Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Thật ra học Tiếng Anh không hề khó, chỉ là cần sự chăm chỉ mà thôi. Hàng ngày nghe thầy cô giảng trên lớp, về nhà mua những khóa học trên mạng như Tiếng Anh 123, Monkey Stories để luyện nghe và học ngữ pháp. Sau đó đăng ký một khóa giao tiếp để luyện nói với giáo viên bản ngữ. Cháu cũng làm như thế đó ạ!
Sở thích của em là đọc sách, đặc biệt là những cuốn truyện và sách khoa học dành cho lứa tuổi học sinh. Khi đọc sách, em vừa được thư giãn sau giờ học căng thẳng, vừa mở rộng kiến thức về thế giới xung quanh. Sở thích này giúp em rèn luyện khả năng tập trung, tăng vốn từ vựng và học cách suy nghĩ sâu sắc hơn. Nhờ vậy, em thấy mình ngày càng tự tin và học tốt hơn ở trên lớp.
1.Task:
I am a student at high school. My school is very big and more beautiful. At school, there are many students and teachers. The teachers are very nice and ardor.They give me many many books and lessons. Everdday, I go to scool and meet my friends. We try to learn to become good student. We enjoy reading, playing, learning, helping together. In the scholl, I study so much, math, science, History, English , Vietnamese,...I like English, Chemistry, math. I can sleep when I study. I try alot, if I lazy, my teachers are sad. I love all the day for school and love my teachers so much. Because not people don't love their school. I love it and I know It's love us too. I love my school, my friends, my teachers very much. I can not forget this beloved high school. I will try study to worthy my teachers, my school.
Or ...
I study in Luong The Vinh Secondary school which is one of the best schools of Phu Yen Province. It has a stone building. It has all facilities a good school should have-well furnished classrooms, laboratories, library and playground.
As we enter the school, there is a playground to our left and a small garden to our right. When we enter the building, the Principal’s room and the office room are to the left and the staff room to the right side. These are well furnished. There are thirty four classrooms. Our labs are well equipped. Our library has books almost on all subjects. Our Librarian is also very helpful.
Our school, like all schools, has a prescribed uniform. We have to wear white or cream cotton shirts, light-blue trousers, black shoes and white socks. Girls have to wear white blouses and light-blue skirts in primary and middle classes and white shirts and light-grey skirts in higher classes. They have to tie white ribbon also.
In our school special attention is paid to behavior, cleanliness and punctuality. The most well behaved, neat and punctual student is awarded a prize at the Annual Day function.
Our Principle is a strict disciplinarian. He takes the help of P. T. Teachers too. If any one violates the rules, and is not in uniform, or makes mischief, he gets punished. But he is fair and loving. He tries to find out the reason and guides us.
Our teachers are also quite strict. They teach us with great care, check our note-books, help us when we need but if we are inattentive and don’t work properly, then we are punished.
I like my school very much and I am proud that I belong to it. I shall never forget it.
Bài 2 hay hơn bài 1 nhưng nếu bạn không có thời gian thì nên chép bài 1 còn bài 2 dùng để tham khảo thôi.
Bạn cứ viêt luôn nhé
Tại vì nó là danh từ riêng nên dk phép viết bằng tiếng việt . nhưng nhớ ko viết dâu nka
Bún chả trong tiếng anh là:
Bun cha
Mắm tôn tiếng anh là:
Mam tom
handed nghĩa là trao , trao tay
/ˈhandəd/ verb
Thì : past tense: handed; past pariple: handed
Sao bạn có não mà bạn Stupid vậy> sao k lên google dịch mà nghe ngừi ta phát âm
Mình sẽ tư vấn cho bạn như một cố vấn học tập nhé 📘✨
Học tiếng Anh lớp 7 sẽ dễ hơn nếu bạn có phương pháp rõ ràng. Đây là các bước mình gợi ý:
🔑 1. Ngữ pháp (Grammar)
- Mỗi tuần chọn 1 thì (Present simple, Past simple, Future simple, Present continuous…)
- Viết ra công thức + 3 ví dụ của chính bạn.
- Tập đặt câu hỏi và câu trả lời ngắn.
👉 Ví dụ: Do you like English? – Yes, I do.
🔑 2. Từ vựng (Vocabulary)
- Học theo chủ đề trong sách (school, hobbies, environment, city & countryside…).
- Mỗi ngày 5–10 từ mới → viết câu với chúng để nhớ lâu hơn.
- Dùng flashcard (giấy nhỏ hoặc app như Quizlet).
👉 Ví dụ: từ “pollution” → viết câu: Air pollution is a big problem in the city.
🔑 3. Kỹ năng Nghe – Nói (Listening & Speaking)
- Nghe bài hát thiếu nhi, phim hoạt hình ngắn bằng tiếng Anh.
- Lặp lại câu ngắn theo nhân vật.
- Tập trả lời những câu hỏi đơn giản như “What’s your hobby?” hoặc “What did you do yesterday?”.
🔑 4. Kỹ năng Đọc – Viết (Reading & Writing)
- Đọc các đoạn văn ngắn trong sách → gạch chân từ mới.
- Tập viết đoạn 4–6 câu: giới thiệu bản thân, gia đình, bạn bè, sở thích.
- Kiểm tra ngữ pháp bằng cách đọc lại thật chậm.
🔑 5. Thói quen học
- Mỗi ngày 15–20 phút, đều đặn quan trọng hơn học nhiều rồi bỏ.
- Viết nhật ký ngắn bằng tiếng Anh (2–3 câu mỗi ngày).
- Khi học, luôn nghĩ: “Mình dùng cái này để nói gì trong đời thật?”.
💡 Mẹo:
- Luôn kết hợp nghe – nói – đọc – viết thay vì chỉ làm bài tập ngữ pháp.
- Đặt mục tiêu nhỏ: “Hôm nay mình sẽ học 5 từ + 1 câu so sánh.
🌟 Ví dụ tình huống 1:
Người ta hỏi:
“What were you doing at 7 p.m. yesterday?”
(Bạn đã đang làm gì lúc 7 giờ tối hôm qua?)
👉 Cố vấn phân tích:
- Đây là thì quá khứ tiếp diễn: was/were + V-ing.
- Xác định chủ ngữ: “you” → dùng were.
- Nghĩ xem bạn làm gì vào giờ đó (ăn cơm, học, xem TV…).
👉 Gợi ý trả lời:
- “I was having dinner with my family.”
- “I was watching TV at that time.”
🌟 Ví dụ tình huống 2:
Người ta hỏi:
“Why should we protect the environment?”
(Tại sao chúng ta nên bảo vệ môi trường?)
👉 Cố vấn phân tích:
- Đây là câu hỏi Why → cần trả lời bằng Because + lý do.
- Nghĩ lý do đơn giản: không khí, sức khỏe, động vật, tương lai…
👉 Gợi ý trả lời:
- “Because it helps us have clean air and water.”
- “Because we need a safe place to live in the future.”
🌟 Ví dụ tình huống 3:
Người ta hỏi:
“Can you describe your best friend?”
(Bạn có thể miêu tả người bạn thân nhất của bạn không?)
👉 Cố vấn phân tích:
- Cấu trúc gợi ý:
- Tên, tuổi.
- Ngoại hình (tall, short, slim, pretty…).
- Tính cách (kind, friendly, funny…).
- Sở thích/chúng ta làm gì cùng nhau.
👉 Gợi ý trả lời:
- “My best friend is Lan. She is 13 years old. She is tall and slim. She is very kind and friendly. We often do homework and play badminton together.”
✅ Cố vấn nhắc bạn:
- Đừng cố viết quá dài. Cứ dùng câu đơn giản, đúng ngữ pháp trước.
1. Listen and tick (/) the word if it is the same as the word you hear and cross (x) it if it is different (Nghe và chọn (/) từ nếu nó giống với từ mà bạn nghe được và chọn (X) nếu khác.)
1. lock
X
7. cream
X
2. community
S
8. grocer
X
3. kind
X
9. vampire
s
4. cracker
X
10. beard
s
5. flavour
s
11. fruit
s
6. fear
s
12. vary
X
Phần nghe
1. log
7. gleam
2. community
8. closer
3. find
9. vampire
4. fracture
10. beard
5. flavour
11. fruit
6. fear
12. carry
1. Chọn A. high bởi vì âm gh được phát âm là âm câm, còn những từ khác gh được phát âm là /f/
2. Chọn c. original bởi vì âm g được phát âm là /dz/, còn những từ khác, g được phát âm là /g/.
3. Chọn c. city bởi vì âm C được phát âm là /s/, còn những từ khác, C được phát âm là /k/.
4. Chọn B. flour bởi vì âm 0u được phát âm là /au/, còn những từ khác, ou được phát âm là /s/.
5. Chọn B. earn bởi vì âm ea được phát âm là /a/, còn những từ khác, ea được phát âm là /i/.
3. Put the phrases in the box into their suitable categories and tick (/) the one(s) you yourself do. (Đặt những cụm từ trong khung vào những phân loại thích hợp và chọn với những cụm từ mà bạn tự thực hiện.)
Activities for...
yourself
your community
- tidying up your room (dọn dẹp phòng bạn)
- collecting stamps (sưu tầm tem)
- washing your hands before meals (rửa tay của bạn trước khi ăn)
- eating a lot of fruit (ăn nhiều trái cây)
- helping the old (giúp đỡ người già)
- raising money for the poor (quyên tiền cho người nghèo)
- collecting rubbish in your area (nhặt rác trong khu vực của bạn)
- open classes for Street children (mở các lớp học cho trẻ em đường phố)
4. How much can you remember? Choose one of the words/phrases below to match each description. The first one is an example. (Bạn có thể nhớ như thế nào? Chọn một trong những từ/ cụm từ bên dưới để nối với mỗi miêu tả. Câu đầu là ví dụ.)
Description
Word/ phrase
0. Bạn thích bút mực. Bạn sưu tầm và giữ chúng
collecting pen (sưu tầm bút mực)
1. một căn bệnh từ việc ăn quá nhiều
obesity (béo phì)
2. người sống trong một khu vực
community (cộng đồng)
3. năng lượng bạn cần cho những hoạt động hàng ngày
calories (calo)
4. giữ dáng cân đối
staying in shape (giữ dáng)
5. cho đồ vật để giúp những người có nhu cầu
donating (quyên góp)
6. một điều mà ban thích làm
hobby (sở thích)
5. Choose the best answer A, B, or C to complete the sentences.
1. A. need 2. B. has smoked 3. A. is
4.B. got 5. c. have always looked 6. B. in 2011
1. Người ta cần từ 1600 đến 2500 calo một ngày để giữ dáng.
2. Phòng học có mùi hôi. Có người đã hút thuốc.
3. Trong khu vực đó, sẽ thật khó để tìm đủ thức ăn cho mùa đông.
4. Anh ấy đã ăn nhiều thức ăn vặt, vì thế anh ấy đã mập lên rất nhanh.
5. Trong lịch sử nhân loại, người ta luôn tìm kiếm những thức ăn mới.
6. Làm Bạn đồng hành được thành lập vào năm 2011 để giúp trẻ em đường phố.
6. Match the beginnings in A with the endings in B.
1 - d
2- e
3 - a
4 - c
5 - b
1. Những người này sống trên núi, nên họ có nhiều không khí trong lành.These people live in the mountains, so they have a lot of fresh air.
2. Để giúp cộng đồng của mình, bạn có thể tham gia vào chương trình “Làm bạn đồng hành”, hoặc có thể bắt đầu những hoạt động riêng của bạn. To help your community, you can join Be a Buddy, or you can start your own activities.
3. Đừng ăn quá gần giờ đi ngủ, nếu không bạn sẽ bị mập. Don’t eat too close to your bed time, or you will be fat.
4. My dad can make beautiful pieces of art from empty eggshells, but he never sells them. Cha tôi có thể làm ra những tác phẩm nghệ thuật từ vỏ trứng, nhưng ông ấy không bao giờ bán chúng.
5. Đặt một thùng rác ở đây và đó, và người ta sẽ cho rác vào đỏ. Place a bin here and there, and people will throw rubbish into them.
7. Work in pairs. Ask your partner the questions to find out if your partner has good eating habits. (Làm theo cặp. Hỏi bạn những câu hỏi để tìm ra bạn học có thói quen ăn uống tốt hay không?)
1. Bạn có rửa tay trướ và sau bữa ăn không?
Yes, I do./ No, I don’t. Vâng, tôi có. Không, tôi không có.
2. Bạn có cho vỏ bọc thức ăn vào một thùng rác khi bạn ăn xong?
Yes, I do./ No, I don’t. Vâng, tôi có. Không, tôi không có.
3. Bạn có ngừng ăn khi bắt đầu cảm thấy no không?
Yes, I do./ No, I don’t. Vâng, tôi có. Không, tôi không có.
4. Bạn ăn tùy thuộc vào bao tử của bạn phải không?
Yes, I do./ No, I don’t. Vâng, tôi có. Không, tôi không có.
5. Bạn có ăn lâu trước khi đi ngủ không?
Yes, I do./ No, I don’t. Vâng, tôi có. Không, tôi không có.
- Skills
1. Read the passage and choose the correct answer A, B, or C. (Đọc đoạn văn và chọn câu trả lời đúng là A, B hay c.)
Những gì bạn chọn tạo nên chính bạn. Đây là 4 điều làm bạn hạnh phúc.
Thích phiêu lưu
Thăm một nơi mới, làm một điều mới, hoặc nói chuyện với một người mới. Điều này mang đến kiến thức và kinh nghiệm mới cho bạn.
Cười lớn hơn
Tiếng cười làm bạn hạnh phúc, và nó có một sức mạnh ma thuật làm cho người nghe hạnh phúc. Tiếng cười như thuốc. Nó làm bạn sông lâu hơn.
Yêu người khác trọn vẹn
Thể hiện tình yêu của bạn thường xuyên hơn. Đừng giữ nó cho riêng bạn. Bạn có thể không biết bạn có thể làm cho chính bạn và những người khác vui như thế nào khi làm điều đó.
Sống tích cực
Nhớ rằng mọi người có vài kỹ năng đáng giá và đóng góp cho cuộc sống. Không ai không là gì cả. Học cách yêu và tôn trọng bản thân bạn và người khác. Bạn sẽ cảm thấy hạnh phúc.
- A 2. B 3. c 4. B
1. Bạn có thể làm gì để có thêm kiến thức?
A. Thăm một nơi mới
B. Sử dụng những kỹ năng của bạn để cống hiến cho cuộc sống
C. Yêu những người xung quanh bạn.
2. Bạn có thể làm gì để sống lâu hơn?
A. Đi phiêu lưu.
B. Cười lớn hơn.
C. Sống tích cực.
3. Nếu bạn có một thái độ tích cực, nó sẽ tốt như thế nào?
A. Bạn có thể cười nhiều hơn.
B. Bạn có thể làm nhiều thứ hơn.
c. Bạn có thể cảm thấy vui vẻ.
4. Mục đích của đoạn văn này là gì?
A. Để thay đổi ý kiến con người về cuộc sống.
B. Để đưa ra lời khuyên về cách sống hạnh phúc
C. Nói cho con người để yêu thương người khác
2. Work in pairs. Interview each other to answer the questions. Then report the results to your class. (Làm theo cặp. Phỏng vấn nhau để trả lời các câu hỏi. Sau đó báo cáo kết quả cho lớp.)
1. Bạn có biết những hoạt động cộng đồng trong khu vực của bạn không?
- Yes, I do./ No, I don’t. Vâng, tôi biết. Không, tôi không biết.
2. Bạn đã từng tham gia vào hoạt động cộng đồng không?
- Yes, I do./ No, I don’t. Vâng, tôi có. Không, tôi không có.
3. Chính quyền cộng đồng là những người duy nhất giải quyết những vấnđề trong khu vực phải không?
- Yes, they do./ No, they don’t. Vâng, họ có. Không, họ không có.
4. Mọi người có nên tham gia giải quyết những vấn đề trong cộng đồng không?
- Yes, they should./ No, they shouldn’t. Vâng, họ nên. / Không, họ không nên.
5. Bạn có thích đóng góp nhiều cho cộng đồng của bạn không?
Yes, I’d love to./ No, I don’t. Vâng, tôi thích. / Không, tôi không thích.
3. Listen and tick (/) the correct answers.
Conversation 1 (Đàm thoại 1): 1. A 2. B
1. Tại sao Lan nghĩ rằng cô ấy không thể đi đến bữa tiệc của Nga?
A. Cô ấy chưa hoàn thành bài tập về nhà.
B. Cô ấy không muốn đến bữa tiệc của Nga.
C. Bữa tiệc diễn ra vào ngày đi học của cô ấy.
2. Lan quyết định làm gì?
A. Cô ấy sẽ không đi đến bữa tiệc sinh nhật của Nga.
B. Cô ấy có thể hoàn thành bài tập về nhà đầu tiên và sau đó đi đến bữa tiệc
C. Cô ấy nhờ chị cô ấy giúp làm bài tập về nhà.
Conversation 2 (Đàm thoại 2): 3. B 4C
- Vấn đề của Minh là gì?
A. Anh ấy không thích tiệc tùng.
B. Anh ấy thường nói dối bạn bè.
C. Anh ấy không có bạn.
2. Kết quả của thói quen của Minh có thể là gì?
A. Anh ấy không có bạn.
B. Anh ấy sẽ bỏ lớp.
C. Bạn bè sẽ không còn tin anh ấy.
Audio script:
Conversation 1<...
Ko bt
lazy
Tin tưởng trong tiếng anh là gì