K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

27 tháng 1

là câu được ghép bởi hai vế, thường là 2 câu đơn

27 tháng 1

Câu phức là một cấu trúc câu trong tiếng Anh kết hợp một mệnh đề độc lập (mệnh đề chính) và ít nhất một mệnh đề phụ thuộc (mệnh đề phụ). Mệnh đề độc lập: Có thể đứng một mình và tạo thành một câu hoàn chỉnh với ý nghĩa trọn vẹn.

• Mệnh đề phụ thuộc: Không thể đứng một mình, cần đi kèm mệnh đề độc lập để có ý nghĩa đầy đủ.

• Mệnh đề phụ thường bắt đầu bằng các liên từ phụ thuộc (subordinating conjunctions) hoặc đại từ quan hệ (relative pronouns).

Đây là một loại nhạc cụ gõ nha bạn

mấy bạn đó lười suy nghĩ, mình đồng ý với nhận xét của bạn.

V-ing và to V

26 tháng 4 2019

Có 2 TH 

nếu danh từ thì sau prefer không thêm gì 

nếu động từ thì sau prefer +Ving

15 tháng 8 2025

Câu hỏi hay là câu hỏi được giáo viên lựa chọn

đó là câu hỏi, bạn gửi lên diễn đàn, phần hỏi đáp hay, được thầy cô, ctv vip tick ạ, theo mình là thế, bạn có thể hỏi thêm cô Hoài ạ!

26 tháng 4 2019

sau because of phải là một noun hoặc noun-phrase

26 tháng 4 2019

trả lời

sau because of là v-ing hoặc danh từ

hok tốt

D. VIẾT: Viết lại câu theo gợi ý: (2.5đ)     1. is / There / near / a desk / the bed. (Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh)=> ………………………………………………………………………………………..2. She  is sociable. She makes friends easily. (Nối câu sử dụng enough…to-inf)=>…………………………………………………………………………………………3. They bought a new fishing rod yesterday. (Viết câu sử...
Đọc tiếp

D. VIẾT: Viết lại câu theo gợi ý: (2.5đ)    

1. is / There / near / a desk / the bed. (Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh)

=> ………………………………………………………………………………………..

2. She  is sociable. She makes friends easily. (Nối câu sử dụng enough…to-inf)

=>…………………………………………………………………………………………

3. They bought a new fishing rod yesterday. (Viết câu sử dụng be going to)

=>They ………….……………………………………………………………………….

4. Ha failed the exam because he played video games all the day. (Đặt câu hỏi)

=> Why did Ha……………………………………………………………………………

5. His Mom was busy, so he cooked dinner herself. (Gạch chân dưới 01 lỗi sai và sửa lại)

            ……………… => ………………

3
5 tháng 10 2016

1. is / There / near / a desk / the bed. (Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh)

=> There is a desk near the bed.

2. She  is sociable. She makes friends easily. (Nối câu sử dụng enough…to-inf)

=>She is sociable enough to make friends easily.

3. They bought a new fishing rod yesterday. (Viết câu sử dụng be going to)

=>They are going to fishing tomorrow.

4. Ha failed the exam because he played video games all the day. (Đặt câu hỏi)

=> Why did Ha fail the exam?

5. His Mom was busy, so he cooked dinner herself. (Gạch chân dưới 01 lỗi sai và sửa lại)

         heself =>himself

5 tháng 10 2016

1. is / There / near / a desk / the bed. (Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh)

=> There is a desk near the bed

2. She  is sociable. She makes friends easily. (Nối câu sử dụng enough…to-inf)

=> She is sociable enough to make friend easily

3. They bought a new fishing rod yesterday. (Viết câu sử dụng be going to)

=>They are going to go fishing

4. Ha failed the exam because he played video games all the day. (Đặt câu hỏi)

=> Why did Ha fail the exam?

5. His Mom was busy, so he cooked dinner herself.

=> Himself

 

9 tháng 12 2017

tumblr trang trí tự làm

mk chỉ biết câu đó có nghĩa là tumblr trang trí tự làm

chứ mk k biết tumblr là j ? , mk nghí nó là 1 tên thường gọi của 1  sự vật nào đó 

13 tháng 3 2020

We should (help) _____help_____ the elderly people and street children * Câu trả lời của bạn

She hates (wash) ____washing____- up.

Let’s (plant) ____plant___ and (water) ___water____ trees along the streets. *

She ought to (stay) __stay__ in bed?

My father used (get up) __to get up___ late in the morning when he (be) __was__ young

Which subjects _____did___ you (have) ___have___ yesterday?

23 tháng 8 2025
Đúng vậy, lời mời, yêu cầu hoặc lời hứa dùng thì tương lai đơn thường là những quyết định bộc phát, tức thời, không có kế hoạch từ trước, còn khi có kế hoạch rồi bạn nên dùng thì tương lai gần (am going to) hoặc các cấu trúc diễn tả tương lai có kế hoạch khác. Ví dụ, câu "I will help you" thể hiện quyết định giúp đỡ ngay lúc nói, trong khi "I am going to visit my grandma this weekend" cho thấy một kế hoạch đã được lên trước.  Khi nào dùng thì tương lai đơn (Simple Future)? 
  • Quyết định bộc phát: Đưa ra quyết định ngay tại thời điểm nói, không có sự chuẩn bị trước.
    • Ví dụ: "Tôi mệt quá. Tôi sẽ đi ngủ ngay bây giờ" (I'm tired. I will go to bed now).
  • Lời hứa, đề nghị, yêu cầu: Diễn tả một lời cam kết, một đề nghị hoặc yêu cầu được nói ra một cách tự phát.
    • Ví dụ: "Tôi sẽ giúp bạn làm bài tập về nhà" (I will help you with your homework).
  • Dự đoán không có cơ sở vững chắc: Đưa ra một dự đoán về tương lai mà không có bằng chứng hoặc kế hoạch cụ thể.
Khi nào dùng thì tương lai gần (am going to)? 
  • Kế hoạch và ý định có sẵn: Dùng để nói về những kế hoạch, dự định đã được lên trước.
    • Ví dụ: "Tôi sẽ đi thăm bà vào cuối tuần này" (I am going to visit grandma this weekend).
Tóm lại, sự khác biệt chính nằm ở tính "có kế hoạch" của hành động: 
  • Will (Tương lai đơn): Bộc phát, ngẫu nhiên, không có kế hoạch trước.
  • Going to (Tương lai gần): Có kế hoạch, ý định rõ ràng từ trước