Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
tại vì nó sắp đoạt giải thật mà, giải "lăng xăng, chạy chỗ nọ chỗ kia".
- Vẹt không thật sự có tài năng gì nổi bật ngoài việc bắt chước tiếng người.
- Thế nhưng trong tình huống này, Vẹt lại tỏ ra sốt sắng, tự tin thái quá, cứ chạy nhốn nháo, làm như mình chắc chắn sẽ được trao giải.
- Điều này tạo nên sự đối lập giữa thực chất và vẻ ngoài: thực lực thì chẳng có gì đặc biệt, nhưng thái độ thì khoa trương, kiêu căng.
👉 Tác dụng:
- Gây cười cho người đọc bằng cách châm biếm tính cách tự phụ, khoe khoang của Vẹt.
- Đồng thời phản ánh thói quen xấu trong đời sống: có người không đủ năng lực nhưng lại hay phô trương, tưởng mình tài giỏi
Tuyệt vời! Bạn đang làm bài tập phân tích truyện “Chuyện Lương Thế Vinh” — rất hay và thú vị.
Mình sẽ giúp bạn từng câu một nhé. Trước tiên, bạn có thể thử trả lời câu (2) nhé:
(2) Chi tiết nào chứng minh sự thông minh, tài trí của nhân vật Lương Thế Vinh?
Bạn nhớ trong đoạn truyện, Vinh đã làm gì để lấy được quả bưởi trong hố?
Bạn thử kể lại chi tiết đó nhé, mình sẽ giúp bạn chỉnh sửa hoặc phát triển ý!
Câu 1: Văn bản trên đc viết theo thể thơ lục bát.
Câu 2: Tiếng hiệp vần với nhau là: "rồi - ngồi"
Câu 3: Tác dụng của BPTT nhân hóa trong dòng thơ "Nghe trăng thở động tàu dừa" là:
- Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt, làm câu văn thêm sinh động.
- Tăng sức mạnh của giọng đọc, gợi lên ko gian yên tĩnh và huyền ảo.
- Gợi lên tình cảm thầy trò.
Câu 4: Khi thầy đọc thơ, hình ảnh của quê hương hiện lên thật sinh động, bình dị, quen thuộc.
Phân tích | Vế A (sự vật được so sánh) | Phương diện so sánh | Từ so sánh | Vế B (sự vật dùng để so sánh) |
A | cái chàng Dế Choắt | người gầy gò và dài lêu nghêu | như | một gã nghiện thuốc phiện |
B | sông ngòi, kênh gạch | càng bỏ rang chip | như | mạng nhện |
C | Trăng | tròn | như | cái đĩa. |
D | chí lớn ông cha lòng mẹ | bao la sóng trào |
| Trường Sơn Cửu Long |
E | con người | không chịu khuất | như | tre mọc thẳng |
Đọc đoạn văn sau:
Một hôm, qua một vùng cỏ xước xanh dài, tôi chợt nghe tiếng khóc tỉ tê. Đi vài bước nữa, tôi gặp chị Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội.
Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột. Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn. Hình như cánh yếu quá, chưa quen mở, mà cho dù có khỏe cũng chẳng bay được xa. Tôi đến gần, chị Nhà Trò vẫn khóc. Nức nở mãi, chị mới kể:
– Năm trước, khi gặp trời làm đói kém, mẹ em phải vay lương ăn của bọn nhện. Sau đấy, không may mẹ em mất đi, còn lại thui thủi có mình em. Mà em ốm yếu, kiếm bữa cũng chẳng đủ. Bao năm nghèo túng vẫn hoàn nghèo túng. Mấy bận bọn nhện đã đánh em. Hôm nay bọn chúng chăng tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em.
Tôi xòe cả hai càng ra, bảo Nhà Trò:
– Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.
Rồi tôi dắt Nhà Trò đi.
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài)
Trả lời câu hỏi:
Câu 1 (0.5 điểm). Đoạn trích trên kể lại sự việc gì?
Câu 2 (1.0 điểm). Tìm những chi tiết trong đoạn văn trên cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt? Hình ảnh chị nhà trò có nét tương đồng với nhân vật nào em từng biết trong truyện?
Câu 3 (1.5 điểm). Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa như thế nào? Em có đồng tình với hành động của bọn nhện không? Hãy viết đoạn 5 – 7 câu lý giải cho quan điểm của mình.
Câu 4 (1.0 điểm). Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn? Dế Mèn trong đoạn văn này đã có sự thay đổi như thế nào so với Dế Mèn trong đoạn văn em được học?
Câu 5 (1.0 điểm). Biện pháp tu từ chủ đạo trong đoạn văn trên là gì? Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đó.
PHẦN II. LÀM VĂN (5.0 điểm)
Viết bài văn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
"Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.
Rồi Bác đi dém chăn
Từng người từng người một
Sợ cháu mình giật thột
Bác nhón chân nhẹ nhàng."
(Trích: Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ)
Trong khổ thơ đầu, các từ cuối dòng gieo vần với nhau: "đa" (dòng 1) và "lá" (dòng 3) gieo vần "a". "Đồng" (dòng 2) và "mông" (dòng 4) gieo vần "ông". 2. Cây đa đã trở thành nơi che chở, nuôi dưỡng cho những sự vật nào? Answer: Gió, chim, ve, trâu, bò, và người nông dân
Cây đa là nơi gọi gió đến, vẫy chim về, nuôi thêm nhiều ve. Dưới bóng đa, con trâu thong thả nhai hương lúa, đàn bò về, và các bác làm đồng nghỉ mát. 3. Bức tranh làng quê được miêu tả trong bài thơ hiện lên với vẻ đẹp như thế nào? Answer: Bình yên, giàu sức sống và tươi sáng
Bức tranh làng quê hiện lên với vẻ đẹp bình dị, yên ả qua hình ảnh mương nước, đồng lúa mênh mông, và cuộc sống sinh hoạt đời thường của người dân, trâu bò dưới bóng đa. Cảnh vật đầy màu sắc tươi sáng: lá xanh, nước bạc, lúa vàng, lông bò hồng như đốm lửa. 4. Phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ thứ hai. Answer: Biện pháp nhân hóa
Trong khổ thơ thứ hai, tác giả sử dụng biện pháp nhân hóa qua các từ "gọi", "vẫy", "nuôi" ("Cây đa gọi gió đến / Cây đa vẫy chim về / Và nuôi thêm nhiều ve"). Tác dụng là làm cho hình ảnh cây đa trở nên sống động, gần gũi, có hồn như một con người, thể hiện tình cảm gắn bó của tác giả với cây đa quê hương. 5. Hình ảnh cây đa và khung cảnh làng quê trong bài thơ đã gợi cho em những cảm xúc, suy nghĩ gì về quê hương mình? Em sẽ làm gì để giữ gìn những vẻ đẹp đáng quý của quê hương? (Trình bày khoảng 5-7 câu) Answer: Cảm xúc yêu mến, tự hào và ý thức bảo vệ vẻ đẹp quê hương
Hình ảnh cây đa và khung cảnh làng quê trong bài thơ gợi lên trong em tình yêu tha thiết và niềm tự hào sâu sắc về vẻ đẹp bình dị, thanh bình của quê hương Việt Nam. Em cảm nhận được sự gắn bó máu thịt giữa con người và thiên nhiên, thấy được hồn quê mộc mạc, đáng quý. Để giữ gìn những vẻ đẹp này, em sẽ cố gắng học tập thật tốt, rèn luyện bản thân để sau này góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp hơn. Đồng thời, em cũng sẽ tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan xanh, sạch, đẹp của làng quê mình.
Câu 1.
Khổ thơ đầu gieo vần “a” (đa – là – bạc – vàng [vần lưng gần]).
Câu 2.
Cây đa trở thành nơi che chở, nuôi dưỡng cho chim, ve, trâu, bò và con người (các bác nông dân nghỉ mát).
Câu 3.
Bức tranh làng quê hiện lên yên bình, trù phú và giàu sức sống, với cây đa xanh mát, dòng nước trong, biển lúa vàng và con người lao động hiền hòa.
Câu 4.
Trong khổ thơ thứ hai, tác giả sử dụng biện pháp nhân hóa qua các hình ảnh “cây đa gọi gió đến”, “cây đa vẫy chim về”. Biện pháp này làm cho cây đa trở nên gần gũi, có hồn, như một người bạn thân thiết của làng quê.
Câu 5.
Hình ảnh cây đa và khung cảnh làng quê trong bài thơ gợi cho em cảm xúc yêu thương, gắn bó và tự hào về quê hương mình. Quê hương hiện lên giản dị nhưng rất đỗi ấm áp và yên bình. Em cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên hòa quyện với cuộc sống con người. Điều đó khiến em thêm trân trọng những gì quê hương đang có. Để giữ gìn vẻ đẹp ấy, em sẽ có ý thức bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh. Đồng thời, em sẽ tuyên truyền cho mọi người cùng chung tay giữ gìn quê hương ngày càng xanh, sạch, đẹp.
Câu 1
Vần gieo trong khổ thơ đầu là cần chân
Bài 1
Vần được gieo trong khổ thơ đầu của bài thơ "Cây đa" là vần "a" (trong các từ "đa", "lá") và vần "ô" (trong các từ "đồng", "mênh mông").
Câu 1: vần được gieo ở khổ thơ đầu của bài thơ là vần chân
Câu 2: cây đa đã trở thành nơi che chở, nuôi dưỡng cho những sự vật như:
-Cây đa gọi gió đến
-Cây đa vẫy chim về
-Cây đa nuôi thêm nhiều ve
-Che bóng mát cho con trâu
-Che cho các bác nghỉ mát.
Câu 3: bức tranh làng quê được miêu tả trong bài thơ hiện lên với vẻ đẹp: rất bình yên và thanh thoát, biển nước vàng mênh mông, khung cảnh máy mẻ, dễ chịu.
Câu 4: biện pháp tu từ trong khổ thơ 2:nhân hóa, tác dụng: làm cây đa sinh động, gần gũi. Nhấn mạnh cây đa có sức sống mạnh mẽ.Thể hiện lòng yêu mến của nhà thơ.
Câu 5: Đọc bài thơ “Cây đa” của chú Trần Đăng Khoa, em cảm thấy vô cùng yêu mến và tự hào về quê hương mình. Hình ảnh cây đa cổ thụ, sừng sững giữa làng quê, gắn bó với bao kỷ niệm tuổi thơ, hiện lên thật thân thương và sống động qua từng câu chữ. Cây đa không chỉ là bóng mát, là nơi trú ngụ của chim chóc, mà còn là biểu tượng cho sự bình yên, thanh thoát của làng quê Việt Nam. Bài thơ khiến em thêm yêu và trân trọng những gì thuộc về quê hương mình. Vì vậy, em sẽ cố gắng học tập thật tốt, để sau này có thể góp sức mình xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp hơn, đồng thời luôn giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa, truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
Câu 1
Vần "ơi" (trong các từ "trời", "ngồi", "chơi") được gieo ở cuối các câu thơ đầu tiên của bài thơ (ví dụ: "Góc sân và khoảng trời", "Em ngồi cạy vảy", "Em chơi"). Đây là vần chân, tạo sự liên kết và nhịp điệu cho khổ thơ.
Câu 2
Cây đa trong bài thơ đã trở thành nơi che chở, nuôi dưỡng cho những sự vật như con chim, con gà, con trâu, và cả ánh trăng. Hình ảnh cây đa là một hình ảnh quen thuộc, giản dị của làng quê Việt Nam, gắn liền với tuổi thơ của tác giả.
Câu 3
Bức tranh làng quê được miêu tả trong bài thơ hiện lên với vẻ đẹp giản dị, bình yên, trong trẻo và đầy sức sống. Các hình ảnh như con bướm vàng, dòng sông, vườn cải, cây trầu, và ông trăng đều rất gần gũi, thể hiện góc nhìn hồn nhiên của trẻ thơ về thế giới xung quanh.
Câu 4
Biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng hiệu quả trong khổ thơ thứ hai. Tác giả đã nhân cách hóa sự vật (ví dụ: ông trăng biết "nhoẻn miệng cười", "thập thò ngoài cửa rủ bạn đi chơi") làm cho thế giới tự nhiên trở nên sống động, gần gũi và đáng yêu hơn trong mắt trẻ thơ. Điều này giúp phát triển trí tưởng tượng cho người đọc và nuôi dưỡng tâm hồn yêu văn học.
Câu 5
Hình ảnh cây đa và khung cảnh làng quê trong bài thơ gợi cho em những cảm xúc ấm áp, gần gũi và tình yêu sâu sắc với quê hương. Em cảm nhận được vẻ đẹp bình dị, thanh bình của cuộc sống nông thôn Việt Nam. Để giữ gìn những vẻ đẹp đáng quý đó, em sẽ cố gắng học tập thật tốt, tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường địa phương, và giới thiệu những nét đẹp văn hóa, thiên nhiên của quê hương mình đến với bạn bè. Em tin rằng, việc trân trọng và phát huy những giá trị truyền thống cũng là cách để giữ gìn quê hương mãi xanh tươi, đẹp đẽ.
Câu 1. Trong cuối dòng thơ thứ hai và thứ tư, từ "đồng" và từ "mông" gieo vần "ông".
Câu 2.(Lấy từ hướng dẫn giải) Cây đa đã trở thành nơi che trở và nuôi dưỡng cho rất nhiều sự vật, bao gồm: chim; ve; còn trâu; các bác nông dân.
Câu 3. Hiện lên với vẻ đẹp yên bình và đậm chất làng quê nông thôn. Những hình ảnh đó có sự trợ giúp tô điển của: "mương nước giữa đồng"; "biển lúa vàng mênh mông"; cây đa; chim; ve; còn trâu; đàn bò; trưa hè nắng gắt; các bác nông dân.
Câu 4. (lấy từ hướng dẫn giải) Biện pháp tu từ trong khổ thơ thứ hai là nhân hoá (cây đa biết "gọi gió đến","vẫy chim về". Giúp hình ảnh cây đa trở nên sinh động, có hồn hơn.
Câu 5.
Hình ảnh cây đa và khung cảnh làng quê trong bài thơ gợi cho em cảm giác thân thương và bình yên về quê hương mình. Em nghĩ đến con đường gần nhà, nơi hai bên là những thửa ruộng nhỏ, cũng có số ít người trồng rau. Đến ngã tư, con đường đá đi thẳng còn hai bên là những ngôi nhà quen thuộc. Quê hương em tuy giản dị nhưng rất yên bình và gần gũi. Em cảm thấy yêu và tự hào về nơi mình đang sống. Để giữ gìn vẻ đẹp đó, em sẽ chăm ngoan học tập và có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh.
Câu 1
Trong khổ thơ đầu các tiếng "đồng" và "mông" được gieo "ông" với nhau
Câu 2
Cây đa đã trở thành nơi che chở nuôi dưỡng cho rất nhiều sự vật bao gồm: chim, ve ,con trâu, các bác nông dân
Câu 3
Bức tranh làng quê trong bài thơ hiện lên với vẻ đẹp yên bình trù phú và tràn đầy sức sống đó là vẻ đẹp hài hòa giữa các sự vật cây đa xanh tốt mương Nước bạc và biển lúa vàng mênh mông trải dài ngút tầm mắt vẻ đẹp ấy còn đến từ sự sống động Quây Quần của vạn vật quanh cây đa nào là gió chim ve nào là đàn trâu thung Thăng gặm cỏ nào là những người nông dân hiền lành đến gốc đa để nghỉ ngơi tất cả đã tạo nên một khung cảnh làng quê thật thanh bình ấm áp và gắn bó
Câu 4
Giúp hình ảnh cây đa trở nên sinh đông, có hồn hơn, biết hành động, giao hòa với thiên nhiên, vạn vật
Câu 5
Đọc bài thơ hình ảnh cây đa và khung cảnh làng quê Thanh Bình đã khơi dậy Trong Em Tình yêu tha thiết và niềm tự hào về quê hương em từ những hình ảnh ấy em cảm nhận được vẻ đẹp mộc mạc giản dị nhưng vô cùng ấm áp và trù phú của làng quê để giữ gìn những vẻ đẹp đáng quý của quê hương trước hết em sẽ cố gắng học tập thật tốt để sau này góp sức xây dựng quê hương bên cạnh đó em tích cực hành động bảo vệ môi trường sống xung quanh mình không vứt rác bừa bãi và tham gia các hoạt động trồng cây xanh để giữ gìn Không Gian Sống cảnh quan của quê hương
Câu 1:
Trong khổ thơ đầu của bài thơ " Cây Đa " ( tác giả Trần Đăng Khoa ) các vần được gieo bao gồm:
Vần " a ": Gieo giữa từ " đa " ( cuối dòng 1 ) và từ " lá " ( cuối dòng 3 ).
Vần " ông ": Gieo giữa từ " đồng " ( cuối dòng 2 ) và từ " mông " ( cuối dòng 4 ).
Câu 2:
Cây Đa trở thành nơi che chở nuôi dưỡng cho những loài chim, loài ve, con trâu, đàn bò, con người.
Câu 3:
Trong bài thơ của Trần Đăng Khoa, bức tranh làng quê hiện lên với vẻ đánh hanh bình, trù phú và tràn đầy sức sống. Vẻ đẹp đó được dệt nên từ những hình ảnh rất đặng trưng: Màu sắc tươi sáng và rực rỡ, âm thanh rộn ràng, sự giao hòa giữa thiên nhiên và con người, vẻ đẹp tĩnh lặng mà tràn trề nhựa sống.
Câu 4:
Phân tích tác dụng:
1. Làm cho Cây Đa trở nên sống động, có hồn.
2. Thể hiện sự gắn bó, bao bọc.
3. Gợi hình ảnh kỳ vĩ, lớn lao.
4. Bộc lộ tình yêu quê hương của tác giả.
Câu 5:
Hình ảnh cây đa và khung cảnh làng quê trong bài thơ đã khơi dậy trong em niềm tự hào và tình yêu tha thiết đối với nơi mình sinh ra. Cây Đa cổ thụ không chỉ là một biểu tượng văn hóa mà còn gợi nhắc về sự gắn kết, che chở và lòng bao dung của quê hương đối với mỗi người con. Qua những vần thơ của Trần Đăng Khoa, em nhận thức sâu sắc rằng vẻ đẹp của làng quê chính là sự bình yên từ những điều giản dị nhất như bóng mát, tiếng chim và tình làng nghĩa xóm. Để giữ gìn những giá trị đáng quý ấy, em sẽ tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường như trồng cây xanh và giữ gìn vệ sinh chung tại địa phương. Đồng thời, em sẽ luôn trân trọng, học giỏi và giới thiệu những nét đẹp văn hóa, truyền thống của quê hương mình đến với bạn bè mọi nơi.
Câu 1:
- Vần được gieo trong khổ thơ đầu là vần chân.
Câu 2:
- cây đa đã trở thành nơi che chở, nuôi dưỡng của các loài chim, các loài côn trùng và là bóng mát cho con người, trẻ em chăn trâu nghỉ ngơi.
Câu 3:
- bức tranh làng quê hiện lên với vẻ đẹp: thanh bình, giản dị, sống động và tràn đầy sức sống thông qua những hình ảnh quen thuộc tiếng ve, cây đa, lá quạt.
Câu 4:
- biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ thứ hai là nhân hóa.
- Tác dụng: làm cho hình ảnh cây đa trở lên gần gũi, sinh động, có tình cảm như con người.
Câu 5:
- Hình ảnh cây đa gợi cho em niềm tự hào , tình yêu tha thiết và sự gắn bó sâu sắc hội quê hương. Để giữ gìn vẻ đẹp quê hương em sẽ:
+ Tích cực tham gia các hoạt động trồng cây xanh tại địa phương.
+ Tìm hiểu bàn chân trong các giá trị văn hóa, lịch sử của làng quê.
+ Giới thiệu vẻ đẹp quê hương tới bạn bè khắp nơi để cùng chung tay bảo tồn.
Cách nhau
Câu 1: Trong khổ thơ đầu, các tiếng "đồng" và "mông" được gieo vần "ông" với nhau. Câu 2: Cây đa đã trở thành nơi che chở, nuôi dưỡng cho rất nhiều sự vật, bao gồm: Chim, ve, con trâu, các bác nông dân.
Câu 4: – Biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ: Nhân hoá (Cây đa biết "gọi gió đến", "vẫy chim về"). - Tác dụng của biện pháp tu từ: + Giúp hình ảnh cây đa trở nên sinh động, có hồn hơn, biết hành động, giao hoà với thiên nhiên, vạn vật. + Thể hiện tình yêu, sự gắn bó của nhà thơ với cây đa trong làng. Câu 5: Bài làm Đọc bài thơ, hình ảnh cây đa và khung cảnh làng quê thanh bình đã khơi dậy trong em tình yêu tha thiết và niềm tự hào về quê hương em. Từ những hình ảnh ấy, em cảm nhận được vẻ đẹp mộc mạc, giản dị nhưng vô cùng ấm áp và trù phú của làng quê. Để giữ gìn những vẻ đẹp đáng quý của quê hương, trước hết em sẽ cố gắng học tập thật tốt để sau này góp sức mình xây dựng quê hương. Bên cạnh đó, em sẽ tích cực hành động để bảo vệ môi trường sống quanh mình, không vứt rác bừa bãi và tham gia các hoạt động trồng cây xanh để giữ gìn không gian sống, cảnh quan của quê hương. Ngoài ra, em cũng sẽ tìm hiểu và tích cực gìn giữ hơn nữa những nét đẹp văn hoá truyền thống của quê hương mình bởi nó chính là cội nguồn sinh dưỡng, góp phần tạo nên tâm hồn của con người quê hương em.
Câu 1
Khổ thơ đầu được gieo vần “a” (đa – xa – bạc – mênh mang…).
Câu 2 Cây đa che chở cho chim, ve, con trâu và người trong làng nghỉ mát. Câu 3 Bức tranh làng quê hiện lên rất đẹp và yên bình, có đồng lúa vàng, dòng nước và cây đa xanh mát. Câu 4 Tác giả dùng nhân hoá như “cây đa gọi gió đến”, “cây đa vẫy chim về”. Làm cho cây đa giống như con người và bài thơ sinh động hơn. Câu 5 Em thấy quê hương rất đẹp và thân quen. Cây đa làm em nhớ đến làng quê yên bình. Em cảm thấy yêu quê hương của mình hơn. Em sẽ giữ vệ sinh môi trường và không bẻ cây. Em cũng sẽ trồng thêm cây xanh để quê hương luôn xanh đẹp.
Câu 1
Trong khổ thơ đầu tác giả dùng từ đồng với từ mông có vần ông
Trong khổ thơ đầu, các tiếng"đồng" và "mông" được gieo vần "ông"với nhau
câu 1 là đồng và ông
Câu 1
Bài 1:
Vần được gieo trong khổ thơ đầu là: đồng-mông
Bài 2 :
Cây đa đã trở thành nơi che chở, nuôi dưỡng cho sự vật: con chim , con ve , con trâu, đàn bò , các bác nông dân
Bài4:
Biện pháp tu từ: nhân hoá: " cây đa biết gọi gió đến"
Tác dụng :+ giúp hình ảnh cây đa trở nên sinh động, giao hoà với thiên nhiên
+ thể hiện tình yêu, sự gắn bó của nhà thơ với cây đa trong langf
Bài 5:
Đọc bài thơ, hình ảnh cây đa và khung cảnh làng quê thanh bình đã khơi dậy trong em tinhf yêu tha thiết và niềm tự hào về quê hương em. Từ những hình ảnh ấy, em cảm nhận được vẻ đẹp mộc mạc, giản dị nhưng vô cùng ấm áp và trù phú của làng quê
Qâjshjssjjjq
trong bài thơ hiện lên với vẻ đẹp như thế nào? Trả lời: Bức tranh làng quê hiện lên với vẻ đẹp thanh bình, giản dị và tràn đầy sức sống. Đó là một không gian có sự gắn kết giữa thiên nhiên (cây đa, chim chóc) và con người, tạo nên một cảm giác ấm áp, thân thuộc và bền vững qua thời gian. Câu 4. Phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ thứ hai. Biện pháp tiêu biểu: Nhân hóa (Cây đa như một người ông, người bà, hoặc có những hành động như con người: "xòe tay", "nghĩ ngợi"...). Tác dụng: Làm cho hình ảnh cây đa trở nên sinh động, có hồn và gần gũi như một con người. Thể hiện sự gắn bó mật thiết, giàu tình cảm giữa cây đa với dân làng. Tăng sức biểu cảm, giúp người đọc cảm nhận được sự bao dung, che chở của thiên nhiên. Câu 5.Hình ảnh cây đa cùng khung cảnh làng quê thanh bình trong bài thơ đã khơi dậy trong em niềm tự hào và tình yêu tha thiết đối với nơi chôn rau cắt rốn. Cây đa không chỉ là một biểu tượng của sự trường tồn mà còn là "nhân chứng" chứng kiến bao đổi thay của làng quê, gợi nhắc về những kỉ niệm tuổi thơ êm đềm. Qua đó, em càng thêm trân trọng những giá trị truyền thống và vẻ đẹp mộc mạc, giản dị của quê hương mình. Để giữ gìn những vẻ đẹp đáng quý ấy, em tự hứa sẽ luôn ý thức bảo vệ môi trường, không xả rác bừa bãi để xóm làng luôn xanh - sạch - đẹp. Đồng thời, em sẽ cố gắng học tập thật tốt để sau này góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp, văn minh mà vẫn giữ được bản sắc riêng.
Khung cảnh cây đa rất đẹp
Câu1.Đồng và mông được reo vần ông
Câu2.Cây đa trở thành nơi che trở,nuôi dưỡng cho rất nhiều sự vật,bao gồm:Chim, ve,con trâu,các bác nông dân
Câu3.Bức tranh làng quên trong bài thơ thể hiện lên sự bình yên,đẹp đẽ.Vẻ đẹp giữa cái con vật,cây đa các bác nông dân.Qua đó hiện lên khung cảnh làng quê ấp áp,tấp nập
Câu4.Giúp cây đa trở nên sinh động,thân quen
Thể hiện tình yêu thương,sự gắn kết sâu sắc với tác giả
Câu5.Qua bài thơ ta càng thêm trân trọng và quý mến làng quê.Sự ấm áp,đoàn kết yêu thương nhau làm cho làng quê yên bình hơn.Các bác nông dân trong bài thơ với ánh mắt trìu mến và nụ cười hiền hậu cho ta thêm tình thương ấm áp
N
P
Câu 1
Mình được treo trong khổ thơ đầu của bài thơ là(ông)
Câu 2
Cây đa đã thành nơi che chở, nuôi dưỡng cho những sự vật là :chim, con trâu, đàn bò, các bác nông dân.
Câu 3
B bức tranh làng quê được miêu tả trong bài thơ thể hiện nay vẻ đẹp thanh bình , trù phú,
tươi mát và tràn đầy sức sống của thiên nhiên và con người
Câu 4 biện pháp tu từ trong khổ thơ thứ hai là nhân hóa(cây đa vẫy gọi chim, cây đa gọi gió đến, cây đa nuôi ve )
Việc sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa đã giúp cho câu thơ trào lưu sinh động khóc rất nhiều tâm sự hình gợi cảm mang tính nhịp điệu cho câu thơ ấy. Đồng thời tất cả thể hiện được sự sống động và mối quan hệ tương giao với thiên nhiên của cây đa qua đó tác giả thể hiện được sự trân trọng biết ơn của tác giả.
Câu 5
Bài làm
Hình ảnh cây đa và khung cảnh làng quê trong bài thơ đã gửi cho em những cảm xúc yêu thương, gắn bó sâu sắc với quê hương và tâm giữ gì, bảo vệ những vẻ đẹp truyền thống đó. Để giữ gìn, bảo vệ những vẻ đẹp truyền thống đó. để giữ gìn những vẻ đẹp đáng quý của quê hương em sẽ kêu gọi mọi người trong tay bảo vệ môi trường. Tuyên truyền quảng cáo bảo vệ di tích lịch sử và trân trọng những truyền thống tốt đẹp đó
Trong khổ thơ đầu, vần được gieo là vần "ông" (vần chân):
"Bên mương nước giữa đồng""Biển lúa vàng mênh mông" Câu 2: Cây đa che chở, nuôi dưỡng những sự vật nào? Theo nội dung bài thơ, cây đa là nơi trú ngụ, che chở và nuôi dưỡng cho:
- Các loài vật: Chim (vẫy chim về), ve (nuôi thêm nhiều ve), con trâu và đàn bò (nằm dưới bóng đa).
- Con người: Các bác nông dân (nghỉ mát dưới vòm đa sau giờ làm việc).
Câu 3: Vẻ đẹp của bức tranh làng quê Bức tranh làng quê hiện lên với vẻ đẹp thanh bình, trù phú và tràn đầy sức sống:- câu 4
- Biện pháp: Nhân hóa (ví dụ: cây đa "che chở", "dang tay"...).
- Tác dụng: Giúp cho hình ảnh cây đa trở nên gần gũi, sinh động và có tâm hồn như con người. Qua đó, nhấn mạnh sự gắn bó mật thiết, sự bao bọc của thiên nhiên đối với con người và vạn vật ở làng quê, đồng thời làm cho lời thơ thêm giàu sức gợi hình, gợi cảm.
Câu 5: Cảm xúc về quê hương và hành động giữ gìn vẻ đẹp quê hương (Đoạn văn 5-7 câu)Hình ảnh cây đa và khung cảnh làng quê trong bài thơ đã khơi dậy trong em tình yêu tha thiết và niềm tự hào sâu sắc về nơi mình sinh ra. Nó nhắc nhở em về một tuổi thơ êm đềm và những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Quê hương chính là cái nôi nuôi dưỡng tâm hồn, là nơi để trở về sau những mệt mỏi. Để giữ gìn những vẻ đẹp đáng quý ấy, em tự hứa sẽ luôn ý thức bảo vệ môi trường, không xả rác bừa bãi để cảnh quan luôn xanh - sạch - đẹp. Bên cạnh đó, em sẽ cố gắng học tập thật tốt để sau này góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu mạnh. Cuối cùng, em sẽ luôn trân trọng và quảng bá những nét đẹp văn hóa, lịch sử của quê mình đến với bạn bè khắp nơi.
Câu 1:
Vần chân trong bài thơ : đồng – mông
Câu 2
Cây đa đã trở thành nơi che chở và nuôi dưỡng cho:
1. Chim: “Cây đa vẫy chim về.”
2. Ve (bọ ve): “Và nuôi thêm nhiều ve.”
3. Con trâu: Nơi trâu nghỉ ngơi, thong thả nhai lúa dưới bóng mát.
4. Đàn bò: Nơi đàn bò thong thả về.
5. Các bác (người lớn): Nơi các bác làm nghỉ mát.
Câu 3
Bức tranh làng quê hiện lên với vẻ đẹp bình dị, thanh bình, trù phú và đầy sức sống dưới ánh nắng mùa hè:
• Trù phú: Có cánh đồng lúa vàng mênh mông.
• Thanh bình: Có dòng nước bạc, cảnh vật ung dung (trâu thong thả, bò thong thả).
• Gắn bó: Cây đa là trung tâm kết nối mọi sự vật, con người với nhau trong sự yên ả, mát mẻ.
Câu 4
biện pháp tu từ Nhân hóa (gọi, vẫy).
• Biện pháp: Tác giả gọi và vẫy (hành động của con người) để tả hoạt động của cây đa.
• Tác dụng:
Làm cho cây đa trở nên sống động, có linh hồn như một người bạn, một người chủ hiền lành của làng.
Nhấn mạnh sức mạnh và sự giao tiếp diệu kỳ của cây đa với thiên nhiên (gọi gió, vẫy chim), thể hiện sự gắn bó thân thiết giữa cây đa và môi trường xung quanh.
Câu 5
câu1
các tiếng gieo vần là: đồng-mông
Bia