Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
y và x là hai đại lượng tỉ lệ nghịch => y = a/x ( a là hằng số )
1. Khi x = -4 thì y = 3 => 3 = a/(-4) => a = -12
Công thức liên hệ : y = -12/x hoặc xy = -12
2. Khi y = -6 => x = (-12)/(-6) = 2
Khi x = 3/4 => y = (-12)/(3/4) = -16
a) Ta có y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k nên y = kx mà khi x = 5 thì y = 3.
Suy ra: 3=k.5⇒k=353=k.5⇒k=35
b) y=35xy=35x
c) Khi x = -5 thì y=35.(−5)=−3y=35.(−5)=−3
Khi x = 10 thì y=35.10=6y=35.10=6
a,Theo bài ra, ta có: y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là k(k hằng số khác 0)
=>y=kx
Với x=5,y=3 thì 3=k5
=>k=\(\dfrac{3}{5}\)
Vậy y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là \(\dfrac{3}{5}\)
b,Khi k=\(\dfrac{3}{5}\)mà ta lại có y=kx
=>y=\(\dfrac{3}{5}\)x
Vậy y=\(\dfrac{3}{5}\)x
c,Với x=-5=>y=\(\dfrac{3}{5}\).(-5)=-3
Với x=10=>y=\(\dfrac{3}{5}\).10=6
Vậy với x=10,y=6 và với x=-5,y=-3
\(1.\)
Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ x, kí hiệu là |x|, được xác định như sau:
\(2.\)
+ Nhân hai lũy thừa cùng cơ số :
\(a^m.a^n=a^{m+n}\)
+ Chia hai lũy thừa cùng cơ số :
\(a^m:a^n=a^{m-n}\left(a\ne0;m\ge n\right)\)
+ Lũy thừa của lũy thừa :
\(\left(x^m\right)^n=x^{m.n}\)
+ Lũy thừa của một tích :
\(\left(x.y\right)^n=x^n.y^n\)
+ Lũy thừa của một thương :
\(\left(\frac{x}{y}\right)^n=\frac{x^n}{y^n}\left(y\ne0\right)\)
5/
- Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y=xk ( với k là hằng số khác 0 ) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là k .
* Tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận là :
- Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì :
- Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi và bằng hệ số tỉ lệ .
- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia .
* Tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch là :
- Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì :
- Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi và bằng hệ số tỉ lệ .
- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia .
\(\text{a) Hệ số tỉ lệ là: k = 24 : 4 = 6 }\)
\(\text{b) y = 6. x}\)
\(\text{c) x= 5 }\Rightarrow y=6.5=30\)
\(x=-7\Rightarrow y=6.\left(-7\right)=-42\)
a) Vì y tỉ lệ thuận với x.
Mà khi x = 4 thì y = 24.
Nên y tỉ lệ thuận với x theo hệ số \(k=\frac{24}{4}=8\)
b) Vì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số \(k=8\)
Nên \(y=8x\)
c) Vì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số \(y=8x\)
Nên khi \(x=5\Rightarrow y=8\times5=40\)
\(x=-7\Rightarrow y=8\times\left(-7\right)=-56\)
a) Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận, ta có công thức: y=kx (với k là hệ số tỉ lệ).
Thay giá trị x = 5 và y = 2 vào công thức, ta được:
2=k.5
Vậy hệ số tỉ lệ của y đối với x là k = 2/5 hoặc 0,4
b) Dựa vào hệ số tỉ lệ k vừa tìm đc, ta có công thức: y=2/5x
c) Dựa vào công thức y = 2/5x:
Với x = -10: y=2/5.-10=-4
Vậy x=-4 và y=-2/3
a: Hệ số tỉ lệ của y đối với x là:
\(k=\frac{y}{x}=\frac25\)
b: \(\frac{y}{x}=\frac25\)
=>\(y=\frac25x\)
c: Khi x=-10 thì \(y=\frac25\cdot\left(-10\right)=-4\)
Khi \(x=-\frac53\) thì \(y=\frac25\cdot\frac{-5}{3}=-\frac23\)