Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
CaCO3 được tạo nên bởi liên kết ion.
Ca2+ + CO32- → CaCO3
Si và O đều là hai nguyên tố phi kim nên không tạo được ion trái dấu. Si và O sẽ góp chung electron để hình thành liên kết cộng hóa trị.
Đập nhỏ đá vôi ở kích thước vừa phải nhằm tăng diện tích tiếp xúc, làm các phân tử dễ va chạm với nhau hơn, do đó làm tăng tốc độ phản ứng. Chọn C
Đáp án C
Đập nhỏ đá vôi ở kích thước vừa phải nhằm tăng diện tích tiếp xúc,làm các phân tử dễ va chạm với nhau hơn, do đó làm tăng tốc độ phản ứng
... theo mình thấy thì clo thường được hòa tan vào nước tạo ra HClO để diệt vi khuẩn :D
\(Cl_2+H_2O⇌HCl+HClO\)
HClO, CaOCl2, NaClO, C6H5SO2NClNa đều có Cl+ kém bền, có tính oxi hóa mạnh nên được dùng để khử trùng
a) Dùng không khó nén có nồng độ oxi cao và không khí đã nóng sẵn thổi vào lò cao nên tốc độ phản ứng tăng.
b) Lợi dụng yếu tố nhiệt độ (tăng nhiệt độ).
c) Lợi dụng yếu tố điện tích tiếp xúc (tăng điện tích tiếp xúc của nguyên liệu)
|
a) Lợi dụng yếu tố áp xuất và nhiệt độ ( tăng áp suất và nhiệt độ) b) Lợi dụng yếu tố nhiệt độ (tăng nhiệt độ) c) Lợi dụng yếu tố diện tích tiếp xúc bề mặt (tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của nguyên liệu) |
Để phản ứng xảy ra, cần phải có sự tiếp xúc giữa HCl và CaCO3. Ở dạng bột, các phân tử CaCO3 tiếp xúc nhiều với các phân tử HCl hơn là CaCO3 ở dạng hạt
=> Tốc độ phản ứng ở dạng bột sẽ nhanh hơn
Đáp án A.
Sử dụng yếu tố diện tích tiếp xúc, diện tích tiếp xúc càng lớn, thời gian càng nhỏ.
`@` Trong phản ứng giữa đá vôi `(CaCO_3)` và axit clohidric `(HCl)`, xảy ra phản ứng trao đổi, tạo ra muối canxi clorua `(CaCl_2)`, khí cacbon dioxide `(CO_2)` và nước `(H_2O)` theo phương trình hóa học sau:
`CaCO_3 + 2HCl → CaCl_2 + CO_2 + H_2O`
`@` Trong quá trình phản ứng, các phân tử của axit clohidric tác động lên các phân tử của đá vôi, gây ra sự phân hủy của chúng. Cụ thể, axit clohidric tác động lên ion canxi trong đá vôi, tạo ra muối canxi clorua và giải phóng khí cacbon dioxide.
`@` Vì khối lượng của khí `CO_2` thoát ra khỏi hỗn hợp phản ứng, nên khối lượng của sản phẩm tạo thành ít hơn khối lượng ban đầu của chất tham gia. Điều này được giải thích bởi định luật bảo toàn khối lượng, theo đó khối lượng của các chất tham gia phải bằng khối lượng của các sản phẩm tạo thành. Tuy nhiên, trong trường hợp này, khối lượng của sản phẩm tạo thành ít hơn khối lượng ban đầu của chất tham gia do khí `CO_2` thoát ra khỏi hỗn hợp phản ứng.
`=>` Khối lượng của chất tham gia lớn hơn khối lượng của sản phẩm tạo thành trong phản ứng giữa đá vôi và axit clohidric.

Hang động
- Tạo khe nứt và axit hóa: Nước mưa hấp thụ khí CO2 từ khí quyển và đất, tạo thành dung dịch axit cacbonic yếu. Nước này len lỏi vào các khe nứt, vết nứt nhỏ trong khối đá vôi.
- Hòa tan đá vôi: Axit cacbonic phản ứng với canxi cacbonat trong đá vôi, chuyển hóa thành canxi bicacbonat [ Ca(HCO3)2cap C a open paren cap H cap C cap O sub 3 close paren sub 2𝐶𝑎(𝐻𝐶𝑂3)2] hòa tan trong nước và cuốn đi, làm rộng các khe nứt.
- Phương trình: CaCO3+CO2+H2O→Ca(HCO3)2cap C a cap C cap O sub 3 plus cap C cap O sub 2 plus cap H sub 2 cap O right arrow cap C a open paren cap H cap C cap O sub 3 close paren sub 2𝐶𝑎𝐶𝑂3+𝐶𝑂2+𝐻2𝑂→𝐶𝑎(𝐻𝐶𝑂3)2
- Hình thành hang động ngầm: Qua hàng nghìn năm, các khe nứt mở rộng thành ống Karst, sau đó là các hang động ngầm lớn, sông ngầm khi dòng chảy hòa tan đá ngày càng mạnh.
- Tạo thạch nhũ (Hang khô): Khi mực nước ngầm hạ xuống, hang trở thành hang khô. Nước nhỏ giọt mang theo Ca(HCO3)2cap C a open paren cap H cap C cap O sub 3 close paren sub 2𝐶𝑎(𝐻𝐶𝑂3)2 bay hơi, giải phóng CO2cap C cap O sub 2𝐶𝑂2 và kết tủa lại thành đá vôi rắn ( CaCO3cap C a cap C cap O sub 3𝐶𝑎𝐶𝑂3), tạo nên thạch nhũ và măng đá.
- Phương trình: Ca(HCO3)2→CaCO3+CO2+H2Ocap C a open paren cap H cap C cap O sub 3 close paren sub 2 right arrow cap C a cap C cap O sub 3 plus cap C cap O sub 2 plus cap H sub 2 cap O𝐶𝑎(𝐻𝐶𝑂3)2→𝐶𝑎𝐶𝑂3+𝐶𝑂2+𝐻2𝑂
Quá trình này biến đổi liên tục, tạo ra các hang động có cấu trúc phức tạp, như các hang tại Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.