K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

3 tháng 2

Móc tiền, hay móc l**

🫙 đi ae oii !

3 tháng 2

khôn có 1 xu dính túi mà bảo móc

Móc tiền à bạn? Những người đen tối, trong soáng lên. :)

3 tháng 2

🍑🥒hehe


20 tháng 9 2025

1. Trong đời sống

  • Nấu ăn, sưởi ấm: dùng than, củi, khí gas (CH₄, LPG) – khi cháy tỏa nhiệt, cung cấp năng lượng trực tiếp.
  • Chiếu sáng truyền thống: đèn dầu, nến đều dựa trên phản ứng cháy tỏa nhiệt.
  • Sưởi ấm – làm nóng nước sinh hoạt: bếp than, bếp củi, bình gas.
  • 2. Trong sản xuất
  • Luyện kim: dùng than cốc đốt nóng lò cao để tách kim loại từ quặng (luyện gang, thép).
  • Gốm, thủy tinh, xi măng: các lò nung đều cần nhiệt lượng từ phản ứng cháy.
  • Hóa chất: nhiều phản ứng tỏa nhiệt dùng để tạo điều kiện phản ứng khác, ví dụ phản ứng đốt than vôi (CaCO₃ → CaO).
  • Nông nghiệp: sấy nông sản, sấy chè, cà phê… nhờ nhiệt từ đốt nhiên liệu.
  • 3. Trong vận hành máy móc
  • Động cơ đốt trong: xăng, dầu Diesel cháy → tỏa nhiệt → làm giãn nở khí → đẩy piston → sinh công.
  • Tuabin nhiệt điện: than, dầu, khí đốt cháy tỏa nhiệt → đun nước → sinh hơi → quay tuabin → phát điện.
  • Động cơ phản lực, tên lửa: nhiên liệu cháy giải phóng nhiệt và áp suất lớn, tạo lực đẩy.
  • =>Phản ứng tỏa nhiệt chính là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho con người từ xưa đến nay – giúp duy trì đời sống, phát triển sản xuất và vận hành các loại máy móc, động cơ.
2 tháng 10 2025

Olm chào em, với dạng này em chỉ cần làm lần lượt từng câu một, sau đó nhấn vào kiểm tra. Em cứ làm lần lượt như vậy cho đến khi hết câu của bài kiểm tra tức là em đã hoàn thành bài kiểm tra rồi em nhé. Cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm.

6 tháng 10 2025

Máy tính mày tật à sao mà ko viết đc dấu cộng haha :0 :))))


27 tháng 12 2025

CuO: copper(II) oxide K₂O: potassium oxide P₂O₅: diphosphorus pentoxide NO: nitrogen monoxide

25 tháng 1

CuO: copper(II) oxide. K2O: potassium oxide. P2O5: diphosphorus pentoxide. NO: nitrogen monoxide.

27 tháng 12 2025

Ca + 2HCl → CaCl₂ + H₂↑ CaO + 2HCl → CaCl₂ + H₂O Ca(OH)₂ + 2HCl → CaCl₂ + 2H₂O CaCO₃ + 2HCl → CaCl₂ + CO₂↑ + H₂O

25 tháng 1

\text{CaO} + 2\text{HCl} \rightarrow \text{CaCl}_2 + \text{H}_2\text{O}. \text{Ca(OH)}_2 + 2\text{HCl} \rightarrow \text{CaCl}_2 + 2\text{H}_2\text{O}. \text{CaCO}_3 + 2\text{HCl} \rightarrow \text{CaCl}_2 + \text{CO}_2 + \text{H}_2\text{O}. \text{Ca(OH)}_2 + \text{FeCl}_2 \rightarrow \text{CaCl}_2 + \text{Fe(OH)}_2 \downarrow.

27 tháng 12 2025

C% ddx=ZnSO₄: 22,06% ; H₂SO₄: 8,95% ; H₂O: 69,0%

25 tháng 1

Phương trình: \text{Zn} + \text{H}_{2}\text{SO}_{4} \rightarrow \text{ZnSO}_{4} + \text{H}_{2} \uparrow. Số mol các chất: n_{\text{Zn}} = \frac{19,5}{65} = 0,3 \text{ mol}. m_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4}} = \frac{200 \cdot 24,5\%}{100\%} = 49 \text{ g} \Rightarrow n_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4}} = \frac{49}{98} = 0,5 \text{ mol}. Biện luận: Vì 0,3 < 0,5 nên \text{Zn} hết, \text{H}_{2}\text{SO}_{4} dư. Tính toán sau phản ứng: n_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \text{ pư}} = n_{\text{ZnSO}_{4}} = n_{\text{H}_{2}} = 0,3 \text{ mol}. m_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \text{ dư}} = 49 - (0,3 \cdot 98) = 19,6 \text{ g}. m_{\text{ZnSO}_{4}} = 0,3 \cdot 161 = 48,3 \text{ g}. Khối lượng dung dịch sau phản ứng: m_{\text{dd}} = m_{\text{Zn}} + m_{\text{dd } \text{H}_{2}\text{SO}_{4}} - m_{\text{H}_{2}} = 19,5 + 200 - (0,3 \cdot 2) = 218,9 \text{ g}. Nồng độ phần trăm (C\%): C\%_{\text{ZnSO}_{4}} = \frac{48,3}{218,9} \cdot 100\% \approx 22,06\%. C\%_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \text{ dư}} = \frac{19,6}{218,9} \cdot 100\% \approx 8,95\%.

Câu 1:1. Đánh giá tình trạng nạn nhânGiúp xác định vị trí và mức độ gãy xương (gãy kín hay gãy hở).Phát hiện các tổn thương khác đi kèm (chảy máu, choáng, ngừng thở...).Giúp lựa chọn cách sơ cứu phù hợp, tránh làm tổn thương nặng thêm.2. Trấn an, động viên nạn nhânGiúp nạn nhân bình tĩnh, giảm sợ hãi và hạn chế cử động gây đau hoặc làm xương gãy di lệch thêm.Tạo điều kiện...
Đọc tiếp

Câu 1:

1. Đánh giá tình trạng nạn nhân

Giúp xác định vị trí và mức độ gãy xương (gãy kín hay gãy hở).

Phát hiện các tổn thương khác đi kèm (chảy máu, choáng, ngừng thở...).

Giúp lựa chọn cách sơ cứu phù hợp, tránh làm tổn thương nặng thêm.

2. Trấn an, động viên nạn nhân

Giúp nạn nhân bình tĩnh, giảm sợ hãi và hạn chế cử động gây đau hoặc làm xương gãy di lệch thêm.

Tạo điều kiện thuận lợi để tiến hành các bước sơ cứu tiếp theo.

3. Cố định tạm thời chỗ gãy

Giữ cho hai đầu xương gãy không di chuyển, tránh làm tổn thương mạch máu, thần kinh, mô mềm xung quanh.

Giảm đau cho nạn nhân.

Giúp vận chuyển an toàn hơn đến cơ sở y tế.

4. Nếu gãy hở, cần cầm máu và che phủ vết thương trước khi cố định

Ngăn ngừa mất máu nhiều, tránh nhiễm trùng vết thương.

Bảo vệ xương và mô mềm không bị nhiễm bẩn thêm.

5. Dùng nẹp hoặc vật thay thế để cố định xương gãy

Nẹp giúp giữ vững phần chi bị gãy, tránh di lệch.

Dùng đúng vị trí (phải cố định cả khớp trên và khớp dưới chỗ gãy) giúp đảm bảo hiệu quả.

Giúp dễ dàng vận chuyển mà không làm nặng thêm chấn thương.

6. Kiểm tra tuần hoàn sau khi băng, nẹp

Đảm bảo nẹp hoặc băng không quá chặt, không làm cản trở lưu thông máu.

Phát hiện sớm các dấu hiệu nguy hiểm như tím tái, sưng, tê bì.

7. Nhanh chóng chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế

Giúp nạn nhân được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời.

Giảm nguy cơ biến chứng và di chứng sau gãy xương.

Câu 2:

Ưu điểm:

 

Biết cách trấn an nạn nhân, thao tác nhẹ nhàng.

 

Băng bó thẩm mỹ, chắc nhưng không quá chặt.

 

Sử dụng vật liệu thay thế sáng tạo (như thanh gỗ, bìa cứng làm nẹp).

 

Hạn chế:

 

Một số nhóm băng còn lỏng hoặc chưa đúng kỹ thuật.

 

Chưa kiểm tra tuần hoàn sau khi băng, cần chú ý thêm.

 

Thao tác còn lúng túng, cần luyện tập thêm để nhanh và chính xác hơn.

 

Nhận xét tổng kết

 

Các em đã hiểu được ý nghĩa của việc sơ cứu và băng bó gãy xương.

 

Đa số nhóm hoàn thành tốt nhiệm vụ, đảm bảo an toàn, đúng quy trình.

 

Cần luyện tập thêm để thao tác thuần thục hơn trong các tình huống thực tế.

Câu 3:

1. Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ

 

Cố định xương đúng cách bằng nẹp, băng, bó bột hoặc phẫu thuật nếu cần.

 

Không tự ý cử động chỗ gãy trước khi bác sĩ cho phép, tránh làm xương di lệch.

 

Đi tái khám đúng hẹn để theo dõi tiến triển liền xương.

 

2. Chế độ dinh dưỡng đầy đủ

 

Tăng cường canxi và vitamin D: sữa, phô mai, cá, trứng.

 

Protein đầy dủ: thịt nạc, cá, đậu, trứng giúp tạo mô xương mới.

 

Các khoáng chất khác: magie, kẽm, vitamin C hỗ trợ tổng hợp collagen và sụn.

 

3. Thực hiện vật lý trị liệu (khi được bác sĩ cho phép)

Tập vận động nhẹ các khớp xung quanh để tăng lưu thông máu.

Không tập mạnh tại chỗ gãy trước khi xương liền đủ chắc.

4. Tránh các yếu tố làm chậm liền xương

Không hút thuốc, hạn chế rượu bia (gây giảm lưu thông máu, làm xương yếu).

Tránh va chạm mạnh vào vùng xương gãy.

Kiểm soát các bệnh lý đi kèm: tiểu đường, loãng xương, suy dinh dưỡng.

1
30 tháng 10 2025

kkk