Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Axit mạnh: HNO3, H2SO4, HCl
Axit yếu: H2CO3, H2SO3, H3PO4
Lưu ý: H3PO4 là axit trung bình nhưng người ta vẫn xếp nó vào axit yếu.
Để chứng minh
Ba(OH)2cap B a open paren cap O cap H close paren sub 2𝐵𝑎(𝑂𝐻)2là bazơ và
H2SO4cap H sub 2 cap S cap O sub 4𝐻2𝑆𝑂4là axit mạnh, ta sử dụng tính chất hóa học đặc trưng:
Ba(OH)2cap B a open paren cap O cap H close paren sub 2𝐵𝑎(𝑂𝐻)2tác dụng với axit tạo muối và nước (như
H2SO4cap H sub 2 cap S cap O sub 4𝐻2𝑆𝑂4), còn
H2SO4cap H sub 2 cap S cap O sub 4𝐻2𝑆𝑂4tác dụng với bazơ (như
Ba(OH)2cap B a open paren cap O cap H close paren sub 2𝐵𝑎(𝑂𝐻)2) tạo muối và nước, thể hiện qua phản ứng trung hòa tạo kết tủa trắng
BaSO4cap B a cap S cap O sub 4𝐵𝑎𝑆𝑂4và nước, với phương trình:
H2SO4+Ba(OH)2→BaSO4↓+2H2Ocap H sub 2 cap S cap O sub 4 plus cap B a open paren cap O cap H close paren sub 2 right arrow cap B a cap S cap O sub 4 down arrow positive 2 cap H sub 2 cap O𝐻2𝑆𝑂4+𝐵𝑎(𝑂𝐻)2→𝐵𝑎𝑆𝑂4↓+2𝐻2𝑂
Bạn có thể hiểu như thế này:
Cùng là 3 nguyên tử oxi nhưng ở một số nguyên tố B, C, N thì số nguyên tử oxi đã là tối đa và không thể có nhiều hơn nữa. Do vậy axit của những nguyên tố này (H3BO3, H2CO3, HNO3) được coi là axit có nhiều oxi.
Còn ở các nguyên tố P, S, Cl, Br thì số nguyên tử oxi trong axit tối đa là 4 (nhiều oxi). Do vậy axit của những nguyên tố này (H2HPO3, H2SO3, HClO3, HBrO3) có 3 nguyên tử oxi thì chúng là axit có ít oxi.
- Dòng chứa tất cả các axit là dòng D.
- Tên các axit đó là
- \(H_3BO_3\) - Axit boric
- \(H_2SO_4\) - Axit sunfuric
- \(H_2SO_3\) - Axit sunfurơ
- \(HCl\) - Axit clohydric
- \(HNO_3\) - Axit nitric
Vừa qua nó bị lỗi dòng, cô gửi lại nhé:
Dòng chứa tất cả các chất axit là dòng D.
\(H_3BO_3-\text{Axit boric}\)
\(H_2SO_4-\text{Axit sunfuric}\)
\(H_2SO_3-\text{Axit sunfurơ}\)
\(HCl-\text{Axit clohiđric}\)
\(HNO_3-\text{Axit nitric}\)
câu 1,
PTHH: Fe3O4 + 4H2SO4--> FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
Na2O + H2SO4--> Na2SO4 + H2O
2Al(OH)3 +2 H2SO4--> Al2(SO4)3 + 2H2O
Zn + H2SO4-->ZnSO4 + H2
CaO + H2So4--> CaSO4 + H2O
câu 3: A
câu 1 :
Fe3O4 + 4H2SO4 -> FeSO4 + Fe2(SO4)3 +4 H2O
Na2O + H2SO4 -> Na2SO4\(\downarrow\) + H2O
2NaCl + H2SO4 -> Na2SO4\(\downarrow\) + HCl
2Al(OH)3 + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 6H2O
Zn + H2SO4 -> ZnSO4 + H2\(\)\(\uparrow\)
CaO + H2SO4 -> CaSO4 + H2O
Bazo mạnh:
- Natri hiđroxit (NaOH)
- Kali hiđroxit (KOH)
- Calci hydroxide Ca(OH)2
Bazo yếu:
- Nhôm Hydroxit - Al(OH)3
- Sắt(III) Hidroxit - Fe(OH)3
- Đồng hiđroxit Cu(OH)2
Axit mạnh:
Axit sunfuric - H2SO4
Axit clohidric – HCl
Axit nitric - HNO3
- axit yếu tác dụng với những kim loại đứng trước hidro trong dãy hoạt động hóa học của kim loại tạo thành muối và giải phóng H2
- axit mạnh tác dụng với hầu hết kim loại ( trừ Ag,Au ,Pt) nhưng ko giải phóng H2 . ngoài ra H2SO4 đặc , đặc nóng còn có tính háo nước và có thể dùng làm chất hút ẩm
Tính axit là khả năng phân li H+ của một axit.
- Axit mạnh được định nghĩa là các axit có thể phân li hoàn toàn H+. Ví dụ axit mạnh là: axit HCl, H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, HNO3.
HX \(\rightarrow\) H+ + X-
- Axit yếu là các axit chỉ phân li một phần thành H+. Ví dụ: H2CO3, H2SO3, H2S, axit hữu cơ- CH3COOH.
HX \(⇌\) H+ + X-


Axit Fluoroantimonic
axit carborane-H (CHB₁₁Cl₁₁H)
Axit Fluoroantimonic(H$_2
FSbFcap F cap S b cap F𝐹𝑆𝑏𝐹_6$),
Asít hhghhthbhuyrc