K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1. Chỉ ra vần được gieo trong khổ thơ đầu của bài thơ.  Answer: Vần "a" và "ông"
Trong khổ thơ đầu, các từ cuối dòng gieo vần với nhau: "đa" (dòng 1) và "lá" (dòng 3) gieo vần "a". "Đồng" (dòng 2) và "mông" (dòng 4) gieo vần "ông". 
2. Cây đa đã trở thành nơi che chở, nuôi dưỡng cho những sự vật nào?  Answer: Gió, chim, ve, trâu, bò, và người nông dân
Cây đa là nơi gọi gió đến, vẫy chim về, nuôi thêm nhiều ve. Dưới bóng đa, con trâu thong thả nhai hương lúa, đàn bò về, và các bác làm đồng nghỉ mát. 
3. Bức tranh làng quê được miêu tả trong bài thơ hiện lên với vẻ đẹp như thế nào?  Answer: Bình yên, giàu sức sống và tươi sáng
Bức tranh làng quê hiện lên với vẻ đẹp bình dị, yên ả qua hình ảnh mương nước, đồng lúa mênh mông, và cuộc sống sinh hoạt đời thường của người dân, trâu bò dưới bóng đa. Cảnh vật đầy màu sắc tươi sáng: lá xanh, nước bạc, lúa vàng, lông bò hồng như đốm lửa. 
4. Phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ thứ hai.  Answer: Biện pháp nhân hóa
Trong khổ thơ thứ hai, tác giả sử dụng biện pháp nhân hóa qua các từ "gọi", "vẫy", "nuôi" ("Cây đa gọi gió đến / Cây đa vẫy chim về / Và nuôi thêm nhiều ve"). Tác dụng là làm cho hình ảnh cây đa trở nên sống động, gần gũi, có hồn như một con người, thể hiện tình cảm gắn bó của tác giả với cây đa quê hương. 
5. Hình ảnh cây đa và khung cảnh làng quê trong bài thơ đã gợi cho em những cảm xúc, suy nghĩ gì về quê hương mình? Em sẽ làm gì để giữ gìn những vẻ đẹp đáng quý của quê hương? (Trình bày khoảng 5-7 câu)  Answer: Cảm xúc yêu mến, tự hào và ý thức bảo vệ vẻ đẹp quê hương
Hình ảnh cây đa và khung cảnh làng quê trong bài thơ gợi lên trong em tình yêu tha thiết và niềm tự hào sâu sắc về vẻ đẹp bình dị, thanh bình của quê hương Việt Nam. Em cảm nhận được sự gắn bó máu thịt giữa con người và thiên nhiên, thấy được hồn quê mộc mạc, đáng quý. Để giữ gìn những vẻ đẹp này, em sẽ cố gắng học tập thật tốt, rèn luyện bản thân để sau này góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp hơn. Đồng thời, em cũng sẽ tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan xanh, sạch, đẹp của làng quê mình.
5 tháng 2

Câu 1.
Khổ thơ đầu gieo vần “a” (đa – là – bạc – vàng [vần lưng gần]).

Câu 2.
Cây đa trở thành nơi che chở, nuôi dưỡng cho chim, ve, trâu, bò và con người (các bác nông dân nghỉ mát).

Câu 3.
Bức tranh làng quê hiện lên yên bình, trù phú và giàu sức sống, với cây đa xanh mát, dòng nước trong, biển lúa vàng và con người lao động hiền hòa.

Câu 4.
Trong khổ thơ thứ hai, tác giả sử dụng biện pháp nhân hóa qua các hình ảnh “cây đa gọi gió đến”, “cây đa vẫy chim về”. Biện pháp này làm cho cây đa trở nên gần gũi, có hồn, như một người bạn thân thiết của làng quê.

Câu 5.
Hình ảnh cây đa và khung cảnh làng quê trong bài thơ gợi cho em cảm xúc yêu thương, gắn bó và tự hào về quê hương mình. Quê hương hiện lên giản dị nhưng rất đỗi ấm áp và yên bình. Em cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên hòa quyện với cuộc sống con người. Điều đó khiến em thêm trân trọng những gì quê hương đang có. Để giữ gìn vẻ đẹp ấy, em sẽ có ý thức bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh. Đồng thời, em sẽ tuyên truyền cho mọi người cùng chung tay giữ gìn quê hương ngày càng xanh, sạch, đẹp.

Câu 1

Vần gieo trong khổ thơ đầu là cần chân

23 tháng 2

Bài 1

Vần được gieo trong khổ thơ đầu của bài thơ "Cây đa" là vần "a" (trong các từ "đa", "lá") và vần "ô" (trong các từ "đồng", "mênh mông").

23 tháng 2

Câu 1: vần được gieo ở khổ thơ đầu của bài thơ là vần chân

Câu 2: cây đa đã trở thành nơi che chở, nuôi dưỡng cho những sự vật như:

-Cây đa gọi gió đến

-Cây đa vẫy chim về

-Cây đa nuôi thêm nhiều ve

-Che bóng mát cho con trâu

-Che cho các bác nghỉ mát.

Câu 3: bức tranh làng quê được miêu tả trong bài thơ hiện lên với vẻ đẹp: rất bình yên và thanh thoát, biển nước vàng mênh mông, khung cảnh máy mẻ, dễ chịu.

Câu 4: biện pháp tu từ trong khổ thơ 2:nhân hóa, tác dụng: làm cây đa sinh động, gần gũi. Nhấn mạnh cây đa có sức sống mạnh mẽ.Thể hiện lòng yêu mến của nhà thơ.

Câu 5: Đọc bài thơ “Cây đa” của chú Trần Đăng Khoa, em cảm thấy vô cùng yêu mến và tự hào về quê hương mình. Hình ảnh cây đa cổ thụ, sừng sững giữa làng quê, gắn bó với bao kỷ niệm tuổi thơ, hiện lên thật thân thương và sống động qua từng câu chữ. Cây đa không chỉ là bóng mát, là nơi trú ngụ của chim chóc, mà còn là biểu tượng cho sự bình yên, thanh thoát của làng quê Việt Nam. Bài thơ khiến em thêm yêu và trân trọng những gì thuộc về quê hương mình. Vì vậy, em sẽ cố gắng học tập thật tốt, để sau này có thể góp sức mình xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp hơn, đồng thời luôn giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa, truyền thống tốt đẹp của dân tộc.




23 tháng 2

Câu 1

Vần "ơi" (trong các từ "trời", "ngồi", "chơi") được gieo ở cuối các câu thơ đầu tiên của bài thơ (ví dụ: "Góc sân và khoảng trời", "Em ngồi cạy vảy", "Em chơi"). Đây là vần chân, tạo sự liên kết và nhịp điệu cho khổ thơ.

Câu 2

Cây đa trong bài thơ đã trở thành nơi che chở, nuôi dưỡng cho những sự vật như con chim, con gà, con trâu, và cả ánh trăng. Hình ảnh cây đa là một hình ảnh quen thuộc, giản dị của làng quê Việt Nam, gắn liền với tuổi thơ của tác giả.

Câu 3

Bức tranh làng quê được miêu tả trong bài thơ hiện lên với vẻ đẹp giản dị, bình yên, trong trẻo và đầy sức sống. Các hình ảnh như con bướm vàng, dòng sông, vườn cải, cây trầu, và ông trăng đều rất gần gũi, thể hiện góc nhìn hồn nhiên của trẻ thơ về thế giới xung quanh.

Câu 4

Biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng hiệu quả trong khổ thơ thứ hai. Tác giả đã nhân cách hóa sự vật (ví dụ: ông trăng biết "nhoẻn miệng cười", "thập thò ngoài cửa rủ bạn đi chơi") làm cho thế giới tự nhiên trở nên sống động, gần gũi và đáng yêu hơn trong mắt trẻ thơ. Điều này giúp phát triển trí tưởng tượng cho người đọc và nuôi dưỡng tâm hồn yêu văn học.

Câu 5

Hình ảnh cây đa và khung cảnh làng quê trong bài thơ gợi cho em những cảm xúc ấm áp, gần gũi và tình yêu sâu sắc với quê hương. Em cảm nhận được vẻ đẹp bình dị, thanh bình của cuộc sống nông thôn Việt Nam. Để giữ gìn những vẻ đẹp đáng quý đó, em sẽ cố gắng học tập thật tốt, tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường địa phương, và giới thiệu những nét đẹp văn hóa, thiên nhiên của quê hương mình đến với bạn bè. Em tin rằng, việc trân trọng và phát huy những giá trị truyền thống cũng là cách để giữ gìn quê hương mãi xanh tươi, đẹp đẽ.

23 tháng 2

Câu 1. Trong cuối dòng thơ thứ hai và thứ tư, từ "đồng" và từ "mông" gieo vần "ông".

Câu 2.(Lấy từ hướng dẫn giải) Cây đa đã trở thành nơi che trở và nuôi dưỡng cho rất nhiều sự vật, bao gồm: chim; ve; còn trâu; các bác nông dân.

Câu 3. Hiện lên với vẻ đẹp yên bình và đậm chất làng quê nông thôn. Những hình ảnh đó có sự trợ giúp tô điển của: "mương nước giữa đồng"; "biển lúa vàng mênh mông"; cây đa; chim; ve; còn trâu; đàn bò; trưa hè nắng gắt; các bác nông dân.

Câu 4. (lấy từ hướng dẫn giải) Biện pháp tu từ trong khổ thơ thứ hai là nhân hoá (cây đa biết "gọi gió đến","vẫy chim về". Giúp hình ảnh cây đa trở nên sinh động, có hồn hơn.

Câu 5.

Hình ảnh cây đa và khung cảnh làng quê trong bài thơ gợi cho em cảm giác thân thương và bình yên về quê hương mình. Em nghĩ đến con đường gần nhà, nơi hai bên là những thửa ruộng nhỏ, cũng có số ít người trồng rau. Đến ngã tư, con đường đá đi thẳng còn hai bên là những ngôi nhà quen thuộc. Quê hương em tuy giản dị nhưng rất yên bình và gần gũi. Em cảm thấy yêu và tự hào về nơi mình đang sống. Để giữ gìn vẻ đẹp đó, em sẽ chăm ngoan học tập và có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh.

23 tháng 2

Câu 1

Trong khổ thơ đầu các tiếng "đồng" và "mông" được gieo "ông" với nhau

Câu 2

Cây đa đã trở thành nơi che chở nuôi dưỡng cho rất nhiều sự vật bao gồm: chim, ve ,con trâu, các bác nông dân

Câu 3

Bức tranh làng quê trong bài thơ hiện lên với vẻ đẹp yên bình trù phú và tràn đầy sức sống đó là vẻ đẹp hài hòa giữa các sự vật cây đa xanh tốt mương Nước bạc và biển lúa vàng mênh mông trải dài ngút tầm mắt vẻ đẹp ấy còn đến từ sự sống động Quây Quần của vạn vật quanh cây đa nào là gió chim ve nào là đàn trâu thung Thăng gặm cỏ nào là những người nông dân hiền lành đến gốc đa để nghỉ ngơi tất cả đã tạo nên một khung cảnh làng quê thật thanh bình ấm áp và gắn bó

Câu 4

Giúp hình ảnh cây đa trở nên sinh đông, có hồn hơn, biết hành động, giao hòa với thiên nhiên, vạn vật

Câu 5

Đọc bài thơ hình ảnh cây đa và khung cảnh làng quê Thanh Bình đã khơi dậy Trong Em Tình yêu tha thiết và niềm tự hào về quê hương em từ những hình ảnh ấy em cảm nhận được vẻ đẹp mộc mạc giản dị nhưng vô cùng ấm áp và trù phú của làng quê để giữ gìn những vẻ đẹp đáng quý của quê hương trước hết em sẽ cố gắng học tập thật tốt để sau này góp sức xây dựng quê hương bên cạnh đó em tích cực hành động bảo vệ môi trường sống xung quanh mình không vứt rác bừa bãi và tham gia các hoạt động trồng cây xanh để giữ gìn Không Gian Sống cảnh quan của quê hương

24 tháng 2

Câu 1:

Trong khổ thơ đầu của bài thơ " Cây Đa " ( tác giả Trần Đăng Khoa ) các vần được gieo bao gồm:

Vần " a ": Gieo giữa từ " đa " ( cuối dòng 1 ) và từ " lá " ( cuối dòng 3 ).

Vần " ông ": Gieo giữa từ " đồng " ( cuối dòng 2 ) và từ " mông " ( cuối dòng 4 ).

Câu 2:

Cây Đa trở thành nơi che chở nuôi dưỡng cho những loài chim, loài ve, con trâu, đàn bò, con người.

Câu 3:

Trong bài thơ của Trần Đăng Khoa, bức tranh làng quê hiện lên với vẻ đánh hanh bình, trù phú và tràn đầy sức sống. Vẻ đẹp đó được dệt nên từ những hình ảnh rất đặng trưng: Màu sắc tươi sáng và rực rỡ, âm thanh rộn ràng, sự giao hòa giữa thiên nhiên và con người, vẻ đẹp tĩnh lặng mà tràn trề nhựa sống.

Câu 4:

Phân tích tác dụng:

1. Làm cho Cây Đa trở nên sống động, có hồn.

2. Thể hiện sự gắn bó, bao bọc.

3. Gợi hình ảnh kỳ vĩ, lớn lao.

4. Bộc lộ tình yêu quê hương của tác giả.

Câu 5:

Hình ảnh cây đa và khung cảnh làng quê trong bài thơ đã khơi dậy trong em niềm tự hào và tình yêu tha thiết đối với nơi mình sinh ra. Cây Đa cổ thụ không chỉ là một biểu tượng văn hóa mà còn gợi nhắc về sự gắn kết, che chở và lòng bao dung của quê hương đối với mỗi người con. Qua những vần thơ của Trần Đăng Khoa, em nhận thức sâu sắc rằng vẻ đẹp của làng quê chính là sự bình yên từ những điều giản dị nhất như bóng mát, tiếng chim và tình làng nghĩa xóm. Để giữ gìn những giá trị đáng quý ấy, em sẽ tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường như trồng cây xanh và giữ gìn vệ sinh chung tại địa phương. Đồng thời, em sẽ luôn trân trọng, học giỏi và giới thiệu những nét đẹp văn hóa, truyền thống của quê hương mình đến với bạn bè mọi nơi.

24 tháng 2

Câu 1:

- Vần được gieo trong khổ thơ đầu là vần chân.

Câu 2:

- cây đa đã trở thành nơi che chở, nuôi dưỡng của các loài chim, các loài côn trùng và là bóng mát cho con người, trẻ em chăn trâu nghỉ ngơi.

Câu 3:

- bức tranh làng quê hiện lên với vẻ đẹp: thanh bình, giản dị, sống động và tràn đầy sức sống thông qua những hình ảnh quen thuộc tiếng ve, cây đa, lá quạt.

Câu 4:

- biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ thứ hai là nhân hóa.

- Tác dụng: làm cho hình ảnh cây đa trở lên gần gũi, sinh động, có tình cảm như con người.

Câu 5:

- Hình ảnh cây đa gợi cho em niềm tự hào , tình yêu tha thiết và sự gắn bó sâu sắc hội quê hương. Để giữ gìn vẻ đẹp quê hương em sẽ:

+ Tích cực tham gia các hoạt động trồng cây xanh tại địa phương.

+ Tìm hiểu bàn chân trong các giá trị văn hóa, lịch sử của làng quê.

+ Giới thiệu vẻ đẹp quê hương tới bạn bè khắp nơi để cùng chung tay bảo tồn.

24 tháng 2

Cách nhau

24 tháng 2

Câu 1: Trong khổ thơ đầu, các tiếng "đồng" và "mông" được gieo vần "ông" với nhau. Câu 2: Cây đa đã trở thành nơi che chở, nuôi dưỡng cho rất nhiều sự vật, bao gồm: Chim, ve, con trâu, các bác nông dân.

Câu 4: – Biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ: Nhân hoá (Cây đa biết "gọi gió đến", "vẫy chim về"). - Tác dụng của biện pháp tu từ: + Giúp hình ảnh cây đa trở nên sinh động, có hồn hơn, biết hành động, giao hoà với thiên nhiên, vạn vật. + Thể hiện tình yêu, sự gắn bó của nhà thơ với cây đa trong làng. Câu 5: Bài làm Đọc bài thơ, hình ảnh cây đa và khung cảnh làng quê thanh bình đã khơi dậy trong em tình yêu tha thiết và niềm tự hào về quê hương em. Từ những hình ảnh ấy, em cảm nhận được vẻ đẹp mộc mạc, giản dị nhưng vô cùng ấm áp và trù phú của làng quê. Để giữ gìn những vẻ đẹp đáng quý của quê hương, trước hết em sẽ cố gắng học tập thật tốt để sau này góp sức mình xây dựng quê hương. Bên cạnh đó, em sẽ tích cực hành động để bảo vệ môi trường sống quanh mình, không vứt rác bừa bãi và tham gia các hoạt động trồng cây xanh để giữ gìn không gian sống, cảnh quan của quê hương. Ngoài ra, em cũng sẽ tìm hiểu và tích cực gìn giữ hơn nữa những nét đẹp văn hoá truyền thống của quê hương mình bởi nó chính là cội nguồn sinh dưỡng, góp phần tạo nên tâm hồn của con người quê hương em.

Câu 1

Khổ thơ đầu được gieo vần “a” (đa – xa – bạc – mênh mang…).

Câu 2 Cây đa che chở cho chim, ve, con trâu và người trong làng nghỉ mát. Câu 3 Bức tranh làng quê hiện lên rất đẹp và yên bình, có đồng lúa vàng, dòng nước và cây đa xanh mát. Câu 4 Tác giả dùng nhân hoá như “cây đa gọi gió đến”, “cây đa vẫy chim về”. Làm cho cây đa giống như con người và bài thơ sinh động hơn. Câu 5 Em thấy quê hương rất đẹp và thân quen. Cây đa làm em nhớ đến làng quê yên bình. Em cảm thấy yêu quê hương của mình hơn. Em sẽ giữ vệ sinh môi trường và không bẻ cây. Em cũng sẽ trồng thêm cây xanh để quê hương luôn xanh đẹp.

Trong khổ thơ đầu tác giả dùng từ đồng với từ mông có vần ông

Trong khổ thơ đầu, các tiếng"đồng" và "mông" được gieo vần "ông"với nhau

câu 1 là đồng và ông

11 tháng 3

Câu 1

12 tháng 3

Bài 1:

Vần được gieo trong khổ thơ đầu là: đồng-mông

Bài 2 :

Cây đa đã trở thành nơi che chở, nuôi dưỡng cho sự vật: con chim , con ve , con trâu, đàn bò , các bác nông dân

Bài4:

Biện pháp tu từ: nhân hoá: " cây đa biết gọi gió đến"

Tác dụng :+ giúp hình ảnh cây đa trở nên sinh động, giao hoà với thiên nhiên

+ thể hiện tình yêu, sự gắn bó của nhà thơ với cây đa trong langf

Bài 5:

Đọc bài thơ, hình ảnh cây đa và khung cảnh làng quê thanh bình đã khơi dậy trong em tinhf yêu tha thiết và niềm tự hào về quê hương em. Từ những hình ảnh ấy, em cảm nhận được vẻ đẹp mộc mạc, giản dị nhưng vô cùng ấm áp và trù phú của làng quê

11 tháng 3

Qâjshjssjjjq

11 tháng 3

trong bài thơ hiện lên với vẻ đẹp như thế nào? Trả lời: Bức tranh làng quê hiện lên với vẻ đẹp thanh bình, giản dị và tràn đầy sức sống. Đó là một không gian có sự gắn kết giữa thiên nhiên (cây đa, chim chóc) và con người, tạo nên một cảm giác ấm áp, thân thuộc và bền vững qua thời gian. Câu 4. Phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ thứ hai. Biện pháp tiêu biểu: Nhân hóa (Cây đa như một người ông, người bà, hoặc có những hành động như con người: "xòe tay", "nghĩ ngợi"...). Tác dụng: Làm cho hình ảnh cây đa trở nên sinh động, có hồn và gần gũi như một con người. Thể hiện sự gắn bó mật thiết, giàu tình cảm giữa cây đa với dân làng. Tăng sức biểu cảm, giúp người đọc cảm nhận được sự bao dung, che chở của thiên nhiên. Câu 5.Hình ảnh cây đa cùng khung cảnh làng quê thanh bình trong bài thơ đã khơi dậy trong em niềm tự hào và tình yêu tha thiết đối với nơi chôn rau cắt rốn. Cây đa không chỉ là một biểu tượng của sự trường tồn mà còn là "nhân chứng" chứng kiến bao đổi thay của làng quê, gợi nhắc về những kỉ niệm tuổi thơ êm đềm. Qua đó, em càng thêm trân trọng những giá trị truyền thống và vẻ đẹp mộc mạc, giản dị của quê hương mình. Để giữ gìn những vẻ đẹp đáng quý ấy, em tự hứa sẽ luôn ý thức bảo vệ môi trường, không xả rác bừa bãi để xóm làng luôn xanh - sạch - đẹp. Đồng thời, em sẽ cố gắng học tập thật tốt để sau này góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp, văn minh mà vẫn giữ được bản sắc riêng.


Khung cảnh cây đa rất đẹp

12 tháng 3

Câu1.Đồng và mông được reo vần ông

Câu2.Cây đa trở thành nơi che trở,nuôi dưỡng cho rất nhiều sự vật,bao gồm:Chim, ve,con trâu,các bác nông dân

Câu3.Bức tranh làng quên trong bài thơ thể hiện lên sự bình yên,đẹp đẽ.Vẻ đẹp giữa cái con vật,cây đa các bác nông dân.Qua đó hiện lên khung cảnh làng quê ấp áp,tấp nập

Câu4.Giúp cây đa trở nên sinh động,thân quen

Thể hiện tình yêu thương,sự gắn kết sâu sắc với tác giả

Câu5.Qua bài thơ ta càng thêm trân trọng và quý mến làng quê.Sự ấm áp,đoàn kết yêu thương nhau làm cho làng quê yên bình hơn.Các bác nông dân trong bài thơ với ánh mắt trìu mến và nụ cười hiền hậu cho ta thêm tình thương ấm áp

Câu 1

Mình được treo trong khổ thơ đầu của bài thơ là(ông)

Câu 2

Cây đa đã thành nơi che chở, nuôi dưỡng cho những sự vật là :chim, con trâu, đàn bò, các bác nông dân.

Câu 3

B bức tranh làng quê được miêu tả trong bài thơ thể hiện nay vẻ đẹp thanh bình , trù phú,

tươi mát và tràn đầy sức sống của thiên nhiên và con người

Câu 4 biện pháp tu từ trong khổ thơ thứ hai là nhân hóa(cây đa vẫy gọi chim, cây đa gọi gió đến, cây đa nuôi ve )

Việc sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa đã giúp cho câu thơ trào lưu sinh động khóc rất nhiều tâm sự hình gợi cảm mang tính nhịp điệu cho câu thơ ấy. Đồng thời tất cả thể hiện được sự sống động và mối quan hệ tương giao với thiên nhiên của cây đa qua đó tác giả thể hiện được sự trân trọng biết ơn của tác giả.

Câu 5

Bài làm

Hình ảnh cây đa và khung cảnh làng quê trong bài thơ đã gửi cho em những cảm xúc yêu thương, gắn bó sâu sắc với quê hương và tâm giữ gì, bảo vệ những vẻ đẹp truyền thống đó. Để giữ gìn, bảo vệ những vẻ đẹp truyền thống đó. để giữ gìn những vẻ đẹp đáng quý của quê hương em sẽ kêu gọi mọi người trong tay bảo vệ môi trường. Tuyên truyền quảng cáo bảo vệ di tích lịch sử và trân trọng những truyền thống tốt đẹp đó

Câu 1

Trong khổ thơ đầu, vần được gieo là vần "ông" (vần chân):

"Bên mương nước giữa đồng"
"Biển lúa vàng mênh mông"
Câu 2: Cây đa che chở, nuôi dưỡng những sự vật nào? Theo nội dung bài thơ, cây đa là nơi trú ngụ, che chở và nuôi dưỡng cho:
  • Các loài vật: Chim (vẫy chim về), ve (nuôi thêm nhiều ve), con trâu và đàn bò (nằm dưới bóng đa).
  • Con người: Các bác nông dân (nghỉ mát dưới vòm đa sau giờ làm việc).
Câu 3: Vẻ đẹp của bức tranh làng quê Bức tranh làng quê hiện lên với vẻ đẹp thanh bình, trù phú và tràn đầy sức sống:
  • Màu sắc tươi sáng: Màu xanh của lá, màu bạc của nước, màu vàng của biển lúa, màu hồng của lông bò.
  • Sự hài hòa: Giữa thiên nhiên (cây đa, dòng nước, gió) và hoạt động của con người, vật nuôi.
  • Âm thanh và cảm xúc: Tiếng ve kêu, tiếng lá rì rào tạo nên một không gian yên ả, gần gũi và thân thương.
    • câu 4
    • Biện pháp: Nhân hóa (ví dụ: cây đa "che chở", "dang tay"...).
    • Tác dụng: Giúp cho hình ảnh cây đa trở nên gần gũi, sinh động và có tâm hồn như con người. Qua đó, nhấn mạnh sự gắn bó mật thiết, sự bao bọc của thiên nhiên đối với con người và vạn vật ở làng quê, đồng thời làm cho lời thơ thêm giàu sức gợi hình, gợi cảm.
Câu 5: Cảm xúc về quê hương và hành động giữ gìn vẻ đẹp quê hương (Đoạn văn 5-7 câu)
Hình ảnh cây đa và khung cảnh làng quê trong bài thơ đã khơi dậy trong em tình yêu tha thiết và niềm tự hào sâu sắc về nơi mình sinh ra. Nó nhắc nhở em về một tuổi thơ êm đềm và những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Quê hương chính là cái nôi nuôi dưỡng tâm hồn, là nơi để trở về sau những mệt mỏi. Để giữ gìn những vẻ đẹp đáng quý ấy, em tự hứa sẽ luôn ý thức bảo vệ môi trường, không xả rác bừa bãi để cảnh quan luôn xanh - sạch - đẹp. Bên cạnh đó, em sẽ cố gắng học tập thật tốt để sau này góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu mạnh. Cuối cùng, em sẽ luôn trân trọng và quảng bá những nét đẹp văn hóa, lịch sử của quê mình đến với bạn bè khắp nơi.

Câu 1:

Vần chân trong bài thơ : đồng – mông

Câu 2

Cây đa đã trở thành nơi che chở và nuôi dưỡng cho:

1. Chim: “Cây đa vẫy chim về.”

2. Ve (bọ ve): “Và nuôi thêm nhiều ve.”

3. Con trâu: Nơi trâu nghỉ ngơi, thong thả nhai lúa dưới bóng mát.

4. Đàn bò: Nơi đàn bò thong thả về.

5. Các bác (người lớn): Nơi các bác làm nghỉ mát.

Câu 3

Bức tranh làng quê hiện lên với vẻ đẹp bình dị, thanh bình, trù phú và đầy sức sống dưới ánh nắng mùa hè:

• Trù phú: Có cánh đồng lúa vàng mênh mông.

• Thanh bình: Có dòng nước bạc, cảnh vật ung dung (trâu thong thả, bò thong thả).

• Gắn bó: Cây đa là trung tâm kết nối mọi sự vật, con người với nhau trong sự yên ả, mát mẻ.

Câu 4

biện pháp tu từ Nhân hóa (gọi, vẫy).

• Biện pháp: Tác giả gọi và vẫy (hành động của con người) để tả hoạt động của cây đa.

• Tác dụng:

Làm cho cây đa trở nên sống động, có linh hồn như một người bạn, một người chủ hiền lành của làng.

Nhấn mạnh sức mạnh và sự giao tiếp diệu kỳ của cây đa với thiên nhiên (gọi gió, vẫy chim), thể hiện sự gắn bó thân thiết giữa cây đa và môi trường xung quanh.

Câu 5



15 tháng 3

câu1

các tiếng gieo vần là: đồng-mông

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 ĐIỂM)Đọc bài thơ sau:        TÓC CỦA MẸ TÔI     Mẹ tôi hong tóc buổi chiềuQuay quay bụi nước bay theo gió đồng     Tóc dài mẹ xoã sau lưngBao nhiêu sợi bạc chen cùng sợi đen.     Tóc sâu của mẹ tôi tìmNgón tay lần giữ ấm mềm yêu thương     Bao nhiêu sợi bạc màu sươngBấy nhiêu lần mẹ lo buồn vì tôi.    Con ngoan rồi đấy mẹ ơiƯớc gì tóc mẹ bạc...
Đọc tiếp

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 ĐIỂM)

Đọc bài thơ sau:

        TÓC CỦA MẸ TÔI

     Mẹ tôi hong tóc buổi chiều
Quay quay bụi nước bay theo gió đồng
     Tóc dài mẹ xoã sau lưng
Bao nhiêu sợi bạc chen cùng sợi đen.

     Tóc sâu của mẹ tôi tìm
Ngón tay lần giữ ấm mềm yêu thương
     Bao nhiêu sợi bạc màu sương
Bấy nhiêu lần mẹ lo buồn vì tôi.

    Con ngoan rồi đấy mẹ ơi
Ước gì tóc mẹ bạc rồi lại xanh.

  (Phan Thị Thanh Nhàn, Con muốn mặc áo đỏ đi chơi, NXB Kim Đồng, Hà Nội, 2016)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1. (0.5 điểm) Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. (0.5 điểm) Bài thơ trên là lời của ai viết cho ai?

Câu 3. (1.0 điểm) Chỉ ra biện pháp tu từ nhân hoá trong hai dòng thơ sau và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó:

Tóc dài mẹ xoã sau lưng
Bao nhiêu sợi bạc chen cùng sợi đen.

Câu 4. (1.0 điểm) Em hiểu như thế nào về hai dòng thơ sau?

         Con ngoan rồi đấy mẹ ơi
  Ước gì tóc mẹ bạc rồi lại xanh.

Câu 5. (1.0 điểm) Em rút ra bài học gì cho bản thân từ bài thơ trên?

4
29 tháng 10 2025

ky thuat ki m tra chc nang

25 tháng 12 2025

−ω−

21 tháng 9 2025

tại vì nó sắp đoạt giải thật mà, giải "lăng xăng, chạy chỗ nọ chỗ kia".

  • Vẹt không thật sự có tài năng gì nổi bật ngoài việc bắt chước tiếng người.
  • Thế nhưng trong tình huống này, Vẹt lại tỏ ra sốt sắng, tự tin thái quá, cứ chạy nhốn nháo, làm như mình chắc chắn sẽ được trao giải.
  • Điều này tạo nên sự đối lập giữa thực chất và vẻ ngoài: thực lực thì chẳng có gì đặc biệt, nhưng thái độ thì khoa trương, kiêu căng.

👉 Tác dụng:

  • Gây cười cho người đọc bằng cách châm biếm tính cách tự phụ, khoe khoang của Vẹt.
  • Đồng thời phản ánh thói quen xấu trong đời sống: có người không đủ năng lực nhưng lại hay phô trương, tưởng mình tài giỏi
Chuyện Lương Thế VinhHồi nhỏ Lương Thế Vinh thường trèo bưởi trong vườn. Có lần quả bưởi rơi tõm xuống ao, Vinh hốt hoảng tưởng mất. Không ngờ bưởi lại nổi lên mặt nước và cậu dùng sào khều vào bờ, lấy được.Một lần khác, Vinh cùng các bạn chăn trâu trong làng chơi trò chơi đá bưởi ngoài đồng. Chẳng dè quả bóng bằng bưởi lăn xa rồi rơi tuột xuống cái hố, vừa hẹp, khiến...
Đọc tiếp

Chuyện Lương Thế Vinh

Hồi nhỏ Lương Thế Vinh thường trèo bưởi trong vườn. Có lần quả bưởi rơi tõm xuống ao, Vinh hốt hoảng tưởng mất. Không ngờ bưởi lại nổi lên mặt nước và cậu dùng sào khều vào bờ, lấy được.
Một lần khác, Vinh cùng các bạn chăn trâu trong làng chơi trò chơi đá bưởi ngoài đồng. Chẳng dè quả bóng bằng bưởi lăn xa rồi rơi tuột xuống cái hố, vừa hẹp, khiến bọn trẻ lúng túng, chưa biết làm cách nào để lấy. Vừa lúc có một ông khách đi qua, thấy vậy bèn đố:
- Đứa nào lấy được bưởi lên tao sẽ thưởng!
Trong khi chứng bạn đang loay hoay, đứa thì lấy thừng trâu thắt thòng lọng thả xuống hố để buộc quả bưởi, nhưng bưởi tròn nên cứ tuột hoài, đứa thid chạy về nhà lấy sào để chọc,... Còn Lương Thế Vinh lấy nón chạy đến vũng nước cách đây ko xa, múc nước đổ xuống hố. Vừa làm, cậu còn vừa vui miệng đọc
Bưởi ơi bưởi nghe ta gọi
Đừng làm cao
Đừng trốn tránh
Lên với ta
Vui tiếp nào...!
Chẳng mấy chốc quả bưởi từ từ nổi lên và nằm gọn trong tay Lương Thế Vinh. Ông khách tấm tắc khen ngợi Vinh thông minh, sáng dạ và thưởng cho cậu tiền. Còn chúng bạn, đứa nào đứa nấy đều phục Vinh sát đất và thấy Vinh vừa làm vừa đọc lầm rầm, nên đã đồn đại rằng Vinh biết dùng phép "thần chú" gọi được quả bưởi từ dưới hố sâu lên!

( 2 )Chi tiết nào chứng minh sự thông minh , tài trí của nhân vật ?

( 3 ) Để thể hiện trí thông minh của nhân vật, tác giả dân gian đã chọn hình thức nghệ thuật nào? Tác dụng của hình thức ấy?

( 4 )

a,Em có nhân xét gì về cách giải đố của nhân vật? Cách giải đố ấy lí thú ở chỗ nào?
 

b, Điền vào bảng điểm giống và khác nhau giữa hai nhân vật em bé trong truyện Em bé thông minh và Lương Thế Vinh.
| | Em bé thông minh | Lương Thế Vinh |
| Giống | | |
| Khác | | |
4) Hãy cho biết: Người thông minh là người như thế nào? Làm thế nào để trở thành người thông minh ?

 

3
7 tháng 10 2018

Dài quá à

2 tháng 10 2025

Tuyệt vời! Bạn đang làm bài tập phân tích truyện “Chuyện Lương Thế Vinh” — rất hay và thú vị.

Mình sẽ giúp bạn từng câu một nhé. Trước tiên, bạn có thể thử trả lời câu (2) nhé:


(2) Chi tiết nào chứng minh sự thông minh, tài trí của nhân vật Lương Thế Vinh?

Bạn nhớ trong đoạn truyện, Vinh đã làm gì để lấy được quả bưởi trong hố?


Bạn thử kể lại chi tiết đó nhé, mình sẽ giúp bạn chỉnh sửa hoặc phát triển ý!


I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 ĐIỂM)Đọc văn bản sau:CON VẸT NGHÈO Hằng năm, mỗi khi mùa xuân về, các giống chim và thú vật lại rủ nhau tới rừng mở hội. Nào Voi, Gấu, Hổ, Lợn Lòi… trổ tài thi khoẻ. Nào Khỉ, Vượn, Sóc… đua nhau leo trèo. Còn các giống chim khác thì thi giọng hát. Trong bầy chim muôn hình ngàn vẻ kia, có chú Vẹt áo đen. Chú ta cũng khấp khởi đi thi. Gặp ai, nó cũng khoe mình có...
Đọc tiếp

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 ĐIỂM)

Đọc văn bản sau:

CON VẸT NGHÈO

Hằng năm, mỗi khi mùa xuân về, các giống chim và thú vật lại rủ nhau tới rừng mở hội. Nào Voi, Gấu, Hổ, Lợn Lòi… trổ tài thi khoẻ. Nào Khỉ, Vượn, Sóc… đua nhau leo trèo. Còn các giống chim khác thì thi giọng hát.

Trong bầy chim muôn hình ngàn vẻ kia, có chú Vẹt áo đen. Chú ta cũng khấp khởi đi thi. Gặp ai, nó cũng khoe mình có rất nhiều giọng hót. Nhìn thấy Vượn, nó hú tiếng Vượn. Nhác thấy Ếch bì bộp nhảy ra, nó cũng hé mỏ “ộp ộp” luôn. Trên đường đi, gặp Hoạ Mi đang cố luyện giọng, Vẹt tỏ vẻ thương hại. Nó nghĩ: “Việc gì mà phải hót lên hót xuống mãi thế?”. Gặp Sáo líu lo khúc hát đồng quê, Vẹt không thèm lắng nghe. Cậy mình biết hót nhiều giọng còn tuyệt vời hơn thế, nên nó huênh hoang lắm. Gặp ai, nó cũng khoe trước:

– Kì thi này, tôi chiếm giải nhất cho mà xem!

Vào cuộc thi, tất cả đều rất vui và cũng rất lo. Sẽ có và đang có ở đây biết bao nhiêu tài năng, chưa thể rõ ai xuất sắc nhất. Bởi thế, loài chim nào cũng yên lặng đợi chờ. Chỉ có Vẹt là cứ lăng xăng, chạy chỗ nọ chỗ kia, làm như mình sắp đoạt giải đến nơi.

Đã tới giờ thi tài. Giám khảo Chim Khuyên và Ếch mời các bạn trong rừng hãy hăng hái ghi tên biểu diễn. Trong lúc chờ đợi xem ai ra trước, Vẹt nhấp nhổm nhưng chưa dám xung phong. Bỗng nghe “quạc quạc”, Vẹt quay lại. A, Vịt à? Vịt ra trước à? Thấy vậy, Vẹt ta liền nhảy vào hót lên một chuỗi âm thanh líu ríu. Chim Khuyên nhấc bút định chấm cho Vẹt tám điểm, thì Liếu Điếu kêu:

– Đấy là tiếng hót của tôi!

Ban giám khảo bảo Vẹt hót lại. Vẹt liền đập cánh, vươn cổ gáy một hơi dài. Gà Trống lên tiếng:

– Đấy là tiếng hót của tôi!

Vẹt tức mình, huýt một hồi lanh lảnh. Chích Choè đứng bên cạnh nhận ngay đấy là giọng hót của Chích Choè.

Giám khảo Ếch liền bảo Vẹt hãy hót lên tiếng hót của chính mình. Vẹt nhướn cổ, hú rõ to. Ngay lúc đó, Vượn nhào tới túm lấy Vẹt:

– Sao lại hú tiếng của tớ?

Vẹt hoảng hốt bay lên. Nó không làm sao nghĩ ra cho được tiếng hót của mình nữa. Nó ngượng nghịu nhìn các bạn. Từ xưa đến nay, Vẹt chỉ biết bắt chước, hót theo tiếng hót của người khác mà thôi. Nó hót đấy mà nó không hiểu gì cả. Tới lúc này, nó mới biết là nó rất nghèo. Nó không có tiếng hót riêng…

(Theo Phong Thu, NXB Kim Đồng, 2018, tr.149 – 151)

Thực hiện các yêu cầu từ 1 đến 5.

Câu 1. (0.5 điểm) Câu chuyện trên được kể theo ngôi kể nào?

Câu 2. (0.5 điểm) Chỉ ra 02 từ láy trong câu chuyện trên.

Câu 3. (1.0 điểm) Giải thích vì sao câu chuyện trên thuộc thể loại truyện đồng thoại.

Câu 4. (1.0 điểm) Em có đồng tình với hành động bắt chước của Vẹt không? Vì sao?

Câu 5. (1.0 điểm) Từ câu chuyện trên, em rút ra bài học gì cho bản thân?

22
14 tháng 12 2025
Câu 1. Ngôi kể Ngôi thứ ba. Câu 2. Hai từ láy: bắt chướclăng xăng. Câu 3. Đây là truyện đồng thoại vì nhân vật là loài vật (Vẹt) được nhân cách hóa và truyện mang ý nghĩa giáo dục. Câu 4. Em không đồng tình. Vẹt bắt chước mù quáng mà không hiểu gì, thiếu bản sắc riêng. Câu 5. Bài học rút ra: Cần sống độc lậptự tin và phát huy năng khiếu riêng của bản thân.


17 tháng 12 2025

1,kể theo ngôi thứ ba


Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:“Em quẹt một que diêm nữa vào tường, một ánh sáng xanh tỏa ra xung quanh và em bé nhìn thấy rõ ràng bà em đang mỉm cười với em.- Bà ơi! – Em bé reo lên. – Cho cháu đi với! Cháu biết rằng diêm tắt thì bà cũng biến đi mất như lò sưởi, ngỗng quay và cây Nô-en ban nãy, nhưng xin bà đừng bỏ cháu ở nơi này; trước kia, khi bà chưa về với Thượng...
Đọc tiếp

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

“Em quẹt một que diêm nữa vào tường, một ánh sáng xanh tỏa ra xung quanh và em bé nhìn thấy rõ ràng bà em đang mỉm cười với em.

- Bà ơi! – Em bé reo lên. – Cho cháu đi với! Cháu biết rằng diêm tắt thì bà cũng biến đi mất như lò sưởi, ngỗng quay và cây Nô-en ban nãy, nhưng xin bà đừng bỏ cháu ở nơi này; trước kia, khi bà chưa về với Thượng đế chí nhân, bà cháu ta đã từng sung sướng biết bao! Dạo ấy bà đã nhủ cháu rằng nếu cháu ngoan ngoãn, cháu sẽ được gặp lại bà, bà ơi! Cháu van bà, bà xin với Thượng đế chí nhân cho cháu về với bà. Chắc Người không từ chối đâu.

Que diêm tắt phụt, và ảo ảnh rực sáng trên khuôn mặt em bé cũng biến mất.”

                                                                 (Trích: Cô bé bán diêm của An-đéc-xen)

 

Câu 1: Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? Ai là nhân vật chính? Truyện thuộc thể loại nào?

Câu 2: “Chí nhân” có nghĩa là vô cùng nhân từ, hết mực yêu thương (Chí: rất, hết mực; nhân: nhân từ, yêu thương). Em hãy tìm ít nhất một từ có yếu tố chí và giải thích nghĩa của từ đó.

Câu 3: Tìm từ láy trong đoạn văn trên. Đặt một câu có sử dụng một trong những từ láy em vừa tìm được.

Câu 4: Nếu có một điều ước dành cho trẻ em trên thế giới hiện nay, em sẽ ước điều gì?

Câu 5: Viết một đoạn văn (5 đến 7 câu) trình bày cảm nhận của em về nhân vật chính trong đoạn trích trên.

2
24 tháng 10 2021

giúp mình nhé mình đang cần gấp

14 tháng 5 2025

gấp căng kọc [đọc ngược lại]

TRUYỆN “CÂY KHẾ”Xưa có một gia đình nọ, người cha và người mẹ mất sớm để lại hai anh em sống với nhau. Người anh thì bản tính tham lam ích kỉ, người em thì ngược lại hiền lành chất phác và luôn biết nhường nhịn. Khi hai anh em lập gia đình, người anh muốn ra ở riêng. Hắn ta nhận hết tất cả nhà cửa ruộng vườn, chỉ để lại cho người em một mảnh đất nhỏ với một cây...
Đọc tiếp

TRUYỆN “CÂY KHẾ”

Xưa có một gia đình nọ, người cha và người mẹ mất sớm để lại hai anh em sống với nhau. Người anh thì bản tính tham lam ích kỉ, người em thì ngược lại hiền lành chất phác và luôn biết nhường nhịn. Khi hai anh em lập gia đình, người anh muốn ra ở riêng. Hắn ta nhận hết tất cả nhà cửa ruộng vườn, chỉ để lại cho người em một mảnh đất nhỏ với một cây khế. 

          Người em không một lời ca thán, hai vợ chồng dựng lều trên mảnh đất ấy và hết lòng chăm sóc cho cây khế. Trời không phụ lòng người, năm đó cây khế trong vườn rất sai trái, quả nào quả nấy cũng mọng nước và vàng ruộm. Người

em phấn khởi chờ đến ngày đem khế đi bán để lấy tiền đong gạo.

           Nhưng một hôm, có một con chim lạ rất to từ đâu bay tới ăn khế. Thấy chim ăn trái, người em liền cầm lấy một cây gậy để đuổi chim bay đi. Người em nói: 

- Chim ơi, vợ chồng ta chỉ có mỗi cây khế này là tài sản đáng giá. Nay chim đến ăn hết khế của ta rồi, chúng ta lấy gì mà sống.

Bỗng nhiên, con chim cất tiếng nói: 

- Ăn một quả, trả cục vàng, may túi ba gang, mang đi mà đựng.

Hai vợ chồng người em nghe chim nói tiếng người, cảm thấy vô cùng kỳ lạ, nhưng anh cũng bảo vợ lấy một chiếc áo cũ may chiếc túi ba gang như chim nói. 

Hôm sau chim lại tới ăn khế, ăn xong chim bảo người em cưỡi lên lưng. Chim bay đi rất xa, bay qua một ngọn núi cao, qua một vùng biển rộng. Cuối cùng chim đáp lại một hòn đảo hoang chứa đầy vàng bạc và châu báu. Người em lấy đủ số vàng bạc vào chiếc túi ba gang rồi lại cưỡi trên lưng chim trở về nhà. 

          Từ ngày đó, người em trở nên giàu có, vì tiền bạc nhiều mà ăn cũng chẳng hết, người em lấy một số ra để giúp đỡ những người nghèo trong vùng. Ai ai cũng yêu quý người em vì tính tình tốt bụng lại biết giúp đỡ người.

          Người anh thấy người em giàu có bất thường nên mon men sang hỏi chuyện. Người em thực thà kể lại cho anh nghe câu chuyện mình được chim thần chở đi lấy vàng ở hòn đảo nọ. Nghe xong, lòng tham nổi lên, anh ta đòi đổi toàn bộ gia tài lấy mảnh vườn và cây khế của người em. Chiều lòng anh, người em cũng bằng lòng.

Vào mùa năm sau, cây khế vẫn tiếp tục sai trái. Một hôm, chim lại bay tới để ăn khế, vợ chồng người anh giả nghèo giả khổ khóc lóc kêu than, chim bèn nói: “Ăn một quả, trả cục vàng, may túi ba gang, mang theo mà đựng” 

          Người anh mừng quá, giục vợ may túi không phải 3 gang mà là 12 gang để đựng được nhiều vàng.

          Hôm sau chim thần tới đưa người anh đi lấy vàng. Anh ta bị lóa mắt bởi vàng bạc châu báu trên hòn đảo, nhồi đầy túi rồi, người anh còn cố nhét vàng quanh người. Chim giục mãi anh ta mới chịu leo lên lưng chim để trở về.

          Đường thì xa, vàng thì nặng, chẳng mấy chốc chim thần đã thấm mệt. Mấy lần chim bảo người anh vứt bớt vàng đi cho nhẹ nhưng anh ta vẫn khăng khăng ôm lấy túi vàng không chịu buông. Khi bay qua biển, bất ngờ có một cơn gió lớn thổi lên, chim không chịu nổi nữa liền nghiêng cánh. Thế là người anh tham lam cùng túi vàng rơi tõm xuống biển.

Trả lời các câu hỏi sau:

1. Thể loại ? Phương thức biểu đạt ?

2. Nhân vật chính là ai ? thuộc kiểu nhân vật nào ? Chủ đề, ý nghĩa của truyện ?

3. Ý nghĩa hình tượng của nhân vật người anh, người em và chim thần ?

4. Sự kiện chính của truyện ?

5. Chỉ ra yếu tố hoang đường, kì ảo trong truyện ? Nêu ý nghĩa của 1 trong các chi tiết ?

6. Qua câu chuyện, em học tập được đức tính tốt đẹp nào của người em và rút ra được kinh nghiệm nào từ người anh ?

 

Mong mn giúp, hứa tick trả mn. Cảm ơn mn nhiều lắm ạ!

2
30 tháng 10 2021

lol d             m                

27 tháng 11 2025

?


I. ĐỌC HIỂU (4.0 ĐIỂM)Đọc văn bản sau: NGHE THẦY ĐỌC THƠ     Em nghe thầy đọc bao ngàyTiếng thơ đỏ nắng, xanh cây quanh nhà      Mái chèo nghiêng mặt sông xaBâng khuâng nghe vọng tiếng bà năm xưa      Nghe trăng thở động tàu dừaRào rào nghe chuyển cơn mưa giữa trời     Đêm nay thầy ở đâu rồiNhớ thầy, em lại lặng ngồi em nghe… (Trần Đăng Khoa, Góc sân và khoảng...
Đọc tiếp

I. ĐỌC HIỂU (4.0 ĐIỂM)

Đọc văn bản sau:

NGHE THẦY ĐỌC THƠ

     Em nghe thầy đọc bao ngày

Tiếng thơ đỏ nắng, xanh cây quanh nhà

      Mái chèo nghiêng mặt sông xa

Bâng khuâng nghe vọng tiếng bà năm xưa

      Nghe trăng thở động tàu dừa

Rào rào nghe chuyển cơn mưa giữa trời

     Đêm nay thầy ở đâu rồi

Nhớ thầy, em lại lặng ngồi em nghe…

(Trần Đăng Khoa, Góc sân và khoảng trời, NXB Văn hoá dân tộc, 1999)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1. (0.5 điểm) Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. (0.5 điểm) Chỉ ra các tiếng hiệp vần với nhau trong hai dòng thơ sau:

     Đêm nay thầy ở đâu rồi

Nhớ thầy, em lại lặng ngồi em nghe…

Câu 3. (1.0 điểm) Biện pháp tu từ nhân hoá trong dòng thơ "Nghe trăng thở động tàu dừa" đem lại tác dụng gì?

Câu 4. (1.0 điểm) Hình ảnh quê hương hiện lên như thế nào khi thầy đọc thơ?

Câu 5. (1.0 điểm) Em thích hình ảnh nào nhất trong bài thơ? Vì sao?

4
24 tháng 12 2025

Câu 1: Văn bản trên đc viết theo thể thơ lục bát.

Câu 2: Tiếng hiệp vần với nhau là: "rồi - ngồi"

Câu 3: Tác dụng của BPTT nhân hóa trong dòng thơ "Nghe trăng thở động tàu dừa" là:

- Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt, làm câu văn thêm sinh động.

- Tăng sức mạnh của giọng đọc, gợi lên ko gian yên tĩnh và huyền ảo.

- Gợi lên tình cảm thầy trò.

Câu 4: Khi thầy đọc thơ, hình ảnh của quê hương hiện lên thật sinh động, bình dị, quen thuộc.

Câu 1: Thể thơ Lục Bát

20 tháng 8 2025

Phân tích 

Vế A (sự vật được so sánh)

Phương diện so sánh

Từ so sánh

Vế B (sự vật dùng để so sánh)

A

cái chàng Dế Choắt

 người gầy gò và dài lêu nghêu

như 

một gã nghiện thuốc phiện

B

sông ngòi, kênh gạch 

càng bỏ rang chip

như

mạng nhện

C

Trăng

tròn 

như

cái đĩa.

D

chí lớn ông cha

lòng mẹ

 bao la sóng trào

 

Trường Sơn

Cửu Long

E

con người

không chịu khuất

như

tre mọc thẳng

Một hôm, qua một vùng cỏ xước xanh dài, tôi chợt nghe tiếng khóc tỉ tê. Đi vài bước nữa, tôi gặp chị Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội.Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột. Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn. Hình như cánh yếu quá, chưa quen mở, mà cho dù có khỏe cũng...
Đọc tiếp

Một hôm, qua một vùng cỏ xước xanh dài, tôi chợt nghe tiếng khóc tỉ tê. Đi vài bước nữa, tôi gặp chị Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội.
Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột. Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn. Hình như cánh yếu quá, chưa quen mở, mà cho dù có khỏe cũng chẳng bay được xa. Tôi đến gần, chị Nhà Trò vẫn khóc. Nức nở mãi, chị mới kể:
– Năm trước, khi gặp trời làm đói kém, mẹ em phải vay lương ăn của bọn nhện. Sau đấy, không may mẹ em mất đi, còn lại thui thủi có mình em. Mà em ốm yếu, kiếm bữa cũng chẳng đủ. Bao năm nghèo túng vẫn hoàn nghèo túng. Mấy bận bọn nhện đã đánh em. Hôm nay bọn chúng chăng tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em.
Tôi xòe cả hai càng ra, bảo Nhà Trò:
– Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.
Rồi tôi dắt Nhà Trò đi.
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài)
Trả lời câu hỏi:
Câu 1 (0.5 điểm). Đoạn trích trên kể lại sự việc gì?
Câu 2 (1.0 điểm). Tìm những chi tiết trong đoạn văn trên cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt? Hình ảnh chị nhà trò có nét tương đồng với nhân vật nào em từng biết trong truyện?
Câu 3 (1.5 điểm). Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa như thế nào? Em có đồng tình với hành động của bọn nhện không? Hãy viết đoạn 5 – 7 câu lý giải cho quan điểm của mình.
Câu 4 (1.0 điểm). Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn? Dế Mèn trong đoạn văn này đã có sự thay đổi như thế nào so với Dế Mèn trong đoạn văn em được học?
Câu 5 (1.0 điểm). Biện pháp tu từ chủ đạo trong đoạn văn trên là gì? Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đó.

PHẦN II. LÀM VĂN (5.0 điểm)
Viết bài văn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
"Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.


Rồi Bác đi dém chăn
Từng người từng người một
Sợ cháu mình giật thột
Bác nhón chân nhẹ nhàng."

(Trích: Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ)

mn ơi giúp mik với ạ

2
28 tháng 1 2022

Đọc đoạn văn sau:
Một hôm, qua một vùng cỏ xước xanh dài, tôi chợt nghe tiếng khóc tỉ tê. Đi vài bước nữa, tôi gặp chị Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội.
Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột. Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn. Hình như cánh yếu quá, chưa quen mở, mà cho dù có khỏe cũng chẳng bay được xa. Tôi đến gần, chị Nhà Trò vẫn khóc. Nức nở mãi, chị mới kể:
– Năm trước, khi gặp trời làm đói kém, mẹ em phải vay lương ăn của bọn nhện. Sau đấy, không may mẹ em mất đi, còn lại thui thủi có mình em. Mà em ốm yếu, kiếm bữa cũng chẳng đủ. Bao năm nghèo túng vẫn hoàn nghèo túng. Mấy bận bọn nhện đã đánh em. Hôm nay bọn chúng chăng tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em.
Tôi xòe cả hai càng ra, bảo Nhà Trò:
– Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.
Rồi tôi dắt Nhà Trò đi.
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài)

Trả lời câu hỏi:
Câu 1 (0.5 điểm). Đoạn trích trên kể lại sự việc gì?

Câu 2 (1.0 điểm). Tìm những chi tiết trong đoạn văn trên cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt? Hình ảnh chị nhà trò có nét tương đồng với nhân vật nào em từng biết trong truyện?

Câu 3 (1.5 điểm). Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa như thế nào? Em có đồng tình với hành động của bọn nhện không? Hãy viết đoạn 5 – 7 câu lý giải cho quan điểm của mình.

Câu 4 (1.0 điểm). Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn? Dế Mèn trong đoạn văn này đã có sự thay đổi như thế nào so với Dế Mèn trong đoạn văn em được học?

Câu 5 (1.0 điểm). Biện pháp tu từ chủ đạo trong đoạn văn trên là gì? Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đó.

PHẦN II. LÀM VĂN (5.0 điểm)

Viết bài văn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
"Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.


Rồi Bác đi dém chăn
Từng người từng người một
Sợ cháu mình giật thột
Bác nhón chân nhẹ nhàng."

(Trích: Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ)

28 tháng 1 2022

mn ơi giúp mik vs ạ T-T