Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Nghị luận (kết hợp với phân tích, bình giảng).
Câu 2.
Trong phần (3), người viết thể hiện cảm xúc bâng khuâng, cô đơn, nhỏ bé, lạc lõng giữa không gian rộng lớn và dòng chảy của thời gian. Thái độ là sự đồng cảm sâu sắc với tâm trạng cô đơn của nhân vật trữ tình trong Tràng giang, đồng thời tự soi chiếu, liên tưởng bản thân như một cành củi khô hay cánh chim nhỏ bé trên dòng đời mênh mông.
Câu 3.
Trong phần (1), tác giả chỉ ra sự khác biệt:
- Thơ xưa: cái “tĩnh vắng mênh mông” thường gắn với sự thanh thản, an nhiên, tự tại.
- Tràng giang (Huy Cận): cái “tĩnh vắng” ấy lại gợi lên sự cô đơn, quạnh hiu, trống trải đến tuyệt đối, làm dấy lên nỗi nhớ nhà thường trực trong lòng người.
Câu 4.
Trong phần (2), tác giả đã phân tích nhiều yếu tố ngôn ngữ của bài thơ để làm rõ “nhịp chảy trôi miên viễn” của tràng giang:
- Các từ láy: điệp điệp, song song, lớp lớp, dợn dợn… gợi sự triền miên, nối tiếp.
- Các cặp câu tương xứng, đuổi nhau: “Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp/ Con thuyền xuôi mái nước song song”.
- Cấu trúc trùng điệp, nối tiếp: “Nắng xuống/ trời lên/ sâu chót vót. Sông dài/ trời rộng/ bến cô liêu”.
- Cụm từ chỉ sự nối dài, liên tục: “hàng nối hàng”, “Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng”…
→ Tất cả tạo nên một nhịp điệu chảy xuôi vô tận, miên viễn của Tràng giang.
Câu 5.
(Trả lời mở, gợi ý như sau)
Em ấn tượng nhất với cảm giác cô đơn, lạc lõng của con người trước không gian và thời gian vô tận trong Tràng giang. Bởi vì qua đó, em nhận ra tấm lòng tha thiết của Huy Cận đối với quê hương, đồng thời cảm nhận được nỗi niềm nhân thế sâu xa: con người dù nhỏ bé, cô đơn vẫn luôn hướng về cội nguồn để tìm điểm tựa tinh thần.
Câu 1.
Văn bản trên thuộc thể loại truyện ngắn (văn xuôi tự sự).
Câu 2.
Đề tài của văn bản “Áo Tết” là:
→ Tình bạn hồn nhiên, trong sáng của trẻ em gắn với sự sẻ chia, cảm thông giữa những hoàn cảnh khác nhau trong dịp Tết.
Câu 3.
- Sự thay đổi điểm nhìn:
Đoạn trích chủ yếu được kể theo điểm nhìn của bé Em, nhưng có lúc chuyển sang thể hiện tâm trạng, suy nghĩ của con Bích. - Tác dụng:
Việc thay đổi điểm nhìn giúp câu chuyện trở nên chân thực, giàu cảm xúc, làm nổi bật sự đối lập hoàn cảnh và vẻ đẹp của tình bạn, sự thấu hiểu giữa hai nhân vật.
Câu 4
Chi tiết chiếc áo đầm hồng là chi tiết tiêu biểu vì:
- Với bé Em, chiếc áo là niềm vui, niềm háo hức ngày Tết nhưng em sẵn sàng không khoe, biết nghĩ cho bạn.
- Với con Bích, chiếc áo là điều xa xỉ, gợi lên sự thiệt thòi nhưng em vẫn giữ lòng tự trọng, tình bạn chân thành.
→ Chi tiết này làm nổi bật tính cách hồn nhiên, nhân hậu của bé Em và sự hiền lành, đáng thương của con Bích, đồng thời thể hiện rõ thông điệp nhân văn của truyện. - Câu 5.
Từ câu chuyện giữa bé Em và bé Bích, em rút ra rằng tình bạn thật sự không được đo bằng vật chất hay quần áo đẹp. Bạn bè cần biết yêu thương, cảm thông và chia sẻ với nhau, nhất là khi hoàn cảnh khác biệt. Sự quan tâm chân thành sẽ giúp người khác bớt tủi thân và cảm thấy được trân trọng. Khi biết nghĩ cho bạn, tình bạn sẽ trở nên bền chặt và ý nghĩa hơn. Đó chính là vẻ đẹp đáng quý của tình bạn trong cuộc sống.
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại gì?
• Gợi ý: Nếu văn bản kể về một sự việc, nhân vật cụ thể (như bé Em, bé Bích), diễn ra trong một bối cảnh nhất định (như dịp Tết), thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật thì văn bản đó thường thuộc thể loại Truyện ngắn hoặc Truyện (Văn xuôi).
Câu 2. Xác định đề tài của văn bản "Áo Tết".
• Gợi ý: Dựa vào tiêu đề "Áo Tết" và các nhân vật (bé Em, bé Bích), đề tài có thể là: Tình bạn và sự sẻ chia trong bối cảnh cuộc sống khó khăn, hoặc Kỷ niệm tuổi thơ và ý nghĩa của ngày Tết.
Câu 3. Chỉ ra sự thay đổi điểm nhìn trong đoạn trích? Nhận xét về tác dụng của việc thay đổi điểm nhìn trong văn bản "Áo Tết".
• Gợi ý:
• Sự thay đổi điểm nhìn: Văn bản có thể bắt đầu bằng Ngôi thứ ba (người kể chuyện giấu mặt, toàn tri) để giới thiệu bối cảnh, sau đó chuyển sang Ngôi thứ nhất (xưng "tôi" hoặc "cháu" - thường là bé Em hoặc bé Bích khi kể lại câu chuyện) để đi sâu vào nội tâm, cảm xúc.
• Tác dụng:
• Tạo sự khách quan khi mô tả bối cảnh và sự kiện.
• Tăng tính chân thực, xúc động khi đi sâu vào nội tâm, cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chính (nhất là sự day dứt, niềm vui hay sự hy sinh).
• Làm cho câu chuyện trở nên gần gũi và giàu tính truyền cảm hơn.
Câu 4. Chi tiết chiếc áo đầm hồng là chi tiết tiêu biểu nhất trong văn bản. Em hãy phân tích ý nghĩa của chi tiết này trong việc thể hiện, bộc lộ tính cách các nhân vật?
• Gợi ý (Giả định về ý nghĩa chiếc áo):
• Ý nghĩa: Chiếc áo đầm hồng là ước mơ, là niềm khao khát về một cái Tết đủ đầy, tươi mới, là biểu tượng của niềm vui và sự thiếu thốn (vì chỉ có một chiếc để chia sẻ).
• Bộc lộ tính cách nhân vật:
• Bé Em/ Bé Bích: Chiếc áo bộc lộ sự ngây thơ, hồn nhiên khi yêu thích cái đẹp, nhưng cũng bộc lộ lòng thương yêu, nhường nhịn, và sự sẻ chia (vì cả hai đều muốn nhường chiếc áo cho người kia).
• Người lớn (Nếu có): Chiếc áo có thể thể hiện sự khó khăn, nghèo túng của gia đình (vì không thể mua đủ cho cả hai), từ đó làm nổi bật lòng nhân ái của trẻ thơ.
Câu 5. Từ câu chuyện giữa bé Em và bé Bích, em rút ra được bài học gì về tình bạn và sự sẻ chia? (Trình bày ngắn gọn khoảng 5 – 7 dòng)
• Bài học:
• Tình bạn đích thực được xây dựng trên sự thấu hiểu và nhường nhịn.
• Sự sẻ chia không chỉ là cho đi vật chất mà còn là sự hy sinh niềm vui cá nhân vì hạnh phúc của người khác.
• Trong những hoàn cảnh khó khăn, sự sẻ chia càng trở nên quý giá và có khả năng kết nối, làm ấm lòng con người hơn bất cứ thứ gì.
• Hạnh phúc thực sự không nằm ở việc sở hữu trọn vẹn, mà nằm ở niềm vui được nhìn thấy người bạn yêu quý của mình hạnh phúc.
Câu1 Thể loại: Tùy bút.
Câu 2. Thời điểm gợi cảm hứng sáng tác cho tác giả là những ngày cuối đông, đầu xuân.
Câu 3. Khung cảnh làng quê khi mùa xuân về
Cảnh con người tấp nập chuẩn bị Tết: mọi người ở khắp các nẻo đường đi mua sắm Tết, vay trả nợ,..:, phiên chợ cuối năm họp kín người.
Cảnh làng quê được sửa sang chuấn bị đón Tết: ngoài đình, ngoài chùa, mái quán chơ vơ trên đồng, bờ giếng tròn xây... đã được thay áo mới màu trắng tinh, trắng lốp bằng nước vôi mới quét.
Câu 4 pháp tu từ liệt kê trong câu văn: cho ba trăm sáu mươi ngày đều vui như ngày hội, cho cô gái tựa tóc vào vai người yêu, cho chàng trai soi vào mắt người tình mà run quả tim trong sạch, cho con chim khách không bao giờ sai, cho những chú bé đi "hôi" cá cứ cười như nắc nẻ, dù chỉ được con tôm hay chú cá rô ron, cho chợ Tết người chen người, cho đồng lúa ròn ròn bát ngát, cho những con người lầm lạc sớm hoàn lương,...
tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong câu văn: Thể hiện mong ước của nhân vật trữ tình về những điều tốt đẹp sẽ đến cùng với mùa xuân trên quê hương.
Câu 5.
Nội dung: Văn bản Những nẻo đường xuân
Thông qua nỗi nhớ thương sâu sắc của một người xa quê đã thể hiện sâu sắc không khí hối hả khi mùa xuân đến trên nhiều phương diện khác nhau
Câu 1. Thể loại: Tùy bút. Câu 2. Thời điểm gợi cảm hứng sáng tác cho tác giả là những ngày cuối đông, đầu xuân. Câu 3. Khung cảnh làng quê khi mùa xuân về: Cảnh con người tấp nập chuẩn bị Tết: mọi người ở khắp các nẻo đường đi mua sắm Tết, vay trả nợ,...; phiên chợ cuối năm họp kín người. Cảnh làng quê được sửa sang chuẩn bị đón Tết: ngoài đình, ngoài chùa, mái quán chơ vơ trên đồng, bờ giếng tròn xây... đã được thay áo mới màu trắng tinh, trắng lốp bằng nước vôi mới quét. Câu 4. – HS chỉ ra biểu hiện của việc sử dụng biện pháp tu từ liệt kê trong câu văn: cho ba trăm cáu mươi ngày đầu vui như
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích: Nghị luận.
Câu 2. Theo đoạn trích, người có lí và người vô lí khác nhau ở chỗ:
“Người có lý điều chỉnh bản thân theo thế giới; người vô lý kiên định điều chỉnh thế giới theo bản thân.”
Tức là người có lí thuận theo những điều hiển nhiên đã được thế giới công nhận, còn người vô lí thì ngược lại.
Câu 3. Dựa vào đoạn trích, người vô lí được hiểu là người biết phản biện, nghi ngờ những kiến thức sẵn có, biết đẩy xa những giới hạn, biết lật lại những cái mặc định, đương nhiên, biết dũng cảm, can trường khai phá cái mới dù bị chỉ trích, cười nhạo viển vông…
Câu 4.
- Đồng tình vì:
+ Người biết ước mơ dám suy nghĩ đến những điều không tưởng.
+ Người biết ước mơ lớn tưởng như viển vông nhưng có năng lực, ý chí có thể đạt đến những thành tựu…
c1; nghị luận
c2; người có lí...... thế giới,người vô lí...bản thân
c3?
c4?
[ e mới học lớp 7 thôi ko biết có đ ko]
k cho e ạ , mong chị thông cảm
Câu 1. Xác định thể loại của văn bản
Văn bản là truyện ngắn (tiểu thuyết ngắn). Đây là tác phẩm tự sự, kể lại cuộc gặp gỡ và tình huống giữa hai nhân vật với cốt truyện rõ ràng, có nhân vật, tình huống và diễn biến tâm lý.
Câu 2. Xác định đoạn văn thể hiện sự thay đổi đột ngột về trạng thái, biểu cảm của gia đình anh gầy
Đoạn văn thể hiện sự thay đổi đột ngột là:
“Anh gầy bỗng dưng tái mét mặt, ngây ra như phỗng đá, nhưng lát sau thì anh ta toét miệng cười mặt mày nhăn nhúm; dường như mắt anh ta sáng hẳn lên. Toàn thân anh ta rúm ró, so vai rụt cổ khúm núm... Cả mấy thứ va-li, hộp, túi của anh ta như cũng co rúm lại, nhăn nhó... Chiếc cằm dài của bà vợ như dài thêm ra; thằng Na-pha-na-in thì rụt chân vào và gài hết cúc áo lại...”
Đây là lúc cả gia đình anh gầy thay đổi thái độ và biểu cảm khi biết anh béo là quan chức cao.
Câu 3. Tình huống truyện của văn bản trên là gì?
Tình huống truyện là cuộc gặp gỡ bất ngờ trên sân ga giữa hai người bạn cũ, một người béo và một người gầy, dẫn đến những phản ứng khác nhau của hai nhân vật và gia đình anh Gầy. Tình huống này làm nổi bật sự đối lập về tính cách, hoàn cảnh và thái độ của nhân vật.
Câu 4. So sánh thái độ của anh gầy đối với anh béo trước và sau khi biết được cấp bậc của anh béo
- Trước khi biết cấp bậc của anh béo: Anh Gầy đối xử tự nhiên, vui mừng, thân thiện, ôm hôn bạn cũ, kể chuyện tuổi thơ, giới thiệu vợ con. Thái độ cởi mở, chân thành, bình đẳng.
- Sau khi biết cấp bậc của anh béo: Anh Gầy trở nên rụt rè, kính cẩn, nhún nhường, cười hì hì, cúi người, dùng lời lẽ lễ phép như “bẩm quan trên”, toàn thân rúm ró. Thái độ này thể hiện sự ngưỡng mộ, e sợ và mất tự nhiên trước quyền lực.
Câu 5. Phát biểu nội dung của văn bản
Văn bản phản ánh sự thay đổi tính cách và thái độ của con người trước quyền lực, địa vị xã hội. Qua cuộc gặp gỡ giữa anh béo và anh gầy, tác giả thể hiện tâm lý nịnh hót, kính cẩn quá mức trước người có chức quyền và mối quan hệ bạn bè bị ảnh hưởng bởi vị thế xã hội. Đồng thời, truyện cũng khắc họa sự khác biệt trong tính cách: anh béo phóng khoáng, tự tin, còn anh gầy rụt rè, cẩn trọng, hay bị hoàn cảnh chi phối.
Câu 1
Thể loại: truyện ngắn.
Câu 2
Đoạn văn thể hiện sự thay đối đột ngột về trạng thái, biếu cảm của gia đình anh gầy:
"Anh gầy bỗng dưng tái mét mặt, ngây ra như phồng đá, nhưng lát sau thì anh ta toét miệng cười mặt mày nhăn nhúm; dường như mắt anh ta sáng hẳn lên. Toàn thân anh ta rúm ró, so vai rụt cổ khúm núm... Cả mấy thứ va-li, hộp, túi của anh ta như cũng co rúm lại, nhăn nhó... Chiếc căm dài của bà vợ như dài thêm ra; thằng Na-pha-na-in thì rụt chân vào và gài hết cúc áo lại..."
Câu 3.
Tình huống truyện: cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn học cũ vốn dĩ vui mừng nhưng sau khi biết được cấp bậc của người bạn cũ, anh gầy liền tỏ ra sợ hãi, khép nép và khiến cho người bạn cảm thấy xa cách, chán nản.
Chính tình huống này kết hợp với cử chỉ, điệu bộ quá đỗi khuôn phép của anh gầy đã đem đến tiếng cười cho câu chuyện.
Câu 4.
Cử chỉ của anh gầy đối với anh béo trước và sau khi biết được cấp bậc của anh béo:
+ Trước: vui vẻ, xởi lởi giới thiệu về gia đình, công việc và cuộc sống của bản thân.
+ Sau: bất ngờ, rúm ró, khúm núm, khép nép, hành động khuôn phép, xóa đi sự thân mật gần gũi ban đầu khiến cho người bạn cảm thấy e ngại, chán nản.
Cầu 5.
Câu 1 :Phương thức biểu đtạ chính là:Nghị luận
Câu 2:Theo tác giả:Thất bại giúp con người ta đúc kết kinh nghiệm để vươn tới chiến thắng và giúp thành công đạt thêm phần ý nghĩa.
Câu 3:Em hiểu câu"Hẫy thất bại một cách tích cực" là:Nếu ta thất bại một lần thì chúng ta có thể nhận được một số bài học và kinh nghiệm nhưng nếu ta thất bại nhiều thì bài học và kinh nghiệm đó sẽ nhân lên,nhân lên rất nhiều.Từ đó,ta có thể thành công với số bài học và kinh nghiệm đó.
Câu 4:Điều em tâm đắc nhất trong đoạn trích chính là:em đã có thêm những phần kiến thức bổ ích,tốt đẹp,nó sẽ giúp em vươn lên towisthanhf công từ những thất bại của mình!
Câu 1: Các phương thức biểu đạt được sử dụng: Tự sự kết hợp với Miêu tả và Biểu cảm. (Trong đó tự sự là phương thức chính).
Câu 2: Sự việc chính của văn bản
Văn bản kể về quá trình anh chiến sĩ nuôi quân Hoàng Cầm trăn trở, mày mò nghiên cứu và sáng chế ra kiểu bếp không khói (sau này mang tên bếp Hoàng Cầm) để phục vụ bộ đội nấu ăn bí mật, an toàn trong các cuộc kháng chiến.
Câu 3: Cảm hứng chủ đạo
Cảm hứng chủ đạo của văn bản là sự ngợi ca, trân trọng và biết ơn đối với trí tuệ, sự tận tâm và đức hy sinh của những con người bình thường trong chiến tranh. Tác giả thể hiện niềm tự hào về những sáng tạo mang tính lịch sử, góp phần vào thắng lợi chung của dân tộc.
Câu 4: Nội dung của văn bản
Văn bản thuật lại cuộc đời và hành trình sáng tạo ra chiếc bếp không khói của chiến sĩ Hoàng Cầm. Qua đó, tác giả làm nổi bật phẩm chất của người lính bộ đội Cụ Hồ: luôn hết lòng vì đồng đội, sẵn sàng vượt qua khó khăn bằng sự sáng tạo và lòng yêu nước. Đồng thời, văn bản khẳng định giá trị bất tử của "bếp Hoàng Cầm" trong lịch sử giữ nước.
Câu 5: Chi tiết ấn tượng (Gợi ý)
- Chi tiết: Hình ảnh Hoàng Cầm trốn vào rừng, một mình vác xẻng, đeo xoong nồi để "đào hàng chục cái bếp khác nhau", thử đi thử lại nhiều lần vì sợ anh em tốn sức nếu mình thất bại.
- Vì sao: Chi tiết này thể hiện sâu sắc đức tính khiêm nhường và lòng nhân hậu của ông. Nó cho thấy sự sáng tạo không chỉ đến từ trí thông minh mà còn bắt nguồn từ tình yêu thương đồng đội cháy bỏng – không muốn thấy anh em phải đổ máu hay ăn cơm khê, sống. Nó chứng minh rằng những điều vĩ đại thường bắt đầu từ những nỗ lực thầm lặng và bền bỉ nhất.
câu 1: những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản là: tự sự miêu tả biểu cảm và thuyết minh
câu2: sự việc chính là người chiến sĩ hoàng cầm sáng tạo ra loại bếp mới"bếp không khói" để phục vụ cho đồng đội để phục vụ cho bộ đội trong thời kì chiến tranh
câu 3: thông qua việc thuật lại quá trình kiên trì và nỗ lực của người chiến sĩ hoàng cầm tác giả nhằm ca ngợi người chiến sĩ nuôi quân giàu lòng yêu nước kiên trì và đầy sáng tạo
câu 4: văn bản chuyện ông hoàng cầm nhằm ca ngợi lòng yêu nước sâu sắc sự sáng tạo tính kiên trì và sự cống hiến thầm lặng của người chiến sĩ nuôi quân hoàng cầm đối với đất nước
câu 5: chi tiết ấn tựơng nhất là hinh ảnh người chiến sĩ hoàng cầm miệt mài kiên trì thử nghiệm để tạo ra một chiếc bếp làm tan loãng khói
lí giải: chi tiết này cho thấy sự tận tâm và ý chí vượt khó của người lính trong hoàn cảnh gian khổ của cuộc chiến họ vẫn luôn chăn trở tìm ra giải pháp tốiưu nhất để vừa đảm bảo cơm nóng cho đồng đội vừa giữ bí mật an toàn trước kẻ thù
Câu 1 : Phương thức biểu đạt chính là tự sự, kết hợp với biểu cảm và miêu tả
Câu 2 : sự việc chính
Văn bản kể về câu chuyện của người chiến sĩ nuôi quân và sự ra đời, ý nghĩa lịch sử to lớn của loại bếp dã chiến mang tên ông ( bếp Hoàng Cầm)
Câu 3 : Cảm hứng chủ đạo là niềm tự hào, sự tri ân sâu sắc đối với những đóng góp thầm lặng nhưng vĩ đại của người chiến sĩ nuôi quân, cũng như tôn vinh sự sáng tạo độc đáo của dân tộc trong kháng chiến.
Câu 4 : Nội dung văn bản
Văn bản tôn vinh chiếc bếp Hoàng Cầm huyền thoại, biểu tượng của sự thông minh, sáng tạo và ý chí vượt khó của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
Câu 5 : chi tiết ấn tượng
là hình ảnh bếp Hoàng Cầm có thể " sửa ấm khắp nơi " và trở thành " cái bếp huyền thoại truyền mãi đến muôn đời ". Vì chi tiết này khẳng định sự trường tồn, giá trị lịch sử và nhân văn cao đẹp của một sáng tạo giản dị nhưng đã đóng góp to lớn cho chiến thắng của dân tộc.
Câu 1 (0,5 điểm).
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh.
Câu 2 (0,5 điểm).
Sự việc chính: Người chiến sĩ Hoàng Cầm sáng tạo ra loại bếp mới để phục vụ cho bộ đội thời chiến.
Câu 3 (1,0 điểm).
Qua quá trình kiên trì, nỗ lực của người chiến sĩ Hoàng Cầm, tác giả ca ngợi người chiến sĩ nuôi quân giàu lòng yêu nước, kiên trì và sáng tạo này.
Câu 4 (1,0 điểm).
Nội dung của văn bản: Văn bản
Chuyện ông Hoàng Cầm
ca ngợi lòng yêu nước sâu sắc, sự sáng tạo, kiên trì và sự cống hiến âm thầm của người chiến sĩ nuôi quân Hoàng Cầm dành cho đất nước.
Câu 5 (1,0 điểm).
HS chỉ ra chi tiết mà các em ấn tượng và đưa ra được lí giải hợp lí.
Câu 1: Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản là: Tự sự kết hợp với biểu cảm và nghị luận.
Câu 2: Văn bản kể về sự việc chính: Những trải nghiệm, quan sát và suy ngẫm của tác giả về cuộc sống của những người sống cuộc đời "lang thang" nhưng mang trong mình tâm thế tự tại, không hề cô độc giữa dòng đời.
Câu 3: Cảm hứng chủ đạo của tác giả:
Câu 4: Nội dung chính của văn bản: Văn bản khắc họa chân dung và lối sống của những con người "lang thang", qua đó khẳng định giá trị của sự độc lập trong tâm hồn. Sự cô đơn không nằm ở việc một mình, mà nằm ở việc thiếu vắng sự kết nối với chính mình và thế giới xung quanh.
Câu 5: (Câu hỏi mở, bạn có thể chọn một chi tiết bất kỳ):
Câu 1.
Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản:
Câu 2.
Văn bản kể về quá trình Hoàng Cầm suy nghĩ, sáng tạo và hoàn thiện bếp Hoàng Cầm để phục vụ bộ đội trong kháng chiến.
Câu 3.
Cảm hứng chủ đạo là ngợi ca tinh thần sáng tạo, trách nhiệm và sự cống hiến thầm lặng của người lính Hoàng Cầm, đồng thời thể hiện niềm tự hào về sáng kiến góp phần vào thắng lợi kháng chiến.
Câu 4.
Nội dung văn bản:
Kể lại quá trình ra đời của bếp Hoàng Cầm và khẳng định ý nghĩa to lớn của sáng kiến này đối với bộ đội trong kháng chiến; qua đó ca ngợi phẩm chất tận tụy, sáng tạo của người chiến sĩ Hoàng Cầm.
Câu 5.
Em ấn tượng nhất với chi tiết Hoàng Cầm miệt mài đào hàng chục cái bếp thử nghiệm dù nhiều lần thất bại.
Vì chi tiết này thể hiện rõ tinh thần kiên trì, trách nhiệm và tấm lòng vì đồng đội của ông – một sự hi sinh thầm lặng nhưng vô cùng cao đẹp.
Câu 1
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh.
Câu 2
Sự việc chính: Người chiến sĩ Hoàng Cầm sáng tạo ra loại bếp mới để phục vụ cho bộ đội thời chiến.
Câu 3
Qua quá trình kiên trì, nỗ lực của người chiến sĩ Hoàng Cầm, tác giả ca ngợi người chiến sĩ nuôi quân giàu lòng yêu nước, kiên trì và sáng tạo này.
Câu 4
Nội dung của văn bản: Văn bản Chuyện ông Hoàng Câm ca ngợi lòng yêu nước sâu sắc, sự sáng tạo, kiên trì và sự cống hiến âm thầm của người chiến sĩ nuôi quân Hoàng Cầm dành cho đất nước.
Câu 1: Văn bản sử dụng các phương thức biểu đạt tự sự, miêu tả và biểu cảm.
Câu 2: Văn bản kể về sự ra đời và quá trình sáng tạo bếp Hoàng Cầm trong thời kì kháng chiến.
Câu 3: Cảm hứng chủ đạo của văn bản là ngợi ca tinh thần sáng tạo, trách nhiệm và lòng yêu nước của người chiến sĩ Hoàng Cầm.
Câu 4: Văn bản ca ngợi sự sáng tạo của Hoàng Cầm khi cải tiến bếp nấu để hạn chế khói lửa, giúp bộ đội tránh sự phát hiện của địch và góp phần vào thắng lợi chung.
Câu 5: Em ấn tượng với chi tiết Hoàng Cầm miệt mài thử nghiệm nhiều lần để tìm cách giấu khói, thể hiện sự kiên trì và tinh thần trách nhiệm đáng trân trọng.
Solo ff
Câu 1 (0,5 điểm).
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh.
Câu 2 (0,5 điểm).
Sự việc chính: Người chiến sĩ Hoàng Cầm sáng tạo ra loại bếp mới để phục vụ cho bộ đội thời chiến.
Câu 3 (1,0 điểm).
Qua quá trình kiên trì, nỗ lực của người chiến sĩ Hoàng Cầm, tác giả ca ngợi người chiến sĩ nuôi quân giàu lòng yêu nước, kiên trì và sáng tạo này.
Câu 4 (1,0 điểm).
Nội dung của văn bản: Văn bản
Chuyện ông Hoàng Cầm
ca ngợi lòng yêu nước sâu sắc, sự sáng tạo, kiên trì và sự cống hiến âm thầm của người chiến sĩ nuôi quân Hoàng Cầm dành cho đất
Câu 1
Văn bản sử dụng kết hợp các phương thức biểu đạt: tự sự là phương thức chính nhằm kể lại cuộc đời và quá trình sáng tạo bếp Hoàng Cầm của người chiến sĩ nuôi quân; bên cạnh đó còn có phương thức thuyết minh để giới thiệu về cấu tạo, công dụng của bếp Hoàng Cầm và phương thức biểu cảm nhằm thể hiện niềm xúc động, tự hào, trân trọng đối với người lính và sáng kiến của ông.
Câu 2
Văn bản kể về sự ra đời của bếp Hoàng Cầm do người chiến sĩ nuôi quân Hoàng Cầm sáng tạo trong thời kì kháng chiến. Từ thực tế chiến tranh khốc liệt khiến bộ đội dễ bị lộ vị trí do khói bếp, ông đã trăn trở, tìm tòi và sáng chế ra loại bếp đặc biệt giúp giấu khói, bảo đảm an toàn cho bộ đội, góp phần quan trọng vào thắng lợi của quân ta.
Câu 3
Cảm hứng chủ đạo của văn bản là niềm ca ngợi, tự hào và biết ơn đối với người lính cách mạng nói chung và chiến sĩ Hoàng Cầm nói riêng. Tác giả thể hiện sự trân trọng trước tinh thần sáng tạo, trách nhiệm và lòng yêu nước thầm lặng của người chiến sĩ đã cống hiến trí tuệ và tâm huyết cho cuộc kháng chiến.
Câu 4
Văn bản ca ngợi cuộc đời, phẩm chất và sáng kiến bếp Hoàng Cầm của người chiến sĩ nuôi quân Hoàng Cầm. Qua đó, tác giả khẳng định vai trò quan trọng của những đóng góp thầm lặng trong chiến tranh, đồng thời tôn vinh tinh thần sáng tạo, trách nhiệm và lòng yêu nước của con người Việt Nam trong thời kì kháng chiến.
Câu 5
Chi tiết gây ấn tượng sâu sắc là hình ảnh Hoàng Cầm trăn trở nhiều ngày đêm suy nghĩ để tìm cách khắc phục khói bếp nhằm bảo vệ bộ đội. Chi tiết này thể hiện tinh thần trách nhiệm cao, lòng thương đồng đội và ý chí sáng tạo bền bỉ của người lính. Qua đó, người đọc cảm nhận được rằng chiến thắng không chỉ đến từ chiến trường mà còn từ những đóng góp âm thầm phía sau, làm nổi bật vẻ đẹp của sự hi sinh lặng lẽ trong chiến tranh.
Câu 1
Văn bản sử dụng kết hợp nhiều phương thức biểu đạt, trong đó chủ đạo là: Tự sự: Kể lại quá trình tìm tòi, sáng chế và ứng dụng bếp Hoàng Cầm. Thuyết minh: Giới thiệu về nguồn gốc, cấu tạo và công dụng của bếp. Biểu cảm: Thể hiện niềm tự hào, sự trân trọng đối với người chiến sĩ và kỷ vật kháng chiến.
Câu 2
Văn bản kể về quá trình người chiến sĩ nuôi quân Hoàng Cầm trăn trở, tìm tòi và sáng chế ra loại bếp không khói (sau này mang tên ông). Đồng thời, văn bản nêu lên ý nghĩa to lớn của chiếc bếp này đối với sự an toàn và sức khỏe của bộ đội trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
Câu 3
Cảm hứng chủ đạo của tác giả là ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của con người Việt Nam trong khói lửa chiến tranh. Đó là sự trân trọng đối với những sáng tạo thầm lặng nhưng vĩ đại, xuất phát từ tình yêu thương đồng đội thiết tha và tinh thần vượt khó, tận tụy phục vụ tổ quốc.
Câu 4
Văn bản giới thiệu về nhân vật Hoàng Cầm và sự ra đời của chiếc "bếp huyền thoại". Qua đó, tác giả khẳng định tầm quan trọng của những đóng góp thầm lặng ở hậu phương (nuôi quân) cũng góp phần tạo nên những chiến thắng oanh liệt ở tiền tuyến, đồng thời nhắc nhở thế hệ sau về một biểu tượng đẹp trong lịch sử giữ nước.
Câu 5
Hình ảnh anh nuôi Hoàng Cầm "lụi hụi đào hàng chục cái bếp khác nhau", "trốn vào rừng đào bếp thử nghiệm" bất kể trưa tối. Vì sao: Chi tiết này cho thấy sự kiên trì, tỉ mỉ và trách nhiệm cao cả của người chiến sĩ. Ông không làm vì danh tiếng mà vì nỗi đau khi thấy đồng đội hy sinh do khói bếp bị lộ. Nó chứng minh rằng những phát minh vĩ đại thường bắt đầu từ những trăn trở vì con người
Câu 1
Xác định phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm
Câu 2
Sự việc chính được kể trong văn bản
Câu 3
Cảm hứng chủ đạo là tình cảm tư tưởng bao trùm toàn bộ tác phẩm, thể hiện qua thái độ giọng văn của tác giả.Nó có thể là tình yêu quê hương, sự căm nhẫn , niềm tự hào
Câu 4
Nội dung chính của văn bản là chủ đề, thông điệp hoặc vấn đề mà tác giả muốn truyền tải đây là sự tổng hợp ý nghĩa của bộ tác phẩm
Câu 5
Chi tiết ấn tượng là một hình ảnh, từ ngữ hoặc sự kiện nổi bật , gây xúc động mạnh hoặc để lại suy nghĩ sâu sắc vì nó rất độc đáo
Câu 1
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng là thuyết minh kết hợp với tự sự và biểu cảm
Câu 2
Văn bản kể về sự ra đời, tác dụng và sự gắn bó của "bếp Hoàng Cầm" đối với bộ đội trong cuộc kháng chiến chống Mỹ. Chi tiết chính là việc bếp Hoàng Cầm không chỉ giải quyết nhu cầu nấu ăn mà còn trở thành một hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng, đi vào thi ca và lịch sử.
Câu 3
Cảm hứng chủ đạo là lòng biết ơn, sự trân trọng và niềm tự hào đối với những sáng tạo giản dị nhưng vĩ đại của người chiến sĩ trong chiến tranh. Tác giả thể hiện sự tôn vinh đối với bếp Hoàng Cầm, biến nó thành một "huyền thoại" của dân tộc.
Câu 4
Văn bản giới thiệu về bếp Hoàng Cầm, một sáng tạo độc đáo của người chiến sĩ nuôi quân trong kháng chiến chống Mỹ. Nội dung nhấn mạnh vai trò thực tế của bếp trong việc bảo mật và giữ ấm, đồng thời khẳng định giá trị lịch sử và biểu tượng của nó đối với quân và dân ta.
Câu 5
Ấn tượng nhất là câu văn: "Nhưng cái bếp của ông, cái bếp đã đi vào lịch sử hay cuộc kháng chiến vệ quốc của dân tộc có thể sẽ trở thành cái bếp huyền thoại truyền mãi đến muôn đời." Vì chi tiết này nâng tầm một vật dụng nấu ăn giản dị trở thành một biểu tượng bất tử, thể hiện rõ sự trân trọng tuyệt đối của tác giả đối với trí tuệ và sự hy sinh của thế hệ trước.
Câu 1
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh.
Câu 2 Sự việc chính: Người chiến sĩ Hoàng Cầm sáng tạo ra loại bếp mới để phục vụ cho bộ đội thời chiến.
Câu 3 Qua quá trình kiên trì, nỗ lực của người chiến sĩ Hoàng Cầm, tác giả ca ngợi người chiến sĩ nuôi quân giàu lòng yêu nước, kiên trì và sáng tạo này.
Câu 4
Nội dung của văn bản: Văn bản Chuyện ông Hoàng Cầm ca ngợi lòng yêu nước sâu sắc, sự sáng tạo, kiên trì và sự cống hiến âm thầm của người chiến sĩ nuôi quân Hoàng Cầm dành cho đất nước.
Câu 5 chi tiết em cảm thấy ấn tượng là ông Hoàng Cầm đã âm thầm tạo ra nhiều chiếc bếp để giúp đồng đội
Vì thể hiện sự kiên trì sáng tạo, sự quan tâm của ông dành cho những ng đồng đôi của mình
Câu 1 (0,5 điểm). Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh. Câu 2 (0,5 điểm). Sự việc chính: Người chiến sĩ Hoàng Cầm sáng tạo ra loại bếp mới để phục vụ cho bộ đội thời chiến. Câu 3 (1,0 điểm). Qua quá trình kiên trì, nỗ lực của người chiến sĩ Hoàng Cầm, tác giả ca ngợi người chiến sĩ nuôi quân giàu lòng yêu nước, kiên trì và sáng tạo này. Câu 4 (1,0 điểm). Nội dung của văn bản: Văn bản Chuyện ông Hoàng Cầm ca ngợi lòng yêu nước sâu sắc, sự sáng tạo, kiên trì và sự cống hiến âm thầm của người chiến sĩ nuôi quân Hoàng Cầm dành cho đất nước.
1/2 Câu 1 (0,5 điểm). Những phương thức biểu đạt được sửdụng trong văn bản: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh. Câu 2 (0,5 điểm). Sự việc chính: Người chiến sĩ Hoàng Cầm sáng tạo ra loại bếp mới để phục vụ cho bộ đội thời chiến. Câu 3 (1,0 điểm). Qua quá trình kiên trì, nỗ lực của người chiến sĩ Hoàng Cầm, tác giả ca ngợi người chiến sĩ nuôi quân giàu lòng yêu nước, kiên trì và sáng tạo này. Câu 4 (1,0 điểm). Nội dung của văn bản: Văn bản Chuyện ông Hoàng Cầm ca ngợi lòng yêu nước sâu sắc, sự sáng tạo, kiên trì và sự cống hiến âm thầm của người chiến sĩ nuôi quân Hoàng Cầm dành cho đất nước.
Câu 1:
Phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: tự sự, miêu tả, biểu cảm
Câu 2:
Sự việc chính: nói về người chiến sĩ Hoàng Cầm đã sáng tạo ra loại bếp để phục vụ cho bộ đội thời chiến.
Câu 3:
Cảm hứng chủ đạo được tác giả thể hiện trong văn bản: ca ngợi người chiến sĩ nuôi quân Hoàng Cầm với những nỗ lực,kiên trì và ca ngợi lòng yêu nước , sự sang tạo của chiến sĩ Hoàng Cầm.
Câu 4:
Nội dung của văn bản: ca ngợi lòng yêu nước nồng nàn , sự cống hiến thầm lặng ,đầy sáng tạo của người chiến sĩ Hoàng Cầm.
Câu 5:
Chi tiết làm em ấn tượng là:khi đồng chí thủ trưởng nhắc tổ quân nuôi quân về việc nên khắc phục cái bếp.
Vì : bếp nấu ăn ra nhiều khói khiến cho quân địch phát hiện vị trí đóng quân của ta ,quân địch nhiều lần đã thả bom xuống khiến cho quân ta thiệt mạng rất nhiều. Và đó là nguyên nhân khiến cho chiến sĩ Hoàng Cầm cố gắng sáng tạo ra loại bếp mà không bay khói lên. Từ đó đã cho thấy chiến sĩ Hoàng Cầm là người có giàu lòng yêu nước ,có sự sáng tạo và nỗ lực thầm lặng ,yêu thương và quan tâm đồng đội.
Câu 1 (0,5 điểm).
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Tự sự, miêu tả, biếu cảm, thuyết minh.
Câu 2 (0,5 điểm).
Sự việc chính: Người chiến sĩ Hoàng Cầm sáng tạo ra loại bếp mới để phục vụ cho bộ đội thời chiến.
Câu 3 (1,0 điểm).
Qua quá trình kiên trì, nỗ lực của người chiến sĩ Hoàng Cầm, tác giả ca ngợi người chiến sĩ nuôi quân giàu lòng yêu nước, kiên trì và sáng tạo này.
Câu 4 (1,0 điểm).
Nội dung của văn bản: Văn bản
Chuyện ông Hoàng Cầm
ca ngợi lòng yêu nước sâu sắc, sự sáng tạo, kiên trì và sự cống hiến âm thầm của người chiến sĩ nuôi quân Hoàng Cầm dành cho đất nước
câu 5Trong văn bản này, chi tiết ấn tượng nhất đối với mình là
câu nói đầy day dứt của ông Hoàng Cầm: "Để bộ đội chết vì nấu ăn là mình có tội". Chi tiết này sâu sắc vì những lý do sau:Câu 1
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản:
Câu 2:
Văn bản kể về sự việc chính:
→ Câu chuyện về người chiến sĩ Hoàng Cầm sáng tạo ra bếp Hoàng Cầm để nuôi quân trong kháng chiến, góp phần giúp bộ đội hoạt động bí mật và hiệu quả hơn.
Câu 3:
Cảm hứng chủ đạo của tác giả trong văn bản là:
→ Sự trân trọng, ngợi ca những con người bình dị nhưng có đóng góp lớn cho cuộc kháng chiến, đặc biệt là sáng kiến bếp Hoàng Cầm.
Câu 4:
Nội dung của văn bản:
→ Văn bản kể lại câu chuyện về sự ra đời và ý nghĩa của bếp Hoàng Cầm, qua đó ca ngợi trí tuệ, sự sáng tạo và những đóng góp thầm lặng của người chiến sĩ trong kháng chiến chống ngoại xâm.
Câu 5:
Chi tiết em ấn tượng nhất là:→ “Dẫu mai này, có thể người ta lại quên cái tên người chiến sĩ nuôi quân Hoàng Cầm. Nhưng cái bếp của ông… có thể sẽ trở thành cái bếp huyền thoại truyền mãi đến muôn đời.”
Vì:
Chi tiết này thể hiện sự hi sinh thầm lặng của những con người trong chiến tranh. Dù tên tuổi có thể bị lãng quên, nhưng những đóng góp của họ cho lịch sử dân tộc vẫn luôn được nhớ đến, làm em cảm thấy rất xúc động và tự hào.
Câu 1
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh.
Câu 2
Sự việc chính: Người chiến sĩ Hoàng Cầm sáng tạo ra loại bếp mới để phục vụ cho bộ đội thời chiến.
Câu 3
Qua quá trình kiên trì, nỗ lực của người chiến sĩ Hoàng Cầm, tác giả ca ngợi người chiến sĩ nuôi quân giàu lòng yêu nước, kiên trì và sáng tạo này.
Câu 4
Nội dung của văn bản: Văn bản
Chuyện ông Hoàng Cầm
ca ngợi lòng yêu nước sâu sắc, sự sáng tạo, kiên trì và sự cống hiến âm thầm của người chiến sĩ nuôi quân Hoàng Cầm dành cho đất nước.
Câu 5
HS chỉ ra chi tiết mà các em ấn tượng và đưa ra được lí giải hợp lí.
Câu 1.
Văn bản sử dụng các phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm và nghị luận.
Câu 2.
Văn bản kể về sự việc chính là khắc họa hình ảnh người chiến sĩ nuôi quân Hoàng Cầm và bếp lửa của ông, một biểu tượng cho tình yêu đất nước, sự hy sinh thầm lặng và sức mạnh tinh thần trong kháng chiến.
Câu 3.
Cảm hứng chủ đạo được tác giả thể hiện trong văn bản là lòng biết ơn, sự trân trọng đối với những đóng góp thầm lặng của người chiến sĩ nuôi quân và bếp lửa của ông, đồng thời khẳng định giá trị lịch sử và ý nghĩa trường tồn của những điều bình dị mà vĩ đại đó.
Câu 4.
Nội dung của văn bản này là ca ngợi và tôn vinh hình ảnh người chiến sĩ nuôi quân Hoàng Cầm cùng bếp lửa của ông, xem đó là biểu tượng của tình yêu quê hương, đất nước, sự hy sinh cao cả và sức mạnh tinh thần trong cuộc kháng chiến vệ quốc của dân tộc, đồng thời khẳng định giá trị lịch sử và ý nghĩa truyền mãi về sau.
Câu 5.
Chi tiết gây ấn tượng mạnh mẽ nhất là hình ảnh "cái bếp của ông, cái bếp đã đi vào lịch sử hay cuộc kháng chiến vệ quốc của dân tộc có thể sẽ trở thành cái bếp huyền thoại truyền mãi đến muôn đời". Chi tiết này gợi lên sự vĩ đại từ những điều bình dị, cho thấy sức ảnh hưởng sâu sắc và lâu dài của những đóng góp thầm lặng, biến một vật dụng đời thường thành biểu tượng lịch sử, trường tồn với thời gian và lòng người.
Câu 1:
Các phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả và biểu cảm.
Câu 2:
Văn bản kể về việc ra đời và ý nghĩa của bếp
Hoàng Cầm trong thời kì kháng chiến.
Câu 3:
Cảm hứng chủ đạo: sự trân trọng, tự hào và biết ơn đối với sáng tạo của người chiến sĩ
Hoàng Cầm và những đóng góp cho kháng chiến.
Câu 4:
Nội dung: Ca ngợi bếp Hoàng Cầm - một sắng tạo quan trọng của bộ đội trong kháng chiến, góp phần vào thắng lợi của dân tộc.
Câu 5:
Em ấn tượng với chi tiết bếp Hoàng Cầm trở thành "cái bếp huyền thoại" vì nó thể hiện ý nghĩa lớn lao của một sáng kiến giản dị nhưng góp phần quan trọng trong cuộc kháng chiến
Câu 1: Phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản Các phương thức biểu đạt chính bao gồm: Nghị luận, Biểu cảm, Thuyết minh,Tự sự Câu 2: Văn bản kể về sự việc chính nào? Văn bản kể về sự ra đời và ý nghĩa lớn lao của bếp Hoàng Cầm – một sáng kiến vĩ đại trong quân sự của anh nuôi Hoàng Cầm. Chiếc bếp này giúp nấu ăn mà không để lộ khói, đảm bảo bí mật và an toàn cho bộ đội trong suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Câu 3: Cảm hứng chủ đạo của văn bản Cảm hứng chủ đạo là sự ngợi ca, lòng biết ơn và niềm tự hào đối với những con người bình dị nhưng có đóng góp phi thường cho dân tộc. Đó là sự tôn vinh trí tuệ, sức sáng tạo và tinh thần vượt khó của quân và dân ta trong chiến tranh. Câu 4: Nội dung của văn bản này là gì? Nội dung chính là khắc họa hình ảnh ông Hoàng Cầm và "chiếc bếp huyền thoại" mang tên ông. Qua đó, tác giả khẳng định giá trị bất tử của những đóng góp thầm lặng nhưng có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến vệ quốc, đồng thời lưu giữ ký ức lịch sử cho thế hệ mai sau. Câu 5: Anh/chị thấy ấn tượng với chi tiết nào? Vì sao? Bạn có thể tự chọn chi tiết mình thích nhất, ví dụ: Chi tiết: "Cái bếp đã đi vào lịch sử... trở thành cái bếp huyền thoại" Vì sao: Nó cho thấy một vật dụng đời thường, thô sơ lại có tầm vóc vĩ đại, gắn liền với vận mệnh dân tộc. Nó chứng minh rằng trong chiến tranh, không chỉ có vũ khí hiện đại mà chính sự thông minh, tình yêu thương đồng đội (muốn bộ đội có cơm nóng mà không bị lộ) đã tạo nên điều kỳ diệu. Chi tiết về tên gọi "Bếp Hoàng Cầm": Vì sao: Tên của một người chiến sĩ bình thường đã trở thành danh từ chung cho một biểu tượng quân sự, thể hiện sự ghi nhận xứng đáng của lịch sử đối với cá nhân ông.
Câu 1.
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản:
Câu 2.
Văn bản kể về quá trình anh nuôi Hoàng Cầm sáng tạo ra chiếc bếp Hoàng Cầm để phục vụ bộ đội trong thời chiến.
Câu 3.
Cảm hứng chủ đạo của văn bản là sự ca ngợi, trân trọng tinh thần sáng tạo, tận tụy và lòng yêu nước của người chiến sĩ Hoàng Cầm cũng như tình cảm dành cho bộ đội trong kháng chiến
Câu 4.
Nội dung văn bản:
Văn bản kể lại quá trình Hoàng Cầm suy nghĩ, nghiên cứu và sáng chế ra bếp Hoàng Cầm giúp bộ đội nấu ăn mà không bị lộ khói, góp phần bảo vệ an toàn cho bộ đội trong chiến tranh, qua đó ca ngợi trí tuệ, tinh thần trách nhiệm và lòng yêu nước của người chiến sĩ.
Câu 5.
Chi tiết em ấn tượng nhất là Hoàng Cầm kiên trì đào hàng chục cái bếp khác nhau để thử nghiệm.
Vì chi tiết này thể hiện sự kiên trì, sáng tạo và tinh thần trách nhiệm của ông đối với bộ đội, luôn tìm cách để nấu ăn an toàn cho đồng đội trong chiến tranh.
Câu 1
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh.
Câu 2
Sự việc chính: Người chiến sĩ Hoàng Cầm sáng tạo ra loại bếp mới để phục vụ cho bộ đội thời chiến.
Câu 3
Qua quá trình kiên trì, nỗ lực của người chiến sĩ Hoàng Cầm, tác giả ca ngợi người chiến sĩ nuôi quân giàu lòng yêu nước, kiên trì và sáng tạo này.
Câu 4
Nội dung của văn bản: Văn bản
Chuyện ông Hoàng Cầm
ca ngợi lòng yêu nước sâu sắc, sự sáng tạo, kiên trì và sự cống hiến âm thầm của người chiến sĩ nuôi quân Hoàng Cầm dành cho đất nước. Câu5
là gợi ý trả lời ngắn gọn nhưng đúng kiểu bài làm điểm cao (HSG): Câu 1.
Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: tự sự, miêu tả và biểu cảm.
Câu 2.
Văn bản kể về câu chuyện người chiến sĩ nuôi quân Hoàng Cầm sáng tạo ra chiếc bếp Hoàng Cầm để phục vụ kháng chiến, giúp bộ đội nấu ăn mà không để lộ khói, góp phần bảo vệ lực lượng trong chiến tranh.
Câu 3.
Cảm hứng chủ đạo của văn bản là sự trân trọng, ngợi ca những con người thầm lặng đã cống hiến cho cuộc kháng chiến và lòng tự hào về những sáng tạo giản dị nhưng có ý nghĩa lớn lao đối với lịch sử dân tộc.
Câu 4.
Nội dung văn bản: Ca ngợi sự sáng tạo của người chiến sĩ Hoàng Cầm với chiếc bếp Hoàng Cầm – một sáng kiến giản dị nhưng góp phần quan trọng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến, đồng thời khẳng định giá trị lịch sử và ý nghĩa lâu dài của sáng tạo ấy.
Câu 5.
Em ấn tượng nhất với chi tiết “cái bếp của ông… có thể sẽ trở thành cái bếp huyền thoại truyền mãi đến muôn đời.” Vì chi tiết này cho thấy một sáng tạo giản dị trong chiến tranh lại mang ý nghĩa lớn lao, góp phần vào lịch sử dân tộc và thể hiện sự trân trọng của tác giả đối với những đóng góp thầm lặng của con người trong kháng chiến.
Câu 1. Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản Văn bản sử dụng các phương thức biểu đạt như: tự sự, miêu tả, biểu cảm. Tác giả sử dụng tự sự để kể về cuộc đời và sự nghiệp của Hoàng Cầm, miêu tả để tái hiện hình ảnh và tính cách của ông, và biểu cảm để thể hiện sự ngưỡng mộ và tôn trọng đối với Hoàng Cầm. Câu 2. Văn bản kể về sự việc chính nào? Văn bản kể về cuộc đời và sự nghiệp của Hoàng Cầm, một người nghệ sĩ tài hoa và giàu tình yêu với cuộc sống. Câu 3. Phát biểu cảm hứng chủ đạo được tác giả thể hiện trong văn bản* Cảm hứng chủ đạo của tác giả là sự ngưỡng mộ và tôn trọng đối với Hoàng Cầm, một người nghệ sĩ tài hoa và một tâm hồn đẹp. Câu 4. Nội dung của văn bản này là gì? Nội dung của văn bản là cuộc đời và sự nghiệp của Hoàng Cầm, một người nghệ sĩ tài hoa và giàu tình yêu với cuộc sống. Câu 5. Tôi thấy ấn tượng với chi tiết Hoàng Cầm là một người lang thang, không ràng buộc bởi địa vị hay vật chất, nhưng lại giàu có trong tâm hồn và tình yêu với con người. Chi tiết này cho thấy Hoàng Cầm là một người nghệ sĩ đích thực, luôn tìm kiếm sự chân thật và đẹp đẽ trong cuộc sống.
Câu 1.
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản:
Câu 2.
Văn bản kể về quá trình anh nuôi Hoàng Cầm suy nghĩ, nghiên cứu và sáng tạo ra bếp Hoàng Cầm để phục vụ bộ đội trong thời chiến.
Câu 3.
Cảm hứng chủ đạo của tác giả là ca ngợi sự sáng tạo, tinh thần trách nhiệm và lòng yêu nước của người chiến sĩ Hoàng Cầm; đồng thời thể hiện niềm tự hào về sáng kiến góp phần vào thắng lợi của quân đội.
Câu 4.
Văn bản kể lại câu chuyện anh nuôi Hoàng Cầm sáng tạo ra bếp Hoàng Cầm giúp bộ đội nấu ăn mà không lộ khói, tránh sự phát hiện của máy bay địch, góp phần quan trọng vào chiến thắng trong các cuộc kháng chiến.
Câu 5.
Em ấn tượng nhất với chi tiết Hoàng Cầm miệt mài suy nghĩ, thử nghiệm nhiều lần để cải tiến chiếc bếp cho đến khi khói tỏa là là mặt đất.
Vì chi tiết này thể hiện sự kiên trì, sáng tạo và tinh thần trách nhiệm của ông đối với đồng đội, giúp bộ đội vừa có cơm ăn vừa tránh bị địch phát hiện.
Câu 1:
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản :
Tự sự( kể lại quá trình Hoàng Cầm sáng tạo bếp )
Miêu tả ( miêu tả khói, lửa , cách làm bếp )
Biểu cảm ( thể hiện sự khâm phục , trân trọng ).
Câu 2:
Văn bản kể về quá trình anh nuôi Hoàng Cầm suy nghĩ , sáng tạo ra bếp Hoàng Cầm để nấu ăn cho bộ đội mà không bị địch phát hiện khói lửa .
Câu 3:
Cảm hứng chủ đạo của tác giả là ca ngợi sự sáng tạo , tinh thần trách nhiệm và lòng yêu nước của người chiến sĩ Hoàng Cầm và bộ đội trong kháng chiến .
Câu 4:
Nội dung văn bản :
-kể về sự ra đời của bếp Hoàng Cầm , một sáng kiến quan trọng giúp bộ đội nấu ăn an toàn trong chiến tranh.
- Quan đó ca ngợi trí tuệ, sự sáng tạo và tinh thần đồng đội của người lính Việt Nam.
Câu 5:
Em ấn tượng nhất với chi tiết Hoàng Cầm ngày đêm suy nghĩ , thử nghiệm nhiều lần để tạo ra chiếc bếp không khói. Vì chi tiết này cho thấy sự kiên trì, trách nhiệm và tình thương đồng đội của anh, nhờ đó giúp bộ đội tránh bị địch phát hiện .