K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

12 tháng 1

chứng minh đi

Việt Nam không có vũ khí hạt nhân vì chính sách đối ngoại của quốc gia và các cam kết quốc tế. 
  • Việt Nam là một quốc gia thành viên của Hiệp ước Không phổ biến vũ khí hạt nhân (NPT) từ năm 1992, cam kết không phát triển, sản xuất hoặc sở hữu vũ khí hạt nhân. 
  • Chính phủ Việt Nam đã công bố nguyên nhân dừng dự án điện hạt nhân Ninh Thuận vào năm 2016, chủ yếu vì lý do kinh tế và an toàn. 
  • Việt Nam có một lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu duy nhất tại Đà Lạt, được sử dụng cho mục đích hòa bình như nghiên cứu khoa học và sản xuất đồng vị phóng xạ cho y học. 
  • Chính sách nhất quán của Việt Nam là ủng hộ việc giải trừ hoàn toàn vũ khí hạt nhân trên toàn cầu. 
12 tháng 1

tôi hỏi cái khác mà bro

17 tháng 1
Để chứng minh không tồn tại một toán tử Hermite T̂cap T hat𝑇̂ thỏa mãn hệ thức giao hoán [T̂,Ĥ]=iℏopen bracket cap T hat comma cap H hat close bracket equals i ℏ[𝑇̂,𝐻̂]=𝑖ℏ với một Hamiltonian Ĥcap H hat𝐻̂ có phổ năng lượng bị chặn dưới, chúng ta sử dụng phương pháp phản chứng dựa trên tính chất của phép tịnh tiến năng lượng.  1. Phép tịnh tiến năng lượng  Giả sử tồn tại một toán tử Hermite T̂cap T hat𝑇̂ thỏa mãn [T̂,Ĥ]=iℏopen bracket cap T hat comma cap H hat close bracket equals i ℏ[𝑇̂,𝐻̂]=𝑖ℏ. Ta xét toán tử đơn trị (unitary):
Û(ϵ)=eiϵℏT̂cap U hat open paren epsilon close paren equals e raised to the i the fraction with numerator epsilon and denominator ℏ end-fraction cap T hat power𝑈̂(𝜖)=𝑒𝑖𝜖ℏ𝑇̂trong đó ϵepsilon𝜖 là một hằng số thực có đơn vị năng lượng. 
Sử dụng công thức Baker-Campbell-Hausdorff cho hệ thức giao hoán [T̂,Ĥ]=iℏopen bracket cap T hat comma cap H hat close bracket equals i ℏ[𝑇̂,𝐻̂]=𝑖ℏ:
Û(ϵ)ĤÛ†(ϵ)=Ĥ+iϵℏ[T̂,Ĥ]+12!(iϵℏ)2[T̂,[T̂,Ĥ]]+…cap U hat open paren epsilon close paren cap H hat cap U hat raised to the † power open paren epsilon close paren equals cap H hat plus the fraction with numerator i epsilon and denominator ℏ end-fraction open bracket cap T hat comma cap H hat close bracket plus the fraction with numerator 1 and denominator 2 exclamation mark end-fraction open paren the fraction with numerator i epsilon and denominator ℏ end-fraction close paren squared open bracket cap T hat comma open bracket cap T hat comma cap H hat close bracket close bracket plus …𝑈̂(𝜖)𝐻̂𝑈̂†(𝜖)=𝐻̂+𝑖𝜖ℏ[𝑇̂,𝐻̂]+12!𝑖𝜖ℏ2[𝑇̂,[𝑇̂,𝐻̂]]+… [T̂,Ĥ]=iℏopen bracket cap T hat comma cap H hat close bracket equals i ℏ[𝑇̂,𝐻̂]=𝑖ℏ là một hằng số, các bậc giao hoán cao hơn đều bằng 0. Do đó:
Û(ϵ)ĤÛ†(ϵ)=Ĥ−ϵÎcap U hat open paren epsilon close paren cap H hat cap U hat raised to the † power open paren epsilon close paren equals cap H hat minus epsilon cap I hat𝑈̂(𝜖)𝐻̂𝑈̂†(𝜖)=𝐻̂−𝜖𝐼̂(trong đó Îcap I hat𝐼̂ là toán tử đơn vị). 
2. Tác động lên phổ năng lượng  Giả sử |E⟩vertical line cap E close angle bracket|𝐸⟩ là một trạng thái dừng của Hamiltonian với trị riêng năng lượng Ecap E𝐸:
Ĥ|E⟩=E|E⟩cap H hat the absolute value of cap E close angle bracket equals cap E end-absolute-value cap E close angle bracket𝐻̂|𝐸⟩=𝐸|𝐸⟩Xét trạng thái mới |ψ⟩=Û†(ϵ)|E⟩the absolute value of psi close angle bracket equals cap U hat raised to the † power open paren epsilon close paren end-absolute-value cap E close angle bracket|𝜓⟩=𝑈̂†(𝜖)|𝐸⟩. Ta tính năng lượng của trạng thái này:
Ĥ|ψ⟩=ĤÛ†(ϵ)|E⟩cap H hat the absolute value of psi close angle bracket equals cap H hat cap U hat raised to the † power open paren epsilon close paren end-absolute-value cap E close angle bracket𝐻̂|𝜓⟩=𝐻̂𝑈̂†(𝜖)|𝐸⟩Từ hệ thức ÛĤÛ†=Ĥ−ϵcap U hat cap H hat cap U hat raised to the † power equals cap H hat minus epsilon𝑈̂𝐻̂𝑈̂†=𝐻̂−𝜖, ta suy ra ĤÛ†=Û†(Ĥ+ϵ)cap H hat cap U hat raised to the † power equals cap U hat raised to the † power open paren cap H hat plus epsilon close paren𝐻̂𝑈̂†=𝑈̂†(𝐻̂+𝜖). Thay vào biểu thức trên:
Ĥ|ψ⟩=Û†(Ĥ+ϵ)|E⟩=Û†(E+ϵ)|E⟩=(E+ϵ)|ψ⟩cap H hat the absolute value of psi close angle bracket equals cap U hat raised to the † power open paren cap H hat plus epsilon close paren end-absolute-value cap E close angle bracket equals cap U hat raised to the † power open paren cap E plus epsilon close paren the absolute value of cap E close angle bracket equals open paren cap E plus epsilon close paren end-absolute-value psi close angle bracket𝐻̂|𝜓⟩=𝑈̂†(𝐻̂+𝜖)|𝐸⟩=𝑈̂†(𝐸+𝜖)|𝐸⟩=(𝐸+𝜖)|𝜓⟩Như vậy, nếu Ecap E𝐸 là một trị riêng của Ĥcap H hat𝐻̂, thì E+ϵcap E plus epsilon𝐸+𝜖 cũng phải là một trị riêng của Ĥcap H hat𝐻̂ với mọi giá trị thực ϵepsilon𝜖
3. Mâu thuẫn với điều kiện biên  Theo giả thiết, Hamiltonian Ĥ=p̂22m+V(x̂)cap H hat equals the fraction with numerator p hat squared and denominator 2 m end-fraction plus cap V open paren x hat close paren𝐻̂=𝑝̂22𝑚+𝑉(𝑥̂)có thế năng bị chặn dưới ( V(x)≥Ccap V open paren x close paren is greater than or equal to cap C𝑉(𝑥)≥𝐶). Trong cơ học lượng tử, điều này dẫn đến việc phổ năng lượng của Ĥcap H hat𝐻̂ cũng phải bị chặn dưới (tức là tồn tại một mức năng lượng cơ bản E0cap E sub 0𝐸0 sao cho không có trạng thái nào có năng lượng thấp hơn E0cap E sub 0𝐸0).  Tuy nhiên, từ kết quả ở mục 2, vì ϵepsilon𝜖 có thể là một số thực bất kỳ (kể cả số âm rất lớn), ta có thể chọn ϵepsilon𝜖 sao cho E+ϵ<Emincap E plus epsilon is less than cap E sub m i n end-sub𝐸+𝜖<𝐸𝑚𝑖𝑛 với mọi giá trị Emincap E sub m i n end-sub𝐸𝑚𝑖𝑛 cho trước. Điều này có nghĩa là phổ năng lượng của Ĥcap H hat𝐻̂ phải trải dài từ −∞negative infinity−∞ đến +∞positive infinity+∞ 4. Kết luận  Việc phổ năng lượng kéo dài đến −∞negative infinity−∞ mâu thuẫn trực tiếp với tính chất của Hamiltonian vật lý (có thế năng bị chặn dưới). Do đó:
Không tồn tại toán tử Hermite T̂cap T hat𝑇̂ đóng vai trò là "toán tử thời gian" thỏa mãn hệ thức giao hoán chính tắc với Hamiltonian có năng lượng bị chặn dưới. 
Lưu ý: Đây chính là nội dung của Định lý Pauli. Nó cho thấy trong cơ học lượng tử, thời gian ( tt𝑡) là một tham số (parameter) chứ không phải là một quan sát được (observable) hay toán tử như tọa độ ( xx𝑥).
1 tháng 6 2016

Ta có: \(Z_C=\frac{1}{C\omega}=30\Omega\)

\(\tan\varphi=-\frac{Z_c}{R}=-\frac{1}{\sqrt{3}}\)
\(\Rightarrow\varphi=-\frac{\pi}{6}\)
\(\Rightarrow\varphi_U-\varphi_I=-\frac{\pi}{6}\Rightarrow\varphi_1=\frac{\pi}{6}rad\)
Lại có: \(I=\frac{U}{Z}=2\sqrt{2}\left(A\right)\)
\(\Rightarrow i=2\sqrt{2}\cos\left(100\pi t+\frac{\pi}{6}\right)\left(A\right)\)

Đáp án A

7 tháng 9 2015

Bước sóng: \(\lambda=\frac{v}{f}=\frac{20}{5}=4cm\)

Phương trình sóng do S1 truyền đến M: \(u_{M1}=2\cos\left(10\pi t-\frac{2\pi d_1}{\lambda}\right)=2\cos\left(10\pi t-\frac{2\pi.10}{4}\right)=2\cos\left(10\pi t-5\pi\right)\)

Phương trình sóng do S2 truyền đến M: \(u_{M2}=2\cos\left(10\pi t-\frac{2\pi d_2}{\lambda}\right)=2\cos\left(10\pi t-\frac{2\pi.6}{4}\right)=2\cos\left(10\pi t-3\pi\right)\)

Phương trình sóng tại M: \(u_M=u_{M1}+u_{M2}=2\cos\left(10\pi t-5\pi\right)+2\cos\left(10\pi t-3\pi\right)=4.\cos\pi.\cos\left(10\pi t-4\pi\right)=4.\cos\left(10\pi t-3\pi\right)\)(cm)

11 tháng 9 2017

* Ban đầu: \(\varphi_{u/i}=-\dfrac{\pi}{4}-(-\dfrac{\pi}{2})=\dfrac{\pi}{4}(rad)\)

\(\Rightarrow \tan\varphi = \dfrac{-Z_C}{R}=-1\Rightarrow Z_C= R\)

Tổng trở của mạch: \(Z=\sqrt{R^2+Z_C^2}=R\sqrt 2\)

* Khi mắc nối tiếp vào mạch tụ thứ 2 có điện dung bằng điện dung đã cho thì: \(Z_C'=2Z_C=2R\)

Tổng trở: \(Z'=\sqrt{R^2+Z_C'^2}=\sqrt{R^2+(2R)^2}=R\sqrt 5\)

\(\Rightarrow \dfrac{I'}{I}=\dfrac{Z}{Z'}=\dfrac{\sqrt 2}{\sqrt 5}\)

\(\Rightarrow I'=0,63I\)

\(\Rightarrow I_0'=0,63I_0\)

Độ lệch pha giữa u và i: \(\tan\varphi = \dfrac{-Z_C'}{R}=2\)

\(\Rightarrow \varphi{_{u/i}} = -0,352\pi(rad)\Rightarrow \varphi{_{i/u}} = 0,352\pi(rad)\)

\(\Rightarrow \varphi i'=\varphi _u+0,352\pi=-0,5\pi+0,352\pi=-0,147\pi\)(rad)

Vậy biểu thức của dòng điện là:

\(i=0,63I_0\cos(\omega t -0,147\pi) (A)\)

Chọn A.

29 tháng 5 2016

Đề bài này mình đọc không hỉu gì, bạn xem lại đề nhé hum

29 tháng 5 2016

ò mình nhầm là so với hai đầu mạch điện.tính C

 

2 tháng 2 2016

Ta có:

 \(hf_1=A+U_1e\)

 \(hf_2=A+U_2e\)

Trừ 2 vế cho nhau ta được

\(h\left(f_2-f_1\right)=\left(U_2-U_1\right)e\)

\(U_2=U_1+\frac{h}{e}\left(f_2-f_1\right)\)

 

---->Đáp án B

Trả lời 2 câu hỏi với cùng dữ liệu sau:Cho mạch điện gồm R,L,C mắc nối tiếp, điện áp giữa 2 đầu mạch là u=\(100\sqrt{2}cos100\pi tV\). Cuộn cảm có độ tự cảm L = \(\frac{2.5}{\pi}\left(H\right)\), điện trở thuần r = R = 100\(\Omega\). Người ta đo đc hệ số công suất của mạch là \(cos\varphi=0,8.\)1. Biết điện áp giữa hai đầu mạch sớm pha hơn cường độ dòng điện qua mạch. Giá trị của C là...
Đọc tiếp

Trả lời 2 câu hỏi với cùng dữ liệu sau:

Cho mạch điện gồm R,L,C mắc nối tiếp, điện áp giữa 2 đầu mạch là u=\(100\sqrt{2}cos100\pi tV\). Cuộn cảm có độ tự cảm L = \(\frac{2.5}{\pi}\left(H\right)\), điện trở thuần r = R = 100\(\Omega\). Người ta đo đc hệ số công suất của mạch là \(cos\varphi=0,8.\)

1. Biết điện áp giữa hai đầu mạch sớm pha hơn cường độ dòng điện qua mạch. Giá trị của C là bao nhiêu?

A.  \(C=\frac{10^{-4}}{3\pi}\left(F\right)\)

B. \(C=\frac{10^{-4}}{\pi}\left(F\right)\)
 
C. \(C=\frac{10^{-4}}{2\pi}\left(F\right)\)

D. \(C=\frac{10^{-3}}{\pi}\left(F\right)\)

2. Để công suất tiêu thụ cực đại, người ta mắc thêm một tụ có điện dung C1 với C để có một bộ tụ điện có điện dung thích hợp. Xác định cách mắc và giá trị của C1:

A. mắc song song,  \(C1=\frac{10^{-4}}{2\pi}\left(F\right)\)

B. Mắc song song.  \(C1=\frac{3.10^{-4}}{2\pi}\left(F\right)\)

C. Mắc nối tiếp, \(C1=\frac{3.10^{-4}}{2\pi}\left(F\right)\)

D. Mắc nối tiếp, \(C1=\frac{2.10^{-4}}{3\pi}\left(F\right)\)

M.n trả lời cụ thể tại sao lại đưa ra đáp án nhé

1
25 tháng 5 2016

1.

\(Z_L=\omega L = 250\Omega\)

\(\cos \varphi = \dfrac{R+r}{Z}\Rightarrow Z = \dfrac{100+100}{0,8}=250\Omega\)

\(Z=\sqrt{(R+r)^2+(Z_L-Z_C)^2}\)

\(\Rightarrow 250=\sqrt{(100+100)^2+(250-Z_C)^2}\)

Do u sớm pha hơn i nên suy ra \(Z_C=100\Omega\)

\(\Rightarrow C = \dfrac{10^-4}{\pi}(F)\)

Chọn B

2. Công suất tiêu thụ cực đại khi mạch cộng hưởng

\(\Rightarrow Z_{Cb}=Z_L=250\Omega\)

Mà \(Z_C=100\Omega <250\Omega\)

Suy ra cần ghép nối tiếp C1 với C và \(Z_{C1}=Z_{Cb}-Z_C=250=100=150\Omega\)

\(\Rightarrow C_1 = \dfrac{2.10^-4}{3\pi}(F)\)

Chọn D.

31 tháng 5 2019

\(\varphi=\varphi_u-\varphi_i=0-\left(-\frac{\pi}{4}\right)=\frac{\pi}{4}\)

\(\tan\varphi=\frac{Z_L-Z_C}{R}=1\Rightarrow Z_L-Z_C=R\)

\(\Rightarrow Z=\sqrt{R^2+\left(Z_L-Z_C\right)^2}=R\sqrt{2}\)

\(Z=\frac{U}{I}=\frac{200}{2}=100\Rightarrow R=\frac{100}{\sqrt{2}}=50\sqrt{2}\)