Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bạn tham khảo:
Tôi - Hồ Khanh là người khám phá ra hang Sơn Đoòng. Tôi xuất thân là thợ sơn tràng chuyên nghiệp. Sau một lần trú mưa trong rừng, tôi tình cờ phát hiện ra hang Sơn Đoòng. Khi phát hiện ra nó, tôi cảm nhận được một bầu không khí mát mẻ lạ thường, còn có thể nghe rõ tiếng gió rít qua vách đá. Nhưng bởi vì, trong hoàn cảnh đó, tôi còn bận lo chuyện "cơm, gạo, áo, tiền", nên đã từ giã nó sớm. Nhờ có duyên và tài năng của nên tôi liên tục được người dân trong làng giới thiệu cho những nhà khoa học để nghiên cứu hang động, nên sau đó, tôi đã dẫn họ đi nghiên cứu. Và từ đó cái tên của tôi được mọi người biết đến nhiều hơn.
Mình giúp bạn soạn dàn ý chi tiết để làm bài tập văn này nhé. Bài “Đi lấy mật” (trích Đất rừng phương Nam – SGK Ngữ văn 7, bộ Kết nối tri thức) chủ yếu khắc họa nhân vật và vẻ đẹp thiên nhiên Nam Bộ. --- 1. Nhận xét về nhân vật a. Cậu bé An Hình dáng: nhỏ bé, gầy gò, dáng vẻ lanh lợi. Tính cách: Gan dạ, dũng cảm: dám đi vào rừng sâu lấy mật ong. Thông minh, nhanh nhẹn: biết cách quan sát, tìm tổ ong. Hồn nhiên, giàu tình cảm: gắn bó với má nuôi, bạn bè. Hình ảnh thể hiện: đoạn An theo chân Cò đi rừng, quan sát ong mật, tâm trạng khi được má nuôi dặn dò, lời đối thoại hồn nhiên. Kết luận: An là cậu bé Nam Bộ vừa hồn nhiên, vừa dũng cảm, biết yêu thiên nhiên và trân trọng tình người. --- b. Thằng Cò Hình dáng: dong dỏng, cao gầy, dáng vẻ quen việc đồng áng, dân dã. Tính cách: Gan lì, dạn dày: dẫn An đi lấy mật không hề sợ hãi. Tự tin, từng trải: biết rõ tập tính của ong, thành thạo việc rừng. Hào sảng, chân thành: coi An như bạn thân, chia sẻ kinh nghiệm. Hình ảnh thể hiện: cảnh Cò leo cây lấy mật, chỉ An cách tránh ong đốt, lời nói ngang tàng nhưng hóm hỉnh. Kết luận: Cò là cậu bé Nam Bộ gan dạ, bộc trực, giàu tình nghĩa và có bản lĩnh “con nhà rừng”. --- c. Má nuôi Hình dáng: người phụ nữ Nam Bộ chất phác, giàu tình thương. Tính cách: Hiền hậu, nhân từ: nhận An làm con nuôi, lo lắng cho con. Thương con, quan tâm, dặn dò trước khi đi rừng. Đại diện cho tấm lòng nhân nghĩa của người dân Nam Bộ trong kháng chiến. Hình ảnh thể hiện: những lời dặn An, ánh mắt lo lắng, tình cảm ấm áp dành cho con nuôi. Kết luận: má nuôi là biểu tượng tình mẫu tử, tình người nghĩa xóm chan chứa yêu thương. --- 2. Khung cảnh thiên nhiên Hình ảnh miêu tả: Rừng bạt ngàn, cây cối um tùm. Ong bay thành đàn, ánh nắng xuyên qua tán lá, tiếng rừng rì rào. Tổ ong lớn treo lơ lửng trên cành. Biện pháp nghệ thuật: So sánh: ví ong như đám mây, khói. Nhân hóa: rừng như có tiếng nói, cây cối như đang trò chuyện. Miêu tả cụ thể, giàu hình ảnh: cảnh sắc Nam Bộ hiện lên sinh động. Nhận xét: Thiên nhiên Nam Bộ vừa hùng vĩ, hoang sơ, vừa thơ mộng, tràn đầy sức sống; đồng thời cũng tiềm ẩn thử thách, thể hiện bối cảnh kháng chiến gian lao mà giàu tình người. 👉 Kết luận chung: Qua nhân vật An, Cò, má nuôi và cảnh thiên nhiên Nam Bộ, tác giả ca ngợi vẻ đẹp con người giàu tình nghĩa, dũng cảm, hồn nhiên, đồng thời khắc họa bức tranh thiên nhiên rừng phương Nam vừa dữ dội vừa trữ tình.
Em tham khảo:
Nguồn: Hoidap247
Câu 1:
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.
Núi cao, biển rộng, mênh mông,
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi
Câu 2:
Nói về tình cảm của mẹ cha, nuôi con rất nhiều vất vả.
Lời của người mẹ khi ru con, nói với con.
Câu 3:
Từ láy: mênh mông
Thuộc dạng từ láy toàn bộ.
Câu 4:
BPTT: So sánh
Nói về tình cảm của cha mẹ đói với những đứa con cao hơn núi, rộng hơn biển
Câu 5:
Nội dung: Nói về tình cảm của cha mẹ đói với những đứa con cao hơn núi, rộng hơn biển.
Qua đó, nhân dân mong chũng ta biết yêu thướng bố mẹ nhiều hơn, không quên công ơn chín chữ của cha mẹ
Câu 6:
1. Lên non mới biết non cao.
Nuôi con mới biết công lao mẹ, thầy.
2. Chị ngã em nâng.
Câu 7:
Bài ca dao nói về tình cảm ra đình để cho người đọc có thể yêu quý và trân trọng người thân. Tình cảm gia đình được thể qua các câu ca dao, hát ru của người mẹ, người cha. Là những lời của ông bà , cô bác nói với những đứa con, đứa cháu Bài ca dao dùng các hình ảnh so sánh, ẩn dụ quen thuộc để bày tỏ tâm tình, nhắc nhở về công ơn sinh thành, nuôi nấng của cha mẹ, về tình mẫu tử và tình cảm anh em ruột thịt.
Bài 1 :
Các biện pháp nghệ thuật cùng được sử dụng trong bốn bài:
+ Sử dụng thể thơ lục bát truyền thống.
+ Sử dụng phép liệt kê.
+ Sử dụng phép ẩn dụ, tượng trưng, nói ví von.
+ Lối nói tương phản.
+ Giọng điệu châm biếm, giễu nhại.
Bài 2 :
– Đối tượng châm biếm:
+ Những loại người có thói hư tật xấu trong xã hội.
+ Những thói hư tật xấu, hủ tục trong xã hội.
– Nội dung châm biếm:
+Những thói xấu trong xã hội: lười biếng, sĩ diện hão, mê tín dị đoan, giấu dốt,…
+ Những mặt trái, mặt khuất của xã hội: sự bất công, những hủ tục, luật lệ làng xã rườm rà,…
-hình thức gây cười :
+ Lối nói phóng đại, ẩn dụ, tượng trưng.
+ Phép tương phản, đối lập.
Soạn bài: Ôn tập văn biểu cảm
Câu 1: Điểm khác nhau giữa văn miêu tả và văn biểu cảm:
| Văn miêu tả | Văn biểu cảm |
|---|---|
| Phương thức biểu đạt chủ yếu là: miêu tả
Mục đích: Nhằm tái hiện lại đối tượng (người, cảnh vật) để người ta hình dung được về nó. |
Phương thức biểu đạt chủ yếu là: biểu cảm.
Mục đích: Nhằm nói lên những suy nghĩ, cảm xúc về đối tượng của người viết. |
Câu 2: Điểm khác nhau giữa văn tự sự và văn biểu cảm:
| Văn tự | Văn biểu cảm |
|---|---|
| Phương thức biểu đạt chủ yếu là: tự sự
Mục đích: Nhằm kể lại câu chuyện một cách đầy đủ từ đầu đến cuối có khởi đầu, diễn biến, kết thúc. |
Phương thức biểu đạt chủ yếu là: biểu cảm.
Mục đích: Nhằm nói lên những suy nghĩ, cảm xúc về đối tượng của người viết. |
Câu 3: Tự sự và miêu tả có vai trò gì trong văn biểu cảm?
- Miêu tả và tự sự trong văn miêu tả đóng vai trò làm nền cho người viết bộc lộ cảm xúc, tình cảm của mình về đối tượng được đề cập đến.
- Nếu không có tự sự miêu tả thì tình cảm, cảm xúc của người viết sẽ trở nên mơ hồ, thiếu cụ thể, bài viết sẽ không tạo được ấn tượng.
- Không có tình cảm nào lại không nảy sinh từ cảnh vật, con người, câu chuyện cụ thể, vì vậy ta có thể kết luận: không thể thiết yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
- Tất cả những bà ta đã học: "Hoa hải đường", "Về An Giang", "Hoa học trò", "Cây sấu Hà Nội"… đều là những ví dụ cụ thể.
Câu 4: Tham khảo dàn ý "cảm nghĩ về mùa xuân" sau:
a. Mở bài: Trong một năm có 4 mùa, mỗi mùa có một đặc điểm riêng (kể một vài đặc điểm riêng biệt) nhưng em yêu nhất là mùa xuân vì đó là sự khởi đầu mới cho một năm, hoa, lá đâm chồi nảy lộc, ...
b. Thân bài:
- Biểu cảm về mùa xuân:
+ Thiên nhiên:
++) Không khí ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc
++) Hoa đào khoe sắc, chim én chao liệng
++) Nắng uân hây hẩy, nông nàn.
++) Hoạt động đặc trưng của con người.
+ Đón tết Nguyên Đán, lễ hội mùa xuân.
- Kỉ niệm với mùa xuân: sum vầy bên gia đình, ....
c. Kết bài: Nêu cảm xúc của mình về mùa xuân
Câu 5:
- Bài văn biểu cảm thường sử dụng tất cả các biện pháp tu từ, so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, điệp ngữ, láy, ...
- Nói ngôn ngữ biểu cảm gần với thơ là hoàn toàn đúng, vì biểu cảm và thơ có đặc điểm giống nhau: thể hiện cảm xúc của tác giả => tính trữ tình.
Soạn bài: Câu đặc biệt
I. Thế nào là câu đặc biệt?
- Câu: Ôi, em Thuỷ! Đây là câu chỉ gồm một từ cảm thán (Ôi) và một cụm danh từ (em Thuỷ).
- Đây không phải câu rút gọn, bởi vì nó không thể có chủ ngữ hay vị ngữ.
- Nói là câu đặc biệt là vì nó không được cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ như câu thông thường, cũng không phải được lược bớt thành phần nào đó để có thể khôi phục như câu rút gọn.
Như vậy đáp án cần chọn là C.
II. Tác dụng của câu đặc biệt
Các câu đặc biệt là:
- (1): Một đêm mùa xuân. (Xác định thời gian, nơi chốn)
- (2): Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. (Liệt kê, thông báo về sự có mặt của sự vật, hiện tượng)
- (3): "Trời ơi!" (Bộc lộ cảm xúc)
- (4): - Sơn! Em Sơn! Sơn ơi!; - Chị An ơi! (Gọi đáp)
III. Luyện tập
Câu 1: Tìm trong các đoạn văn sau những câu đặc biệt và câu rút gọn:
a.
– Không có câu đặc biệt.
- Câu rút gọn:
+ Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.
+ Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.
b.
– Câu đặc biệt: Ba giây... Bốn giây... Năm giây... Lâu quá!
- Không có câu rút gọn.
c.
– Câu đặc biệt: Một hồi còi.
- Không có câu rút gọn.
d.
– Câu đặc biệt: Lá ơi!
– Câu rút gọn:
+ Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!
+ Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.
Câu 2: Nhận xét tác dụng của từng câu đặc biệt và câu rút gọn vừa tìm được.
a. Câu rút gọn: Làm cho lời văn ngắn gọn, tránh lặp thừa.
b. Câu đặc biệt:
- Ba giây... Bốn giây... Năm giây...: Xác định, gợi tả thời gian.
- Lâu quá!: Bộc lộ trạng thái cảm xúc
c. Câu đặc biệt: Thông báo về sự có mặt của sự vật, hiện tượng
d.
- Câu đặc biệt: gọi đáp
- Câu rút gọn: làm cho lời văn ngắn gọn, tránh lặp thừa.
Câu 3: Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 7 câu) tả cảnh quê hương, trong đó có một vài câu đặc biệt.
Ôi! sông nước quê hương đẹp làm sao. Sau một năm gặp lại, lần đầu tiên, em được nhìn cây cổ thụ già nơi các bạn nhỏ đang nô đò và những tiếng vỗ tay hò reo giữa nơi yên tĩnh ở đồng quê. Không những thế nơi đây đã thay đổi hơn trước, những tòa nhà cao tầng đã được xây nhiều hơn trước hòa với con đường đã được trán một lớp nhữa dày ôi! thật tuyệt vời làm sao. Tiếp sau đó em còn được thưởng thức các món đặc sản ở quẹ em trông nó ngon tuyệt!. Tuy những ngày về quê không được bao lâu nhưng nó là những kỷ niệm rất có ý nghĩa mà em không thể nào quên được, vì ở đây em còn được ở gần bà nội, ngắm cảnh đồng quê thanh bình yên ả
CÂU ĐẶC BIỆT
I. Thế nào là câu đặc biệt?
Chọn c
II. Tác dụng của câu đặc biệt
| Tác dụng | Bộc lộ cảm xúc | Liệt kê thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng | Xác định thời gian nơi chốn | Gọi đáp |
| Một đêm mùa xuân.Trên dòng sông êm ả, cái đò cũ của bác tài Phán từ từ trôi. ( Nguyên Hồng) | x | |||
| Đoàn người nhốn nháo. Tiếng reo. Tiếng vỗ tay ( Nam Cao) | x | |||
| “ Trời ơi!”, cô giáo tái mặt nước mắt giàn giụa. lũ nhỏ cũng khóc mỗi lúc một to hơn. ( Khánh Hoài) | x | |||
| An gào lên: - Sơn! Em Sơn! Sơn ơi! - Chị An ơi! Sơn đã nhìn thấy chị ( Nguyễn Đình Thi) | x |
III. Luyện tập
Bài 1 (trang 29 Ngữ Văn 7 Tập 2):
| Ví dụ | Câu rút gọn | Câu đặc biệt |
| a | - Có khi được trưng bày… trong hòm - Nghĩa là phải ra sức giải thích….kháng chiến | |
| b | Ba giây… Bốn giây…. Năm giây… Lâu quá! | |
| c | Một hồi còi | |
| d | Lá ơi! | - Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi - Bình thường lắm chẳng có gì đáng kể đâu |
Bài 2 (trang 29 Ngữ Văn 7 Tập 2):
- Tác dụng của câu đặc biệt trong bài tập 1
+ Xác định thời gian
+ Bộc lộ cảm xúc
+ Gọi đáp
Bài 3 (trang 29 Ngữ Văn 7 Tập 2):
Đoạn văn tham khảo
Một ngày xuân. Tôi dạo bước trên con đường làng. Ôi quê tôi! Nơi đây thật đẹp biết bao. Xa xa kia là lũy tre làng đã ôm trọn ngôi làng suốt bao năm tháng qua. Tôi yêu biết bao cánh đồng lúa xanh mướt trải dài tít tắt tới chân trời. Tôi yêu hương khói bếp tỏa ra mỗi buổi chiều về. Từng đàn trâu thong dong gặm cỏ, cò trắng từng đôi liệng xuống đồng, những hình ảnh thân thuộc ấy không biết tự bao giờ đã đậm sâu trong tâm trí tôi. Quê hương hai tiếng ấy thật thiêng liêng biết bao!
Soạn bài: Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
I. Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận
- Bài văn có ba phần lớn: mở bài , thân bài, kết bài
- Phần mở bài và kết bài có một đoạn văn, phần thân bài có hai đoạn
- Các luận điểm
+ luận điểm lớn: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước( tác giả giải thích đó là một truyền thống quý báu có vai trò giữ nước )
+ các luận điểm nhỏ:
• Lòng yêu nước trong quá khứ ( tác giả dẫn ra các ví dụ lịch sử)
• Lòng yêu nước trong hiện tại( tác giả dẫn chứng bằng cách liệt kê đủ các tầng lớp nhân dân)
→ Rút ra kết luận : Bổn phận của chúng ta… làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đem ra thực hành vào công việc yêu nước kháng chiến
II. Luyện tập
a. Bài văn nêu lên tư tưởng luận điểm : học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn
- Tư tuởng được thể hiện qua các luận điểm:
+ Ở đời có nhiều người đi học nhưng ít ai biết học cho thành tài
+ Câu chuyện vẽ trứng của Đơ Vanh – xi cho người ta thấy chỉ ai chịu khó luyện tập động tác cơ bản thật tố,t thật tinh mới có tiền đồ
b. Bố cục và cách lập luận trong bài
* MB: dùng lối lập luận đối chiếu so sánh để nêu luận điểm: Ít ai biết học cho thành tài
* TB: kể lại câu chuyện của danh họa Lê-ô-na đơ Vanh-xi vẽ trứng là muốn nói đến cách học cơ bản thông qua một sự dạy dỗ có khoa học và kiên trì của thầy trò nhà danh họa
* KB: lập luận theo lối nguyên nhân kết quả
- Nhờ chịu khó học tập động tác cơ bản tốt nên mới có tiền đồ
- Nhờ những ông thầy lớn nên mới dạy trò những điều cơ bản nhất
- Thầy giỏi sẽ tạo được trò giỏi
Day em moi lop 4thoi ai lam duoc .