Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
khối lượng mol của T là:
\(M=\frac{m}{n}=\frac{158,4}{0,99}=160\left(\frac{g}{mol}\right)\)
ta có: \(2M+3O=160\)
\(2M+3\cdot16=160\)
\(\Rightarrow M=\frac{160-48}{2}=56\) ⇒ Fe
vậy M là Fe
công thức hoá học của T là: \(Fe_2O_3\)
🧪 Đề bài tóm tắt:
- Khối lượng hợp chất \(T\): 158,4 gam
- Công thức hợp chất: \(M_{2} O_{3}\)
- Số mol hợp chất: 0,99 mol
- Yêu cầu: Tìm nguyên tố M và viết lại công thức hoá học của T
✅ Bước 1: Tính khối lượng mol của hợp chất \(M_{2} O_{3}\)
Sử dụng công thức:
\(\text{Kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{mol} = \frac{\text{Kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng}}{\text{S} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \&\text{nbsp};\text{mol}} = \frac{158 , 4}{0 , 99} \approx 160 \&\text{nbsp};\text{g}/\text{mol}\)
✅ Bước 2: Tìm nguyên tử khối của nguyên tố M
Công thức phân tử là:
\(M_{2} O_{3} \Rightarrow \text{Ph} \hat{\text{a}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{t}ử\&\text{nbsp};\text{g} \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{m}\&\text{nbsp};\text{2}\&\text{nbsp};\text{nguy} \hat{\text{e}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{t}ử\&\text{nbsp};\text{M}\&\text{nbsp};\text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{3}\&\text{nbsp};\text{nguy} \hat{\text{e}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{t}ử\&\text{nbsp};\text{O}\)
Gọi \(M\) là nguyên tử khối của nguyên tố M, ta có:
\(2 M + 3 \times 16 = 160 \Rightarrow 2 M + 48 = 160 \Rightarrow 2 M = 112 \Rightarrow M = 56\)
✅ Bước 3: Tra bảng tuần hoàn
Nguyên tử khối 56 ⇒ nguyên tố đó là Sắt (Fe)
✅ Bước 4: Viết lại công thức hoá học
Thay M = Fe vào công thức \(M_{2} O_{3}\):
\(\boxed{F e_{2} O_{3}}\)
🎯 Kết luận:
- Nguyên tố M là Sắt (Fe)
- Hợp chất T là: Fe₂O₃
a) Ta có các ống nghiệm sau: K2CO3, Pb(NO3)2, MgSO4, BaCl2.
Giải thích. Lọ K2CO3 là phải có vì gốc CO3 2- kết hợp với các gốc kim loại Ba, Mg, Pb đều tạo kết tủa không tạo dung dịch.
b) Phân biệt:
Cho HCl vào 4 dung dịch: K2CO3, Pb(NO3)2, MgSO4, BaCl2.
-> Tạo khí: K2CO3:
K2CO3 + 2HCl -> 2KCl + H2O + CO2↑
-> Không hiện tượng: Pb(NO3)2, MgSO4, BaCl2. ------------nhóm A.
Cho dd NaCl vào nhóm A:
+ Tạo kết tủa: Pb(NO3)2:
2NaCl + Pb(NO3)2 -> PbCl2↓ + 2NaNO3
+ Không hiện tượng: MgSO4, BaCl2------------nhóm B.
Cho tiếp dd Na2SO4 vào nhóm B:
-> Tạo kết tủa: BaCl2:
Na2SO4 + BaCl2 -> BaSO4↓ + 2NaCl
-> Không hiện tượng: MgSO4.
Cre : Hoàng Nhất Thiên
M2(SO4)3
Gọi hóa trị của M là a
Theo QTHT, ta có:
2a = 3.II => a = III
Gọi CTHH là Mx(NO3)y
Theo QTHT, ta có: x.III = y.I
=> \(\frac{x}{y}=\frac{I}{III}=\frac{1}{3}\) => x = 1 ; y = 3
CTHH: M(NO3)3
2Al+6HCl--->2AlCl3+3H2
Zn+H2SO4--->ZnSO4+H2
Qua 2 pứ trên ta thấy pứ giữa kim loại(Al,Zn...) với các ddAxit thông thường (HCl,H2SO4 loãng...) đều có khí thoát ra là H2
Cu+2H2SO4(đ)-to-->CuSO4+SO2+2H2O
Pứ giữa kim loại Cu với H2SO4 đặc,nóng có khí thoát ra là SO2
Al, Zn tác dụng với axit loãng sinh ra khí H2
Cu tác dụng với H2SO4 đặc nóng sinh ra khí SO2
Oxit CO2 có CTHH của axit tương ứng là : \(H2CO3\)
Oxit SO2 có CTHH của axit tương ứng là : \(H2SO3\)
Oxit SO3 có CTHH của axit tương ứng là : \(H2SO4\)
Oxit SiO2 có CTHH của axit tương ứng là : \(H2SiO3\)
Oxit NO3 có CTHH của axit tương ứng là : \(HNO3\)
Oxit P2O5 có CTHH của axit twong ứng là : H3PO4
A2SO4+BaCl2->BaSO4+2ACl
nA2SO4=nBaSO4
Ta có:\(\frac{mA2SO4}{mBaSO4}=\frac{MA2SO4.nA2SO4}{MBaSO4.nBaSO4}\)=\(\frac{\left(2MA+96\right)}{233}\)=\(\frac{18.46}{30.29}\)
->MA=23(g/mol)
-> A là kim loại Na
mình không hiểu phần ta có cho lắm bạn gải thích cho mk được không
kệ bn :))
phải chịu nhé bn
Nếu bị mất gốc em cần phải tìm thầy, học lại kiến thức, chăm chỉ làm bài tập nhé!