K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

7 tháng 2

ấn vào chữ kiểm tra ở phần dưới bài ý ạ☺

16 tháng 6 2019

Chọn đáp án: B

a) Trao đổi theo nhóm các nội dung sau :- Để tạo sự hấp dẫn, các văn bản trên được trình bày như thế nào ?- Hãy nhận xét cách sử dụng từ ngữ, viết câu trong các văn bản trên.b) Theo anh (chị), các quảng cáo sau đây có mặt nào chưa đạt yêu cầu :(1) Cô ấy trẻ. Cô ấy đẹp. Cô ấy là sinh viên. Cô ấy thích thể thao. Cô ấy thích mua sắm. Cô ấy thích gặp gỡ bạn bè. Cũng như các bạn,...
Đọc tiếp

a) Trao đổi theo nhóm các nội dung sau :

- Để tạo sự hấp dẫn, các văn bản trên được trình bày như thế nào ?

- Hãy nhận xét cách sử dụng từ ngữ, viết câu trong các văn bản trên.

b) Theo anh (chị), các quảng cáo sau đây có mặt nào chưa đạt yêu cầu :

(1) Cô ấy trẻ. Cô ấy đẹp. Cô ấy là sinh viên. Cô ấy thích thể thao. Cô ấy thích mua sắm. Cô ấy thích gặp gỡ bạn bè. Cũng như các bạn, cô ấy uống nước giải khát X.

(Quảng cáo một loại nước giải khát)

(2)

A : – Mình vừa chụp ảnh Hương đấy.

B : – Ai? Hương hả? Cậu có biết biệt danh của cô ấy là gì không? “Hắc cô nương” đấy!
(Hương xuất hiện)…

A : – Đừng gọi cô ấy là “Hắc cô nương” nữa nghe! “Bạch cô nương” đấy.

Gợi ý :

- Quảng cáo (1) đã đi vào trọng tâm chưa ? Có đảm bảo tính thông tin không ?

- Quảng cáo (2) có quá lời không ? Đã thực sự thuyết phục chưa ?

Từ kết quả thảo luận, anh (chị) hãy nêu một số yêu cầu của văn bản quảng cáo về các mặt :

- Nội dung thông tin

- Tính hấp dẫn

- Tính thuyết phục

1
21 tháng 2 2019

- Tạo ra được sự hấp dẫn, các văn bản được trình bày có tính thẩm mĩ cao: nhiều màu sắc, bố cục hình ảnh hấp dẫn, chữ viết đẹp, nhiều cỡ chữ khác nhau…

- Nhận xét cách sử dụng từ ngữ, viết câu:

    + Từ ngữ: có nhiều từ chỉ tính chất gây ấn tượng mạnh với người dùng: chính hãng, lãi suất thấp, thủ tục đơn giản, giáo sư, bác sĩ giỏi, trang thiết bị hiện đại, nhanh, chính xác…)

    + Về câu: Thường xuyên dùng các câu đặc biệt, không đủ thành phần

b, Nhận xét quảng cáo (1), (2)

    + QC (1) nước giải khát: hai dòng, không nêu được tính ưu việt của sản phẩm

- QC (2) kem da trắng: quảng cáo quá đà, sử dụng nhiều từ ngữ khiến người nghe phải nghi ngờ chất lượng sản phẩm

c, yêu cầu viết quảng cáo

- Về nội dung thông tin: bằng cách này hay cách khác, nội dung thông tin phải rõ ràng để người nghe, người đọc có thể dễ dàng tiếp thu

- Tính hấp dẫn: nghệ thuật trình bày, tác động lên thị giác, thính giác người đọc, người nghe, người đọc

- Về tính thuyết phục: từ ngữ chính xác, thuyết phục được người nghe, người xem

14 tháng 8 2025

CTVhs là cụm từ của cộng tác viên học sinh của Olm. Các bạn đó có nhiệm vụ trả lời các câu hỏi của các bạn khác trên Olm, xóa các câu hỏi vi phạm tiêu chuẩn cộng đồng của Olm, cuối nhiệm kỳ sẽ có cơ hội xét thưởng ctv và nhận những giải thưởng hấp dẫn của Olm có giá trị cao, em nhé.

7 tháng 10 2018

Chọn đáp án: C

23 tháng 11 2025

Đoạn trích:

*"Ở đâu năm cửa, nàng ơi?
Sông nào sáu khúc nước chảy xuôi một dòng?
Sông nào bên đục bên trong?
Núi nào thắt cổ bồng mà có thánh sinh?
Đền nào thiêng nhất xứ Thanh?
Ở đâu lại có cái thành tiên xây?

Thành Hà Nội năm cửa, chàng ơi!
Sông Lục Đầu sáu khúc nước chảy xuôi một dòng.
Nước sông Thương bên đục bên trong,
Núi đức thánh Tản thắt cổ bồng mà lại có thánh sinh.
Đền Sòng thiêng nhất tỉnh Thanh,"*


1. Thể loại của văn bản

  • Thể loại: Văn bản tục ngữ – ca dao – dân ca (hoặc văn bản tản văn ca ngợi truyền thống, cảnh vật, địa danh).
  • Trong văn học Việt Nam, đây là thể loại văn miêu tả – biểu cảm dân gian, dùng ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhịp điệu câu hỏi – trả lời.

2. Đặc điểm nghệ thuật của thể loại trong văn bản

  • Câu hỏi – trả lời: Các câu hỏi mở đầu tạo nhịp điệu, lôi cuốn người đọc, rồi phần trả lời nêu danh thắng, địa danh, thần tích.
  • Hình ảnh cụ thể, giàu tượng trưng: Mỗi địa danh đi kèm chi tiết đặc trưng (thành năm cửa, sông sáu khúc, núi thắt cổ bồng) → giúp người đọc hình dung sinh động.
  • Ngôn ngữ dân gian, nhịp điệu tự nhiên: Dễ nhớ, dễ thuộc, mang tính truyền miệng.
  • Ca ngợi và tôn vinh: Văn bản ca ngợi vẻ đẹp, sự thiêng liêng, giá trị văn hóa – lịch sử của đất nước.

3. Nội dung của văn bản

  • Miêu tả và ca ngợi các danh lam, địa danh nổi tiếng: Thành Hà Nội, sông Lục Đầu, núi Tản Viên, đền Sòng.
  • Nêu bật đặc trưng thiên nhiên, kiến trúc và thần tích đi kèm, thể hiện tình yêu quê hương, niềm tự hào dân tộc.

4. Ý nghĩa rút ra

  • Giáo dục lòng tự hào dân tộc, trân trọng văn hóa, lịch sử và các danh thắng của đất nước.
  • Nhắc nhở thế hệ trẻ về giá trị truyền thống, tinh thần bảo vệ và gìn giữ quê hương.
  • Gợi ý rằng việc nhận biết, hiểu và tôn vinh quê hương là cách giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.