K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Triều đại

Năm thành lập

Người sáng lập

Nhà Ngô

939

Ngô Quyền

Nhà Đinh

968

Đinh Tiên Hoàng

Nhà Tiền Lê

980

Lê Hoàn (Lê Đại Hành)

Nhà Lý

1009

Lý Công Uẩn (Lý Thái Tổ)

Nhà Trần

1225

Trần Cảnh (Trần Thái Tông)

Nhà Hồ

1400

Hồ Quý Ly

Nhà Hậu Trần

1407

Trần Ngỗi

Nhà Hậu Lê (Lê Sơ)

1428

Lê Lợi (Lê Thái Tổ)

Nhà Mạc

1527

Mạc Đăng Dung

Nhà Lê Trung Hưng

1533

Lê Ninh (Lê Chiêu Tông)

Nhà Tây Sơn

1778

Nguyễn Nhạc (Thái Đức)

Nhà Nguyễn

1802

Nguyễn Ánh (Gia Long)

Thời kỳ dựng nước

1. Nhà nước Văn Langkhoảng 2879 TCN
(Các vua Hùng)

  1. Nhà nước Âu Lạc257 TCN
    (An Dương Vương)

Thời kỳ Bắc thuộc (không phải triều đại Việt Nam)

  • 179 TCN – 938
    (Bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ, xen kẽ một số cuộc khởi nghĩa giành quyền tự chủ)

Thời kỳ phong kiến độc lập

  1. Nhà Ngô939
    (Ngô Quyền)
  2. Nhà Đinh968
    (Đinh Bộ Lĩnh)
  3. Nhà Tiền Lê980
    (Lê Hoàn)
  4. Nhà Lý1009
    (Lý Công Uẩn)
  5. Nhà Trần1225
    (Trần Cảnh)
  6. Nhà Hồ1400
    (Hồ Quý Ly)

Bắc thuộc lần thứ tư

  • 1407 – 1427
    (Nhà Minh đô hộ)

Thời kỳ trung hưng và phân tranh

  1. Nhà Hậu Lê1428
    (Lê Lợi)
  2. Nhà Mạc1527
    (Mạc Đăng Dung)

Sau đó là thời kỳ Lê Trung Hưng (1533), với:

  • Chúa Trịnh (Đàng Ngoài)
  • Chúa Nguyễn (Đàng Trong)
    → đất nước bị chia cắt nhưng vẫn lấy danh nghĩa nhà Lê

Thời kỳ thống nhất cuối phong kiến

  1. Nhà Tây Sơn1778
    (Nguyễn Nhạc)
  2. Nhà Nguyễn1802
    (Gia Long)

Thời kỳ hiện đại

  1. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa1945
  2. Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam1976

📜 ThỜI GIAN THÀNH LẬP CÁC TRIỀU ĐẠI Ở VIỆT NAM

🔹 Thời kì dựng nước

  1. Nhà Hồng Bàng (Văn Lang): khoảng 2879 TCN
  2. Nhà Thục (Âu Lạc): 257 TCN

🔹 Thời kì phong kiến độc lập

  1. Nhà Triệu: 207 TCN
  2. Nhà Ngô: 939
  3. Nhà Đinh: 968
  4. Nhà Tiền Lê: 980
  5. Nhà Lý: 1009
  6. Nhà Trần: 1226
  7. Nhà Hồ: 1400

🔹 Thời kì bị gián đoạn & phục hưng

  1. Nhà Hậu Trần: 1407
  2. Nhà Lê sơ: 1428
  3. Nhà Mạc: 1527
  4. Nhà Lê Trung Hưng: 1533

🔹 Thời kì chia cắt & thống nhất

  1. Chúa Nguyễn (Đàng Trong): 1558 (không phải triều đại, nhưng hay hỏi)
  2. Nhà Tây Sơn: 1778
  3. Nhà Nguyễn:1802
23 tháng 2 2021

Bảng thống kê các triều đại trong lịch sử dân tộc từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX:

Triều đại

Thời gian tồn tại

Người sáng lập

Tên nước

Kinh đô

1. Ngô

939 - 965

Ngô Quyền

Chưa đặt

Cổ Loa

2. Đinh

968 - 980

Đinh Bộ Lĩnh

Đại Cồ Việt

Hoa Lư

3. Tiền Lê

980 - 1009

Lê Hoàn

Đại Cồ Việt

Hoa Lư

4. Lý

1009 - 1225

Lý Công Uẩn

Đại Việt

Thăng Long

5. Trần

1226 - 1400

Trần Cảnh

Đại Việt

Thăng Long

6. Hồ

1400 - 1407

Hồ Quý Ly

Đại Ngu

Thanh Hoá

7. Lê sơ

1428 - 1527

Lê Lợi

Đại Việt

Thăng Long

8. Mạc

1527 - 1592

Mạc Đăng Dung

Đại Việt

Thăng Long

9. Lê Trung Hưng

1533 - 1788

Lê Duy Ninh

Đại Việt

Thăng Long

10. Tây Sơn

1778 - 1802

Nguyễn Nhạc

Đại Việt

Phú Xuân (Huế)

11. Nguyễn

1802 - 1945

Nguyễn Ánh

Việt Nam

Phú Xuân (Huế)



Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/thong-ke-cac-trieu-dai-trong-lich-su-c85a12341.html#ixzz6nIrdStss

21 tháng 11 2016
Nhà Ngô:
- Thành lập: năm 939
- Kinh đô: Cổ Loa - Đông Anh (Hà Nội)
- Tên nước: Tĩnh Hải
 
Nhà Đinh, tiền Lê:
- Thành lập: năm 968
- Kinh đô: Hoa Lư (Ninh Bình)
- Tên nước: Đại Cồ Việt
 
Nhà Lý:
- Thành lập: năm 939
- Kinh đô: Thăng Long (Hà Nội)
- Tên nước: Đại Việt
 
15 tháng 1 2017

Nhà Ngô

- Thành lập : năm 939

- Kinh đô : Cổ Loa - Đông Anh ( Hà Nội )

- Tên nước : Tĩnh Hải

Nhà Đinh , Tiền Lê

- Thành lập : năm 968

Kinh đô : Hoa Lư ( Ninh Bình )

Tên nước : Đại Cồ Việt

Nhà Lý

- Thành lập : năm 939

- Kinh đô : Thăng Long ( Hà Nội )

- Tên nước : Đại Việt

30 tháng 10 2016

Câu 3: Trả lời:

1. Nguyên nhân thắng lợi
- Tất cả các tầng lớp nhân dân, các thành phần dân tộc đều tham gia đánh giặc, bảo vệ quê hương đất nước tạo thành khối đại đoàn kết toàn dân, trong đó quý tộc, vương hầu là hạt nhân.
Sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt cho mỗi cuộc kháng chiến. Đặc biệt, nhà Trần rất chăm lo sức dân, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân bằng nhiều biện pháp để tạo nên sự gắn bó giữa triều đình và nhân dân.
- Tinh thần hy sinh, quyết chiến quyết thắng của toàn dân mà nòng cốt là quân đội.
- Chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của vương triều Trần đặc biệt là của vua Trần Nhân Tông, các danh tướng Trần Hưng Đạo, Trần Quang Khải, Trần Khánh Dư, đã buộc giặc từ thế mạnh chuyển dần sang thế yếu, từ chủ động chuyển sang bị động để tiêu diệt chúng, giành thắng lợi.
2. Ý nghĩa lịch sử
Nhắc tại cách khái quát về quân Mông Nguyên
“- Quân Mông Cổ lớn lên trên yên ngựa, tự luyện tập chiến đấu, từ mùa xuân đến mùa đông, ngày ngày săn bắn, đó là cách sống của họ
- Về đánh trận , họ lợi ở dã chiến, không thấy lợi thì không tiến quân
Trăm quân kị quay vòng, có thể bọc được vạn người. Nghìn quân kị tản ra có thể dài tới trăm dặm , kẻ địch chia ra thì họ chia ra, kẻ địch hợp lại thì họ hợp lại nên kị đội là thế mạnh của họ
Đội quân lúc ẩn lúc hiện, đến thì như trời rơi xuống, đi thì nhanh như chớp giật. Họ mà thắng thì đuổi theo địch chém giết không để trốn thoát, họ mà thua thì chạy rất nhanh, đuổi theo không kịp” theo lời sử học nhà Tống
Ý nghĩa lịch sử
- Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược Đại Việt của đế chế Mông - Nguyên,bảo vệ độc lập,toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền quốc gia của dân tộc.
- Thể hiện sức mạnh của dân tộc, đánh bại mọi kẻ thù xâm lược( góp phần nâng cao lòng tự hào dân tộc, củng cố niềm tin cho nhân dân … )
- Góp phần xây dựng truyền thống dân tộc, xây dựng học thuyết quân sự, để lại nhiều bài học cho đời sau trong cuộc đấu tranh chống quân xâm lược.

- Bài học kinh nghiệm: Dùng mưu trí đánh giặc, lấy đoàn kết làm sức mạnh.

 
 
30 tháng 10 2016

1. - Cơ sở kinh tế chủ yếu của chế độ phong kiến là sản xuất nông nghiệp, kết hợp với chăn nuôi và một số nghề thủ công. Sản xuất nông nghiệp đóng kín ờ các công xã nông thôn (phương Đông) hay các lãnh địa (phương Tây).
- Ruộng đất nằm trong tay lãnh chúa hay địa chủ, giao cho nông dân hay nông nô cày cấy rồi thu tô, thuế.
- Xã hội gồm hai giai cấp cơ bản là địa chủ và nông dân lĩnh canh (phương Đông), lãnh chúa phong kiến và nông nô (phương Tây). Địa chủ, lãnh chúa bóc lột nông dân và nông nô bằng địa tô.
Riêng ở xã hội phong kiến phương Tây, từ thế kỉ XI, công thương nghiệp phát triển.
- Quan hệ giữa các giai cấp : giai cấp thống trị (địa chủ, lãnh chúa) bóc lột giai cấp bị trị (nông dân lĩnh canh, nông nô) chủ yếu bằng địa tô.

 

- Chế độ quân chủ là thể chế nhà nước do vua đứng đầu.
- Chế độ quân chủ chuyên chế là chế độ mà quyền lực tập trung tuyệt đối, tối cao, vô hạn trong tay một người (vua - hoàng đế - Thiên tử...), mọi người phải phục tùng tuyệt đối.

 

19 tháng 2 2022

Tham khảo ở đây nhé: Niên biểu lịch sử Việt Nam – Wikipedia tiếng Việt

19 tháng 2 2022

hihi

9 tháng 5 2016

Tham khảo tại đâu nhe bạn! http://diendan.vtcgame.vn/showthread.php/283088-Cac-Trieu-Dai-Phong-Kien-Trung-Quoc ok

20 tháng 5 2017

* Các triều đại TQ thời phong kiến:

- Khoảng TK XXI - XVII TCN: Nhà Hạ

- Khoảng TK XVII - XI TCN: Nhà Thương

- Khoảng TK XI - 771 TCN: Thời Tây Chu

- 770 - 475 TCN: Thời Xuân Thu

- 475 - 221 TCN: Thời Chiến Quốc

- 221 - 206 TCN: Nhà Tần

- 206 TCN - 220: Nhà Hán

- 220 - 280: Thời Tam Quốc

- 265 - 316: Thời Tây Tấn

- 317- 420: Thời Đông Tấn

- 420 - 589: Thời Nam - Bắc triều

- 589 - 618: Nhà Tùy

- 618 - 907: Nhà Đường

- 907 - 960: Thời Ngũ đại

- 960 - 1279: Nhà Tống

- 1271 - 1368: Nhà Nguyên

- 1368 - 1644: Nhà Minh

- 1644 - 1911: Nhà Thanh

Câu 1 : - Các triều đại phong kiến mà em đã được học là: 

    + Ngô ( 939 - 944 )

    + Đinh (968 - 979)

    + Tiền Lê ( 980 - 1009 )

    + Lý ( 1009 - 1226 )

    + Trần ( 1226 - 1400 )

    + Hồ ( 1400 - 1407 )

Câu 2 : 

Để củng cố quốc gia thống nhất, nhà Lý đã:

- Tổ chức bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương chặt chẽ. 

- Ban hành luật Hình thư, củng cố và xây dựng quân đội vững mạnh.

- Thi hành các chính sách mềm dẻo, linh hoạt đối với các tù trưởng dân tộc miền núi và các nước láng giềng.

- Thực hiện chính sách “ Ngụ binh ư nông”.

- Về đối ngoại: Quan hệ bình thường đối với Nhà Tống, dẹp tan các cuộc nổi loạn của Chăm Pa.

   Mik nghĩ là vậy =)))
 

30 tháng 10 2021

Thank kiu

 

17 tháng 10 2016

1. triều đường .

3. các triều đại : ngô , đinh , tiền lê , lý , trần 

4.Thời ngô 

Trung ương : vua đứng đầu nắm mọi quyền hành , giúp việc có quan văn quan võ 

Địa phương : cử các tướng có công coi giữa các châu quan trọng 

Thời  lý 

Trung ương : đứng đầu là vua , giúp việc có quan đại thần , quan văn ,quan võ

Địa phương : cả nước chia thành 24 lộ dưới lộ là phủ , dưới phủ là huyện , dưới huyện là hương xã

6.những nét độc đáo của cách đánh của lý thường kiệt 
- Chủ trương "Tiên phát chế nhân" (đem quân sang đánh trước để kiềm chế quân giặc, giành thế chủ động; tấn công thành Ung Châu, Khâm Châu, bàn đạp xâm lược quan trọng của địch ). Đây không phải là hành động xâm lược của quân ta.
- Khi quân Tống do Quách Quỳ chỉ huy tràn vào nước ta, ngay lập tức cho xây dựng phòng tuyến sông Cầu (sông Như Nguyệt) làm trận địa mai phục, từ đó đã đánh tan được quân giặc, giành chiến thắng vang dội.
Tác dụng của chính sách ngụ binh ư nông:
- là một chính sách rất khôn khéo thời bình nhằm củng cố lực lượng quân đội lại kích thích tăng gia sản xuất.
- Giảm bớt gánh nặng về lương thực nuôi quân cho triều đình.
- Là một phương pháp kết hợp hài hòa giữa quân sự và nông nghiệp nhờ đó có thể tập hợp lực lượng chuyển từ thời bình sang thời chiến ngay khi cần; nó phản ánh tư duy nông binh bất phân (không phân biệt quân đội và nông dân), đâu có dân là đó có quân, phù hợp với điều kiện xây dựng nền quốc phòng của một nước đất không rộng, người không đông, cần phải huy động tiềm lực cả nước vừa sản xuất, vừa đánh giặc.

 

* Bảng thống kê các triều đại trong lịch sử dân tộc từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX:

Triều đại

Thời gian tồn tại

Người sáng lập

Tên nước

Kinh đô

1. Ngô

939 - 965

Ngô Quyền

Chưa đặt

Cổ Loa

2. Đinh

968 - 980

Đinh Bộ Lĩnh

Đại Cồ Việt

Hoa Lư

3. Tiền Lê

980 - 1009

Lê Hoàn

Đại Cồ Việt

Hoa Lư

4. Lý

1009 - 1225

Lý Công Uẩn

Đại Việt

Thăng Long

5. Trần

1226 - 1400

Trần Cảnh

Đại Việt

Thăng Long

6. Hồ

1400 - 1407

Hồ Quý Ly

Đại Ngu

Thanh Hoá

7. Lê sơ

1428 - 1527

Lê Lợi

Đại Việt

Thăng Long

8. Mạc

1527 - 1592

Mạc Đăng Dung

Đại Việt

Thăng Long

9. Lê Trung Hưng

1533 - 1788

Lê Duy Ninh

Đại Việt

Thăng Long

10. Tây Sơn

1778 - 1802

Nguyễn Nhạc

Đại Việt

Phú Xuân (Huế)

11. Nguyễn

1802 - 1945

Nguyễn Ánh

Việt Nam

Phú Xuân (Huế)

1 tháng 6 2020

Đây là các cột nha,tạo thành bảng