câu 16. Ở Việt Nam, số lượng hồng cầu trung bình của nam giới là

A. 4,4 - 4,6 triệu/ml máu.

C. 5,4 - 5,6 triệu/ml máu.

B. 3,9 - 4,1 triệu/ml máu.

D. 4,8 - 5 triệu/ml máu.

Câu 17. Khi nói về hoạt động tim mạch, phát biểu nào dưới đây là đúng ?

A. Van 3 lá luôn đóng, chỉ mở khi tâm thất trái co.

B. Van động mạch luôn mở, chỉ đóng khi tâm thất co.

C. Khi tâm thất trái co, van hai lá sẽ đóng lại.

D. Khi tâm thất phải co, van 3 lá sẽ mở ra.

Câu 18. Một người được xem là mắc bệnh cao huyết áp khi

A. huyết áp tối thiểu 90 mmHg, huyết áp tối đa > 140 mmHg.

B. huyết áp tối thiểu 120 mmHg, huyết áp tối đa > 160 mmHg.

C. huyết áp tối thiểu 100 mmHg, huyết áp tối đa > 160 mmHg.

D. huyết áp tối thiểu 90 mmHg, huyết áp tối đa > 120 mmHg.

Câu 19. Ở tim người, tại vị trí nào dưới đây không xuất hiện van?

A. Giữa tĩnh mạch chủ và tâm nhĩ phải.           B. Giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái.

C. Giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải.             D. Giữa tâm thất trái và động mạch chủ.

Câu 20. Dựa vào đồ thị về sự biến độngvận tốc máu và tổng tiết diện trong hệ mạch, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Đồ thị (a) biểu diễn tổng tiết diện của các đoạn mạch, (b) biểu diễn vận tốc máu của các đoạn mạch.

II. Vận tốc máu nhỏ nhất ở động mạch và lớnnhất ở mao mạch.

III. Tổng tiết diện lớn nhất ở động mạch và nhỏ nhất ở mao mạch.

IV. Vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện các đoạn mạch.

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 21. Nhịp tim của voi là 25 nhịp/phút. Giả sử thời gian nghỉ của tâm nhĩ là 2,1 giây vàcủa tâm thất là 1,5 giây. Theo lí thuyết, tỉ lệ về thời gian của các pha trong 1 chu kì tim voi là

A. 1 : 3 : 4.

B. 3 : 4 : 1.

C. 1 : 4 : 3.

D. 4 : 3 : 1

Câu 22. Để phòng ngừa các bệnh tim mạch, chúng ta cần lưu ý điều gì ?

A. Thường xuyên vận động và nâng cao dần sức chịu đựng.

B. Nói không với rượu, bia, thuốc lá, mỡ, nội tạng động vật và thực phẩm chế biến sẵn.

C. Ăn nhiều rau quả tươi, thực phẩm giàu Omega – 3.

D. Tất cả các phương án còn lại.

5
8 tháng 2

ghi ít thoai

8 tháng 2

Câu 1: B
Câu 2: B
Câu 3: C
Câu 4: D
Câu 5: C
Câu 6: D
Câu 7: B
Câu 8: A
Câu 9: B
Câu 10: D
Câu 11: B
Câu 12: D
Câu 13: B
Câu 14: C
Câu 15: A
Câu 16: D
Câu 17: C
Câu 18: A
Câu 19: A
Câu 20: B
Câu 21: A
Câu 22: D

8 tháng 2

bro copy của chat.gpt à

8 tháng 2

Câu 1. B
Vòng tuần hoàn nhỏ đưa máu giàu CO₂ từ tim đến phổi và đưa máu giàu O₂ trở về tim.

Câu 2. C
5 chu kì tim kéo dài 4 giây nên 1 chu kì là 0,8 giây. Pha giãn chung chiếm 2/4 chu kì, tức 0,4 giây. Trong 5 chu kì, thời gian máu chảy qua van nhĩ thất là 2 giây.

Câu 3. A
Tổng số mạch máu não là 560 000 / 0,28 = 2 000 000 mạch. Mỗi mạch nhận 750 / 2 000 000 = 0,000375 ml/phút.

Câu 4. D
Áp lực trong tâm thất tăng làm mở van bán nguyệt để máu được đẩy ra động mạch.

Câu 5. C
Nọc ong là chất lạ xâm nhập cơ thể và kích thích phản ứng miễn dịch nên được xem là kháng nguyên.

Câu 6. D
Trong hệ nhóm máu ABO có 6 trường hợp truyền chéo gây kết dính hồng cầu.

Câu 7. B
Tiêm vaccine giúp cơ thể tạo kháng thể chủ động nên là miễn dịch nhân tạo.

Câu 8. A
Nhóm máu O không có cả kháng nguyên A và B trên hồng cầu.

Câu 9. B
Huyết áp lớn nhất được đo ở động mạch chủ vì gần tim nhất.

Câu 10. D
Khi tâm thất phải co, máu được bơm vào động mạch phổi.

Câu 11. B
Truyền máu nhiễm mầm bệnh sẽ làm người nhận bị lây các bệnh tương ứng.

9 tháng 2

Thầy sẽ giải thích 1 số câu cho em nha!

---

C2: 5 chu kì tim dài 4s => 1 chu kì tim dài 0,8s.

- Pha giãn chung = 2/4 thời gian chu kì tim = 1/2 thời gian chu kì tim. => Pha giãn chung của 1 chu kì tim dài: 0,8s x 1/2 = 0,4s

=> Pha nhĩ co + Pha thất co = 1/2 thời gian chu kì tim = 0,4s

- Pha nhĩ co = 0,4 : (1+3) x 1 = 0,1s

5 chu kì pha nhĩ co dài: 0,1s x 5 = 0,5s

=> Chọn A

9 tháng 2

Em xem lại c2

28 tháng 7 2021

D

hok tốt^^

23 tháng 12 2021

Thức ăn vào khoang miệng thì được răng nghiền nhỏ và được lưỡi đảo trộn thức ăn, tạo thành những viên thức ăn vừa đủ. Enzim trong nước bọt có tác dụng chuyển hóa tinh bột thành đường đôi (Man-tô-zơ).

+ Máu trong vòng tuần hoàn nhỏ được bắt đầu từ tâm thất phải (1) qua động mạch phổi (2), rồi vào mao mạch phổi (3), qua tĩnh mạch phổi (4) rồi trở về tâm nhĩ trái (5). 

+ Máu trong vòng tuần hoàn lớn được bắt đầu từ tâm thất trái (6) qua động mạch chủ (7), rồi tới các mao mạch phần trên cơ thể (8) và các mao mạch phần dưới cơ thể (9), từ mao mạch phần trên cơ thể qua tĩnh mạch chủ trên (10) rồi trở về tâm nhĩ phải (12), từ các mao mạch phần dưới cơ thể qua tĩnh mạch chủ dưới (11) rồi cũng trở về tâm nhĩ phải (12).

- Vai trò chủ yếu của tim: co bóp tạo lực đẩy máu đi qua các hệ mạch. Vai trò chủ yếu của hệ mạch: dẫn máu từ tim (tâm thất) tới các tế bào của cơ thể, rồi lại từ các tế bào trở về tim (tâm nhĩ).

- Vai trò của hệ tuần hoàn máu: Lưu chuyên máu trong toàn cơ thể.



Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/mo-ta-duong-di-cua-mau-trong-vong-tuan-hoan-nho-va-trong-vong-tuan-hoan-lon-c67a32601.html#ixzz7C6t20ork

13 tháng 11 2021

undefined

+ Máu trong vòng tuần hoàn nhỏ được bắt đầu từ tâm thất phải (1) qua động mạch phổi (2), rồi vào mao mạch phổi (3), qua tĩnh mạch phổi (4) rồi trở về tâm nhĩ trái (5). 

+ Máu trong vòng tuần hoàn lớn được bắt đầu từ tâm thất trái (6) qua động mạch chủ (7), rồi tới các mao mạch phần trên cơ thể (8) và các mao mạch phần dưới cơ thể (9), từ mao mạch phần trên cơ thể qua tĩnh mạch chủ trên (10) rồi trở về tâm nhĩ phải (12), từ các mao mạch phần dưới cơ thể qua tĩnh mạch chủ dưới (11) rồi cũng trở về tâm nhĩ phải (12).

- Vai trò chủ yếu của tim: co bóp tạo lực đẩy máu đi qua các hệ mạch. Vai trò chủ yếu của hệ mạch: dẩn máu từ tim (tâm thất) tới các tế bào của cơ thể, rồi lại từ các tế bào trở về tim (tâm nhĩ).

- Vai trò của hệ tuần hoàn máu: Lưu chuyên máu trong toàn cơ thể.

16 tháng 11 2021

Động mạch có đặc điểm

A. Thành mạch có 3 lớp, lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày, lòng mạch rộng

B. Thành mạch có 3 lớp, lớp mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng, lòng mạch rộng có van 1 chiều.

C. Thành mạch mỏng chỉ gồm 1 lớp biểu bì, phân nhánh nhiều thành mạng lưới đến từng tế bào

D. Thành mạch có 3 lớp, lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày, lòng mạch hẹp

16 tháng 11 2021

Động mạch có đặc điểm : 

D.

thành mạch có 3 lớp, lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày, lòng mạch hẹp

#Study

mik sẽ tick cho 20 bạn đầu tiên gửi câu trả lời nhanh và đúng nhất mấu câu này !1. Cái gì đen khi bạn mua nó, đỏ khi bạn sử dụng nó và khi vứt đi nó lại có màu xám xịt ?2. Cái gì mà bạn có, khi bạn chia sẻ với tôi, nhưng sau khi bạn chia sẻ bạn sẽ không còn có nó nữa?3. Cái gì tay trái cầm được còn tay phải có muốn cầm cũng không được?4. Cái gì chặt không đứt, bứt không rời,...
Đọc tiếp

mik sẽ tick cho 20 bạn đầu tiên gửi câu trả lời nhanh và đúng nhất mấu câu này !

1. Cái gì đen khi bạn mua nó, đỏ khi bạn sử dụng nó và khi vứt đi nó lại có màu xám xịt ?

2. Cái gì mà bạn có, khi bạn chia sẻ với tôi, nhưng sau khi bạn chia sẻ bạn sẽ không còn có nó nữa?

3. Cái gì tay trái cầm được còn tay phải có muốn cầm cũng không được?

4. Cái gì chặt không đứt, bứt không rời, phơi không khô, đốt không cháy?

5. Cái gì to bằng con voi nhưng không nặng cân nào?

6. Cua đỏ và cua xanh đang trên đường đua, hỏi con nào đến vạch đích trước?

7. A gọi B là bác, B gọi C là ông nội , C kêu D là cậu, D kêu E là dì, E kêu F là chú, F gọi Z là con. Hỏi A gọi Z bằng gì?

8. Bệnh nhân bị bệnh gì mà bác sĩ phải bó tay?

9. Quần gì rộng nhất:

10. Lịch gì dài nhất?

 

11
22 tháng 11 2021

1.Cục than

2.Bí mật

3.Tay phải

4.Nước hoặc cái bóng

5.Bóng con của con voi

6.Cua xanh

7.Bằng mồm

8 Bệnh gãy tay

9 Quần đảo

10. lịch sử

22 tháng 11 2021

1. Than      
2. Bí mật    
3. Tay phải    
4. Nước     
5. Cái bóng của con voi    
6. Cua xanh   
7. Bằng mồm ( miệng )     
8. Gãy tay   
9. Quần đảo   
10. Lịch sử   
Học tốt 

28 tháng 3 2021

-vệ sinh cơ thể thường xuyên.

-Tránh bị xây xác tổn thương da

-Vệ sinh nơi ở nơi công cộng

-Khi bị bệnh cần điều trị kịp thời

28 tháng 3 2021

Trả lời:

-Vệ sinh cở thể thường xuyên, giữ da sạch sẽ.

- Tránh làm da bị tổn thương.

-Giữ môi trường xung quanh sạch sẽ.

8 tháng 8 2017

- Để ngửa phần bàn tay và cẳng tay phải (hoặc trái) lên mặt bàn, dùng đầu ngón trỏ và ngón giữa của tay còn lại nhấn nhẹ vào cổ tay phải (hoặc trái - hơi lệch sang phía bên tay đó). Lúc này ta cảm nhận được nhịp đập của mạch máu, đó chính là động mạch. Cũng gần vị trí đó nhưng cạn hơn, gần da, ta nhấn vào thì không cảm thấy nhịp mạch đập là tĩnh mạch (ở một số người, tĩnh mạch lộ rõ dưới da, người ta hay còn gọi là gân xanh).

8 tháng 4 2017