Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
In là trong( dùng trong in the wardrobe hay nói chung là dùng với một vật nào đó) là từ chỉ vị trí í
Into là vào trong ( dùng trong jump into a log hay nói chung là dùng với động từ)
Mình chỉ biết diễn đạt thế thôi còn lại bạn tự hiểu nhé
TL:
Giới từ “in”(bên trong) thường được sử dụng để đề cập vị trí ở bên trong một cái gì đó.
Giới từ “into”( vào, vào trong, thành ra) thì được sử dụng để chỉ hành động được thực hiện bên trong một cái gì đó (sự chuyển động, nơi hướng đến, đi vào).
1.2 Cách dùng
Sau đây là một số ví dụ về Cách dùng và phân biệt cặp giới từ IN – INTO, ON – ONTO trong tiếng Anh.
So sánh:
- Thieves were in my house. (Bọn trộm đã ở trong nhà tôi)
- Thieves broke into my house. ( Bọn trộm lẻn vào vào nhà tôi)
- I am in Mia’s house. (Tôi đang ở trong nhà của Mia)
- I am sitting in my class (Tôi đang ngồi trong lớp học của tôi)
- I walked into my class (Tôi đã đi vào lớp học của tôi)
- When Dad suddenly ran into our home, mom was cooking in the kitchen
(Khi bố đột nhiên chạy vào nhà thì mẹ đang nấu ăn ở bếp).
- Lưu ý: một số trường hợp đặc biệt.
Với động từ put thì in hay into có thể đều dùng được như nhau.
- He put his hands in/into his pockets. (Anh ta đút tay vào trong túi quần).
Sử dụng into với động từ run thành cụm động từ run into (tình cờ)và run into (chạy vào) đôi lúc có thể gây nhầm lẫn ví dụ : running in the yard (chạy bộ trong sân sau) và running into the yard (chạy vào trong sân sau) hoặc (tình cờ chạy vào trong sân sau). Vì vậy mà chúng ta cũng nên chú ý đến ngữ cảnh để áp dụng và hiểu câu sao cho phù hợp.
Tương tự, ta cũng có turn in và turn into thường hay khó phân biệt với cụm động từ của chính nó: turn in (đi ngủ) , turn sth in (xoay gì đó hướng vào trong) turn into sth (biến thành cái gì đó).
- As I feel sleepy, I’ll turn in (Vì tôi cảm thấy buồn ngủ nên tôi sẽ đi ngủ)
- Please, look at my fingers and turn in your fingers this. ( Xin hãy nhìn vào ngón tay tôi và xoay ngón tay bạn vào trong như thế này).
- He can’t turn himself into a rabbit. (Anh ta không thể biến mình thành con thỏ.
^HT^
III.
1. appearance sau tính từ thì sẽ là danh từ
2. necessary sau động từ tobe trong trường hợp này thì cũng là tính từ luông
3. happily câu này thì mình áp dụng cấu trúc mà v+adv
4. interesting cái này thì mình nghe cô mình nói là nếu mà mình nói cái gì, hay ai đó thú vị thì mình sẽ dùng interesting, còn nếu mình nói mình hay ai đó do cái gì hay ai đó làm cho cảm thấy thú vị thì là interested.
5. pollution còn air pollution thì cơ bản là nói về ô nhiễm không khí thôi
6. preparation sau tính từ thì sẽ là danh từ
IV.
1. c on➜in, người ta có cái quy định á, là in the month, on the day, at the time
2. d celebrating➜celebrated, theo như tui hiểu thì nó như là passive voice á
3. b who➜which, mount pinatubo đâu phải là nói về ai đâu, mà người ta đang nói tới cái núi mà, với lại đằng sau nữa là kiểu giới thiệu về núi á nên là mình đổi như vậy
4. b therefore➜because, dịch nam bị ướt vì anh ấy đã quên mang dù vào ngày hôm qua
uhmmmm...tui cx hong chắc lắm đâu mà nếu bạn còn gì thắc mắc thì cứ hỏi nghen, tại mấy cái đó là tui mới nghĩ ra tạm thời thôi á
Câu 1. bat có nhiều nghĩa, nếu là động từ nghĩa là đánh, đập, bắt đầu, nếu là danh từ nghĩa là con dơi hoặc cái gậy đánh bóng, ngoài ra còn có thể là viết tắt tùy ngữ cảnh
odd one out:
1) a. student b. tutor c. teacher d.lecturer
2) a. ailment b. syndrome c. disease d. thriving
3) a. beloved (adj) b. learned (adj) c. dogged (adj) d.used (adj)
Odd one out :
1) a. student , các câu còn lại là nghề nghiệp, gia sư , giáo viên , giảng viên.
2) d. thriving: phát triển, các câu còn lại liên quan đến bệnh tật, ailment: bệnh tật, syndrome: triệu chứng bệnh, disease: dịch bệnh
3) c. dogged: ed từ này phát âm là -id-, các câu còn lại là -d-
Chúc bạn học tốt <3
em nghĩ là chiếc bánh chanh chiffon của 1 cuốn tiểu thuyết là em dịch nha
Right now là chỉ một thời điểm xác định ngay khi nói
còn for now là một khoảng thời gian ở thời điểm nói

Adv (trạng từ): tả động từ/tính từ
ko phải adb nha tus
cái có đuôi ly cái ko, chắc vậy
adv : trạng từ
adj : tính từ
S Đỗ Nhật Khang
༒☬Đỗ Nhật Khang☬༒
Adverb (adv) : trạng từ, thường là tính từ + đuôi 'ly', trừ một số từ đặc biệt như well, hard, fast,... Trạng từ thường đi liền với tính từ để bổ nghĩa cho tính từ, hoặc kết hợp với động từ để bổ nghĩa cho động từ. Trạng từ cũng có thể đứng độc lập ở đầu câu (có dấu phẩy).
Adjective (adj) : tính từ, thường đứng sau động từ tobe hoặc đứng trước danh từ để tạo thành cụm danh từ. Ví dụ: 'a pretty girl', tính từ 'pretty' bổ nghĩa cho danh từ 'girl'