K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

22 tháng 1

Axit Fluoroantimonic

axit carborane-H (CHB₁₁Cl₁₁H)

22 tháng 1

Axit Fluoroantimonic(H$_2

FSbFcap F cap S b cap F𝐹𝑆𝑏𝐹

_6$),

22 tháng 1

Asít hhghhthbhuyrc

14 tháng 7 2017

Axit mạnh: HNO3, H2SO4, HCl

Axit yếu: H2CO3, H2SO3, H3PO4

Lưu ý: H3PO4 là axit trung bình nhưng người ta vẫn xếp nó vào axit yếu.

15 tháng 7 2017

axit mạnh là:H2SO4,HNO3,HCl

axit yếu là:H2CO3, H2SO3,H3PO4

4 tháng 10 2021

B. H2SO4, HCl

4 tháng 10 2021

Chọn B

22 tháng 1

Để chứng minh

Ba(OH)2cap B a open paren cap O cap H close paren sub 2𝐵𝑎(𝑂𝐻)2

là bazơ và

H2SO4cap H sub 2 cap S cap O sub 4𝐻2𝑆𝑂4

là axit mạnh, ta sử dụng tính chất hóa học đặc trưng:

Ba(OH)2cap B a open paren cap O cap H close paren sub 2𝐵𝑎(𝑂𝐻)2

tác dụng với axit tạo muối và nước (như

H2SO4cap H sub 2 cap S cap O sub 4𝐻2𝑆𝑂4

), còn

H2SO4cap H sub 2 cap S cap O sub 4𝐻2𝑆𝑂4

tác dụng với bazơ (như

Ba(OH)2cap B a open paren cap O cap H close paren sub 2𝐵𝑎(𝑂𝐻)2

) tạo muối và nước, thể hiện qua phản ứng trung hòa tạo kết tủa trắng

BaSO4cap B a cap S cap O sub 4𝐵𝑎𝑆𝑂4

và nước, với phương trình:

H2SO4+Ba(OH)2→BaSO4↓+2H2Ocap H sub 2 cap S cap O sub 4 plus cap B a open paren cap O cap H close paren sub 2 right arrow cap B a cap S cap O sub 4 down arrow positive 2 cap H sub 2 cap O𝐻2𝑆𝑂4+𝐵𝑎(𝑂𝐻)2→𝐵𝑎𝑆𝑂4↓+2𝐻2𝑂
7 tháng 10 2023

Bạn có thể hiểu như thế này:

Cùng là 3 nguyên tử oxi nhưng ở một số nguyên tố B, C, N thì số nguyên tử oxi đã là tối đa và không thể có nhiều hơn nữa. Do vậy axit của những nguyên tố này (H3BO3, H2CO3, HNO3) được coi là axit có nhiều oxi. 

Còn ở các nguyên tố P, S, Cl, Br thì số nguyên tử oxi trong axit tối đa là 4 (nhiều oxi). Do vậy axit của những nguyên tố này (H2HPO3, H2SO3, HClO3, HBrO3) có 3 nguyên tử oxi thì chúng là axit có ít oxi.

Giúp mình với mình cần gấp lắmCâu 6. Dãy axit nào dưới đây đều gồm các axit mạnh?A. H2S ; H2CO3.B. H2SO4; HCl.C. HCl; H2CO3.D. HNO3 ; H2CO3.Câu 7. Dãy chất tác dụng được với axit sunfuric loãng làA. Mg, Al, Fe2O3, Cu.B. Mg, Al, Zn, CuC. Mg, Al, Zn, Fe(OH)3.D. Mg, Al, Zn, Ag.Câu 8. Dãy có chất không tác dụng được với axit Clohidic là:A. Mg, Al, Fe2O3, Cu(OH)2.B. Mg, Al, Zn, CuC. Mg, Al, Zn, Fe(OH)3.D. Mg, Al, ZnO, CuO.Câu...
Đọc tiếp

Giúp mình với mình cần gấp lắm

Câu 6. Dãy axit nào dưới đây đều gồm các axit mạnh?

A. H2S ; H2CO3.

B. H2SO4; HCl.

C. HCl; H2CO3.

D. HNO3 ; H2CO3.

Câu 7. Dãy chất tác dụng được với axit sunfuric loãng là

A. Mg, Al, Fe2O3, Cu.

B. Mg, Al, Zn, Cu

C. Mg, Al, Zn, Fe(OH)3.

D. Mg, Al, Zn, Ag.

Câu 8. Dãy có chất không tác dụng được với axit Clohidic là:

A. Mg, Al, Fe2O3, Cu(OH)2.

B. Mg, Al, Zn, Cu

C. Mg, Al, Zn, Fe(OH)3.

D. Mg, Al, ZnO, CuO.

Câu 9. Nhôm tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng sinh ra

A. dung dịch có màu xanh lam và chất khí màu nâu.

B. dung dịch không màu và chất khí có mùi hắc.

C. dung dịch có màu vàng nâu và chất khí không màu.

D. dung dịch không màu và chất khí cháy được trong không khí.

Câu 10. Nhóm chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra chất kết tủa màu trắng:

A. ZnO, BaCl2

B. BaCl2, Ba(OH)2

C. CuO, BaCl2

D. BaO, ZnO.

Câu 11. Quỳ tím phân biệt được cặp chất nào sau đây?

A. Dung dịch Na2SO4 và dung dịch K2SO4

B. Dung dịch HCl và dung dịch H2SO4

C. Dung dịch HCl và dung dịch KOH.

D. Dung dịch KOH và dung dịch NaOH.

Câu 12. Thuốc thử dùng để nhận biết  3 dung dịch: HCl, HNO3, H2SO4 đựng trong 3 lọ khác nhau đã mất nhãn. Các thuốc thử dùng để nhận biết được chúng là:

A. Dung dịch AgNO3, giấy quỳ tím.

B. Dung dịch BaCl2, AgNO3 

C. Quỳ tím và dung dịch NaOH.

D. Dung dịch BaCl2 và phenolphthalein.

Câu 13. Cho 4,8 gam kim loại magie tác dụng vừa đủ với dung dịch axit sunfuric. Thể tích  khí Hiđro thu được ở đktc là:

A. 4,48 lít

B. 44,8 lít

C. 2,24 lít

D. 22,4 lít

Câu 14. Cho 0,1mol kim loại kẽm vào dung dịch HCl dư. Khối lượng muối  thu được là:

A. 13,6 gam

B. 1,36 gam

C. 20,4 gam

D. 27,2 gam

Câu 15. Sơ đồ phản ứng nào sau đây dùng để sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp ?

A. Cu  SO2  SO3  H2SO4 .

B. FeO  SO2  SO3  H2SO4.

C. FeO  SO2  SO3  H2SO4.

D. FeS2  SO2  SO3  H2SO4.

Câu 16. Cho magiê tác dụng với axit sunfuric đặc nóng xãy ra theo phản ứng sau:

Mg + H2SO4  (đặc,nóng)  →  MgSO4 + SO2 + H2O. Tổng hệ số trong phương trình hoá học là:

A. 5

B. 6

C. 7

D. 8

      Câu 17. Hòa tan hết 8 gam CuO vào dung dịch HCl 14,6%. Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là:

A. 40 gam

B. 60 gam

C. 50 gam

D. 73 gam

Câu 18. Khi cho 200ml dung dịch KOH 1M tác dụng hết với dung dịch H2SO4 2M tạo thành muối trung hòa. Thể tích dung dịch H2SO4 2M là:

A. 250 ml

B. 40 ml

C. 50 ml

D. 125 ml

Câu 19. Cho 10,5 gam hỗn hợp hai kim loại  Zn, Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là:

A. 61,9% và 38,1%                

B. 61,5% và 38,5%

C. .  65% và 35%

D. 63% và 37%

Câu 20. Cho 8 gam hỗn hợp gồm CuO và Cu tác dụng vừa đủ với 20 ml dung dịch H2SO4 1M (loãng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A và a gam chất rắn không tan. Giá trị của a là:

  A. 3,2 gam              B. 6,4gam                 C. 4,8 gam                    D. 5,4 gam

 

1
4 tháng 10 2021

Câu 6: B

Câu 7: D

  1. Dòng chứa tất cả các axit là dòng D.
  2. Tên các axit đó là 
  • \(H_3BO_3\) - Axit boric
  • \(H_2SO_4\) - Axit sunfuric
  • \(H_2SO_3\) - Axit sunfurơ
  • \(HCl\) - Axit clohydric
  • \(HNO_3\) - Axit nitric

Vừa qua nó bị lỗi dòng, cô gửi lại nhé:

Dòng chứa tất cả các chất axit là dòng D.

\(H_3BO_3-\text{Axit boric}\)

\(H_2SO_4-\text{Axit sunfuric}\)

\(H_2SO_3-\text{Axit sunfurơ}\)

\(HCl-\text{Axit clohiđric}\)

\(HNO_3-\text{Axit nitric}\)

30 tháng 8 2019

20 tháng 9 2018

câu 1,

PTHH: Fe3O4 + 4H2SO4--> FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

Na2O + H2SO4--> Na2SO4 + H2O

2Al(OH)3 +2 H2SO4--> Al2(SO4)3 + 2H2O

Zn + H2SO4-->ZnSO4 + H2

CaO + H2So4--> CaSO4 + H2O

câu 3: A

20 tháng 9 2018

câu 1 :

Fe3O4 + 4H2SO4 -> FeSO4 + Fe2(SO4)3 +4 H2O

Na2O + H2SO4 -> Na2SO4\(\downarrow\) + H2O

2NaCl + H2SO4 -> Na2SO4\(\downarrow\) + HCl

2Al(OH)3 + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 6H2O

Zn + H2SO4 -> ZnSO4 + H2\(\)\(\uparrow\)

CaO + H2SO4 -> CaSO4 + H2O

19 tháng 1 2022

Bazo mạnh:

  • Natri hiđroxit (NaOH)
  • Kali hiđroxit (KOH)
  • Calci hydroxide Ca(OH)2

Bazo yếu:

      - Nhôm Hydroxit - Al(OH)3 

      - Sắt(III) Hidroxit - Fe(OH)3

      - Đồng hiđroxit Cu(OH)2

Axit mạnh:

Axit sunfuric - H2SO4

 Axit clohidric – HCl

Axit nitric - HNO3

19 tháng 11 2017

- axit yếu tác dụng với những kim loại đứng trước hidro trong dãy hoạt động hóa học của kim loại tạo thành muối và giải phóng H2

- axit mạnh tác dụng với hầu hết kim loại ( trừ Ag,Au ,Pt) nhưng ko giải phóng H2 . ngoài ra H2SO4 đặc , đặc nóng còn có tính háo nước và có thể dùng làm chất hút ẩm

22 tháng 11 2017

Tính axit là khả năng phân li H+ của một axit.

- Axit mạnh được định nghĩa là các axit có thể phân li hoàn toàn H+. Ví dụ axit mạnh là: axit HCl, H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, HNO3.

HX \(\rightarrow\) H+ + X-

- Axit yếu là các axit chỉ phân li một phần thành H+. Ví dụ: H2CO3, H2SO3, H2S, axit hữu cơ- CH3COOH.

HX \(⇌\) H+ + X-