Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
mấy bạn đó lười suy nghĩ, mình đồng ý với nhận xét của bạn.
Có 2 TH
nếu danh từ thì sau prefer không thêm gì
nếu động từ thì sau prefer +Ving
đó là câu hỏi, bạn gửi lên diễn đàn, phần hỏi đáp hay, được thầy cô, ctv vip tick ạ, theo mình là thế, bạn có thể hỏi thêm cô Hoài ạ!
1. is / There / near / a desk / the bed. (Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh)
=> There is a desk near the bed.
2. She is sociable. She makes friends easily. (Nối câu sử dụng enough…to-inf)
=>She is sociable enough to make friends easily.
3. They bought a new fishing rod yesterday. (Viết câu sử dụng be going to)
=>They are going to fishing tomorrow.
4. Ha failed the exam because he played video games all the day. (Đặt câu hỏi)
=> Why did Ha fail the exam?
5. His Mom was busy, so he cooked dinner herself. (Gạch chân dưới 01 lỗi sai và sửa lại)
heself =>himself
1. is / There / near / a desk / the bed. (Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh)
=> There is a desk near the bed
2. She is sociable. She makes friends easily. (Nối câu sử dụng enough…to-inf)
=> She is sociable enough to make friend easily
3. They bought a new fishing rod yesterday. (Viết câu sử dụng be going to)
=>They are going to go fishing
4. Ha failed the exam because he played video games all the day. (Đặt câu hỏi)
=> Why did Ha fail the exam?
5. His Mom was busy, so he cooked dinner herself.
=> Himself
mk chỉ biết câu đó có nghĩa là tumblr trang trí tự làm
chứ mk k biết tumblr là j ? , mk nghí nó là 1 tên thường gọi của 1 sự vật nào đó
We should (help) _____help_____ the elderly people and street children * Câu trả lời của bạn
She hates (wash) ____washing____- up.
Let’s (plant) ____plant___ and (water) ___water____ trees along the streets. *
She ought to (stay) __stay__ in bed?
My father used (get up) __to get up___ late in the morning when he (be) __was__ young
Which subjects _____did___ you (have) ___have___ yesterday?
- Quyết định bộc phát: Đưa ra quyết định ngay tại thời điểm nói, không có sự chuẩn bị trước.
- Ví dụ: "Tôi mệt quá. Tôi sẽ đi ngủ ngay bây giờ" (I'm tired. I will go to bed now).
- Lời hứa, đề nghị, yêu cầu: Diễn tả một lời cam kết, một đề nghị hoặc yêu cầu được nói ra một cách tự phát.
- Ví dụ: "Tôi sẽ giúp bạn làm bài tập về nhà" (I will help you with your homework).
- Dự đoán không có cơ sở vững chắc: Đưa ra một dự đoán về tương lai mà không có bằng chứng hoặc kế hoạch cụ thể.
- Kế hoạch và ý định có sẵn: Dùng để nói về những kế hoạch, dự định đã được lên trước.
- Ví dụ: "Tôi sẽ đi thăm bà vào cuối tuần này" (I am going to visit grandma this weekend).
- Will (Tương lai đơn): Bộc phát, ngẫu nhiên, không có kế hoạch trước.
- Going to (Tương lai gần): Có kế hoạch, ý định rõ ràng từ trước

là câu được ghép bởi hai vế, thường là 2 câu đơn
ko biết
Câu phức là một cấu trúc câu trong tiếng Anh kết hợp một mệnh đề độc lập (mệnh đề chính) và ít nhất một mệnh đề phụ thuộc (mệnh đề phụ). Mệnh đề độc lập: Có thể đứng một mình và tạo thành một câu hoàn chỉnh với ý nghĩa trọn vẹn.
• Mệnh đề phụ thuộc: Không thể đứng một mình, cần đi kèm mệnh đề độc lập để có ý nghĩa đầy đủ.
• Mệnh đề phụ thường bắt đầu bằng các liên từ phụ thuộc (subordinating conjunctions) hoặc đại từ quan hệ (relative pronouns).