Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án C
Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu từ Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Bali (Inđônêxia) tháng 2 - 1976, với việc kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (gọi tắt là Hiệp ước Bali).
Đáp án D
Ngày 8 - 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với sự tham gia của năm nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lay-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan và Phi-líp-pin. Trong đó, Thái Lan là nước duy nhất thuộc khu vực Đông Nam Á lục địa
Đáp án C
Xét về bản chất, toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ của những mối liên hệ, những ảnh hưởng, tác động qua lại lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới
Đáp án B
Ngày 8 - 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với sự tham gia của 5 nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lay-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan và Phi-líp-pin.
Năm 1984, Bru-nây gia nhập ASEAN, trở thành thành viên thứ 6. Tháng 7 - 1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN. Tiếp đó, nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á đã gia nhập vào ASEAN như Lào và Mian-ma (năm 1997) và Cam-pu-chia (năm 1999).
=> Như vậy, đến năm 1992, số nước thành viên của ASEAN là 6 nước
-Nhón 5 nước sáng lập ASEAN : Bao gồm Thái Lan, Malaixia, Xingapo, Philíppin và Inđônêxia
+ Sau khi giành độc lập đều tiến hành công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội):
Mục tiêu : là nhanh chóng xoá bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng kinh tế tự chủ.
Nội dung : chủ yếu đẩy mạnh công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trong nước thay thế hàng nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất..
Thành tựu: đạt được một số thành tựu bước đầu về kinh tế- xã hội, sản xuất đã đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước, phát triển một số ngành chế biến, chế tạo…
Hạn chế : thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ, chi phí cao dẫn đến thua lỗ, tệ tham những, quan liêu phát triển...
+ Từ những thập kỉ 60 – 70, chính phủ các nước này chuyển sang chiến lược công nghiệp hoá lấy xuất khẩu làm chủ đạo (hướng ngoại):
Mục tiêu: mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn và công nghệ tiên tiến của nước ngoài, xuất khẩu hàng hoá…
Nội dung: tập trung sản xuất hàng xuất khẩu,phát triển quan hệ thương mại..
Kết quả : các nước đã đạt được những thành tựu to lớn. Tốc độ tăng trưởng của 5 nước này khá cao,tỉ trọng công nghiệp cao hơn nông nghiệp, mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh.
Năm 1997 – 1998, các nước ASEAN trải qua cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ nghiêm trọng, sau vài năm khắc phục, kinh tế mới dần phục hồi.
Hạn chế: dễ bị hòa tan khi hội nhập với kinh tế thế giới.
Đáp án D
Mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực”
cụ thể là từ năm 1967 - nay
- Duy trì Hòa bình: ASEAN đã thành công trong việc giữ vững hòa bình, ổn định, giúp các nước thành viên tập trung phát triển kinh tế, vượt qua các xung đột nội khu.
- Xây dựng quy chuẩn ứng xử: Thông qua TAC (1976), ASEAN tạo dựng "Phương cách ASEAN" (ASEAN Way) dựa trên tôn trọng độc lập, chủ quyền và không can thiệp nội bộ.
- Khu vực không vũ khí hạt nhân: Ký kết và thực hiện Hiệp ước Khu vực Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân (SEANWFZ).
- Vai trò trung tâm: Xây dựng các diễn đàn như Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF), Hội nghị Thượng đỉnh Đông Á (EAS), ASEAN+3, khẳng định vị thế trong cấu trúc an ninh khu vực.
2. Lĩnh vực Kinh tế (Hợp tác sâu rộng)- Khu vực mậu dịch tự do: Xóa bỏ phần lớn thuế quan thông qua Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA), với 99,2% dòng thuế đối với ASEAN-6 đã xóa bỏ.
- Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC): Hình thành vào năm 2015, thúc đẩy lưu chuyển thông thoáng hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, và lao động tay nghề cao.
- Hội nhập toàn cầu: Thiết lập mạng lưới FTA với các đối tác lớn như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Úc, Niu Di-lân và ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP).
- Thu hút đầu tư: Thành lập Khu vực đầu tư ASEAN (AIA) nhằm tăng cường thu hút FDI.
3. Hợp tác Khu vực và Phát triển Cộng đồng- Mở rộng thành viên: Từ 5 nước sáng lập, ASEAN đã phát triển thành ASEAN-10, bao gồm tất cả các nước Đông Nam Á, tạo nên một tổ chức khu vực toàn diện.
- Xây dựng Cộng đồng ASEAN: Chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN (2015) trên ba trụ cột: Chính trị-An ninh, Kinh tế, và Văn hóa-Xã hội, với tầm nhìn sâu rộng.
- Ứng phó thách thức: Thể hiện khả năng tự cường cao khi cùng nhau ứng phó hiệu quả với các thách thức phi truyền thống, như đại dịch COVID-19 (thành lập Quỹ ASEAN ứng phó COVID-19, kho dự phòng vật tư y tế).
- Nâng cao vị thế quốc tế: ASEAN là đối tác tin cậy của nhiều nước, có 11 đối tác đối thoại và 7 đối tác chiến lược.
- Hợp tác khu vực : ASEAN đã đặt nền tảng cho việc bình đẳng hóa khu vực Đông Nam Á và thành lập các diễn đàn khu vực như Diễn đàn Khu vực ASEAN (ARF), bao gồm 28 quốc gia, để đối thoại về các vấn đề chính trị.
- Vai trò được tăng cường : Hiệp hội đã củng cố vai trò trung tâm của mình trong cấu trúc an ninh khu vực, với các quốc gia thành viên như Việt Nam tích cực đóng góp vào sự ổn định.
Cộng đồng kinh tế (AEC)- Tăng trưởng kinh tế : ASEAN đã trở thành điểm đến hấp dẫn cho đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), với dòng vốn tăng mạnh trong những năm qua.
- Hội nhập khu vực : Quá trình hội nhập kinh tế đã đạt được tiến triển, với sự tăng trưởng đáng kể về thương mại và đầu tư nội khối ASEAN.
- Thị trường hấp dẫn : Khu vực này đã trở thành một thị trường năng động và là cơ sở sản xuất với tốc độ tăng trưởng cao, thu hút sự chú ý toàn cầu.
Hợp tác khu vựcai hỏi