Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Chào em, nếu em có bất cứ thắc mắc hay cần trợ giúc, em hãy liên hệ bộ phận kỹ thuật hoặc nhắn thầy, bình luận thêm về vấn đề em cần hỗ trợ nhé!
3 . She writes to me every week . the sentences :
1 . Be careful in your work ! ( care )
2 . He is not strong enough to lift up the vase by himself . ( strenght )
3 . The kitchen is a dangerous place . ( danger )
4 . There's a very interesting film on TV tonight . ( interest )
Put the verbs in brackets into the correct tense of form :
1 . Where is Thu ? - She is playing in the schoolyard .
2 . It is safe to keep drugs and chemicals in locked cupboard.
3 . She writes to me every week
4 . Do you like this picture ? - My brother painted it yesterday .
I was listening to the radio when the door bell was ringing
=> rang
I was listening to the radio when the door bell was ringing
=> rang
Khi nào thì phải thêm s/es cho từ?
Nói một câu dạng khẳng định, chúng ta cần xem xét việc có dùng s/es không còn tùy thuộc vào chủ từ phía trước.
He loves your voice anh ấy thích giọng của cậu đó.
She often gets up at 5 a.m cố ấy hay thức dậy lúc 5 giờ sáng
We talk about you. tụi mình nói chuyện về cậu.
Quan trọng đây , luôn luôn nhớ rằng, trong thì hiện tại đơn, ta thêm s/es khi chủ ngữ
S = he / she / it / danh từ số ít (ngôi thứ 3)
Ví dụ xem tí nào:
He comes home right now anh ấy về nhà ngay bây giờ đấy
She usually watches TV Show cô ấy thường xuyên coi chương trình tuyền hình.
it rains trời mưa
Nam often plays video game Nam rất hay chơi game điện tử
The dog loves me con chó rất thích mình.
nói thêm chút, ở ví dụ trên, Nam là tên riêng, danh từ riêng, số ít, một người nên ta thêm s/es cho động từ đứng sau. The dog con chó, ở đây chỉ có 1 con chó, số ítnên cũng thêm tương tự.
Lúc nào S , lúc nào ES ?
Thông thường, nếu chủ ngữ trong câu như đã nói ở trên, chúng ta chỉ việc thêm s cho động từ thôi.
He never eats breakfast anh ấy chẳng bao giờ ăn sáng cả
It almost never rains here hầu như ở đây trời không có mưa
The match starts at 7 o’clock trận đấu bắt đầu lúc 7
He sometimes visits me thỉnh thoảng anh ấy có thăm tôi
He usually tells lies anh ấy nói dối
My son feels sick every morning con trai tôi thấy không khỏe sáng mỗi sáng
My dad shaves every morning cha tôi cạo râu mỗi sáng
Với những từ kết thúc bằng ch, sh, s, x, z thì ta thêm es vào cuối từ đó.
assesses, blesses, caresses, fusses, splashes, stashes, washes, wishes, catches, teaches, touches, watches buzzes, fizzes relaxes, fixes,
She brushes her teeth three times a day cô ấy đánh răng ba lần một ngày.
Your phone buzzes điện thoại của bạn kêu kìa
Mary wishes that she is rich Mary ước mình giàu có
It relaxes me a lot nó giúp mình thư giãn nhiều lắm
Tom teaches English Tom dạy tiếng anh
She misses you much cô ấy nhớ cậu nhiều
Nếu động từ kết thúc bằng consonant phụ âm + y thì ta thay y thành ies.
Quên phụ âm với nguyên âm là gì, xem lại bảng chữ cái tiếng Anh nhé.
She studies her lessons every night cô ấy học bài mỗi tối
He never dries his hair after a shower anh ấy chẳng bao giờ chải tóc sau khi tắm cả
He tries to earn money anh ấy cố gắng kiếm tiền
Những từ kết thúc bằng vowel nguyên âm + y thì ta chỉ việc thêm s vào cuối từ thôi.
pay / pays, buy / buys, enjoy / enjoys, play / plays
She never plays tennis cố ấy không bao giờ chơi ten-nít
Hương enjoys dancing Hương rất mê nhảy
Ngoài ra còn một số từ không theo quy tắc nào cả.
go – goes
do – does
have – has
Sometimes she goes to work on foot thỉnh thoảng cô ấy đi bộ đi làm
She hardly ever does her homework cô ấy hầu như không bao giờ làm bài tập
Tom has a lot of money Tom có rất nhiều tiền
Hi, my name is......I am .......years old. I am in class ......, .. ........lower secondary school. I playing tennis. I play it in my free time. Mình chỉ viết đc bây nhiêu thôi.
Cảm ơn bạn có nhiêu dùng nhiêu thôi chứ mik cx k giỏi về phần này
1 Yes, he is. (He is good at drawing)
Is he good at drawing?
2. Liz will send these letters to her friends.
Who will Liz send these letters to?
3. I go to the movies once a week.
How often do you go to the movies?
4. Yes, She does (Lan likes playing table tennis.)
Does Lan like playing table tennis?
5. They stay in a hotel.
Where do they stay?
6. Jonh went to Viet Nam in 2000.
When did John go to Vietnam?
7. It is very hot in summer.
HWhat is the weather like in the summer?
8. My father is 60 kilos.
What does your father weigh?
9. This ruler is 30 centimeters
How long is this ruler?
10. That is her pen
Whose is that pen?
11. It takes him 20 minutes to go to school by bike
How long does it take him to go to school by bike?
12. My phone number is 0912……….
What is your telephone number?
1 Yes, he is. (He is good at drawing)
=> Is he good at drawing?
2. Liz will send these letters to her friends.
=> Who will Liz send these letters?
3. I go to the movies once a week.
=> How often do you go to the movies?
4. Yes, She does (Lan likes playing table tennis.)
=> Which sport does Lan like playing? Does she like it?
5. They stay in a hotel.
=> Where are they stay?
6. Jonh went to Viet Nam in 2000.
=> When did Jonh go to Viet Nam?
7. It is very hot in summer.
=> How is it in summer?
8. My father is 60 kilos.
=> How much kilo does your father have?
9. This ruler is 30 centimeters
=> How long is this ruler?
10. That is her pen
=> Whose is that pen?
11. It takes him 20 minutes to go to school by bike
=> How long does it take him to go to school by bike?
12. My phone number is 0912……….
=> What is your phone number?
:0
😮😮
nhiều v má , bj cướp mất xu r nè
buồn
Ê AI HỎI BẠN VẬY BẠN MUỐN THỂ HIỆN À
chúc mừng bn nha
chia cho tôi 1 ít
bn ý thik vt th đừng nói thế tội nghiệp bn ý
G
lì xì tui 1 xu
ai hỏi
tôi 1385 xu rồi
Chúc mừng bạn
ai hỏi
a đù ai hỏi vậy!