Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}t1=\dfrac{S}{2+6}=\dfrac{3}{8}=0,375h\\t2=\dfrac{S}{3+5}=\dfrac{3}{8}=0,375h\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow vtb=\dfrac{0,375\left(6+5\right)}{2.0,375}=5,5km/h\)
chon \(Ox\equiv AB,O\equiv A,\)(coi AB la khoang cach tu nha toi truong,)chieu(+) A->B
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}x1=3t\\x2=3-2t\end{matrix}\right.\)\(\Rightarrow x1=x2\Rightarrow t=0,6h\)
\(\Rightarrow S=vtb.t=0,6.5,5=3,3km\)
/ / / / / / / / 45 A B - - - - - - - - - - - - - O H / / / / hB
Chọn gốc thế năng tại A
Ta có : \(W_A=W_B\)
\(\Rightarrow W_{đ_A}+W_{t_A}=W_{đ_B}+W_{t_B}\)
\(\Rightarrow\frac{1}{2}mv_A^2=mgh_B\)
\(\Rightarrow\frac{1}{2}v_A^2=gh_B\)
( Ta có: \(h_B=HA=OA-OH\)
\(=l-l.cos\alpha=l\left(1-cos\alpha\right)\) )
\(\Rightarrow\frac{1}{2}v_A^2=gl\left(1-cos\alpha\right)\)
\(\Rightarrow\frac{1}{2}v_A^2=9,8.1\left(1-cos45\right)\)
\(\Rightarrow v_A\approx2,4\) \((m/s)\)
#trannguyenbaoquyen
a)

Độ cao tại điểm A (độ cao cực đại)
\(h_{max}=OH=l-l.cos\alpha\)
Cơ năng tại A: \(W_A=mgh_{max}\)
Cơ năng tại B: \(W_B=\dfrac{1}{2}mv_B^2+mg\left(l-l.cos\beta\right)\)
Bảo toàn cơ năng:
\(W_A=W_B\\ \Rightarrow mgl\left(1-cos\alpha\right)=\dfrac{1}{2}mv_B^2+mgl\left(1-cos\beta\right)\\ \Rightarrow v_B=\sqrt{2gl\left(cos\beta-cos\alpha\right)}\\ =\sqrt{2.10.2\left(cos30-cos60\right)}\approx3,83\left(m\s\right)\)
b) Theo định luật II Newton
\(\overrightarrow{P}+\overrightarrow{T}=m\overrightarrow{a}\)
Chiếu lên phương hợp với phương thẳng đứng góc \(\beta\), chiều dương hướng tâm con lắc.
\(T=Pcos\beta+ma\\ \Rightarrow T=mg.cos\beta+\dfrac{2mgl\left(cos\beta-cos\alpha\right)}{l}\\ \Rightarrow T=mg\left(3cos\beta-2cos\alpha\right)=2.10\left(3.cos30-2.cos60\right)\approx31,96\left(N\right)\)
O C A B P T
chọn gốc thế năng tại vị trí O
AO=\(l\)
\(W_{t1}+W_{đ1}=W_{t2}+W_{đ2}\)
\(\Leftrightarrow\)\(m.g.CO+0=m.g.BO+\dfrac{1}{2}.m.v^2\) (1)
CO=\(l-cos60^0.l\) (2)
BO=\(l-cos\alpha.l\) (3)
thay \(\alpha=30^0\)
\(\Rightarrow v\approx3,826\)m/s
b) lực căng dây lúc này
\(T=\dfrac{P}{cos30^0}\)=\(20\sqrt{3}\)N
Bài này không khó đâu, cứ theo từng giai đoạn mà vẽ nhé.
a) Đồ thị biểu diễn quỹ đạo của tàu.
x(km) y(km) O 8 M 14,1 5 P N
b) Tàu dừng lại tại vị trí P
Toạ độ của N là: \(x_N=14,1.\cos 45^0=10\) ; \(y_N=8+14,1.\cos45^0=18\),
Toạ độ của P là: \(x_P=x_N+5=15\) ; \(y_P=y_N=18\)
Vậy khoảng cách từ O đến nơi tàu dừng lại là: \(d=\sqrt{x_P^2+y_P^2}=\sqrt{15^2+18^2}\approx 23,43(km)\)
c) Theo câu B ta có toạ độ vị trí tàu dừng là \((15;18)\)
O A B C D E
l=40cm=0,4m
gốc thế năng tại vị trí vân bằng
a) cơ năng tại C
\(W_C=W_{đ_C}+W_{t_C}=0+m.g.AE\)
(AE=\(l-OE\))
\(\Leftrightarrow W_C=m.g.\left(l-l.cos60^0\right)=\)2J
cơ năng tại B
\(W_B=W_{t_B}+W_{đ_B}=m.g.\left(l-l.cos30^0\right)+\dfrac{1}{2}.m.v_B^2\)
\(\Leftrightarrow\)\(W_B=\)\(4-2\sqrt{3}+\dfrac{1}{2}.mv_B^2\)
bảo toàn cơ năng
\(W_B=W_C\)
\(\Rightarrow v_B\approx\)1,71m/s
vật quay tròn quanh tâm O
\(\overrightarrow{T}+\overrightarrow{P}=m.\overrightarrow{a_{ht}}\)
chiếu lên trục Ox phương song song dây, chiều dương hướng vào trong
\(T-m.g.cos30^0=m.\dfrac{v_B^2}{l}\)
\(\Rightarrow T\approx16N\)
b) cơ năng tại vị trí cân bằng
\(W_A=0+\dfrac{1}{2}.m.v^2_A\)
bảo toàn cơ năng: \(W_A=W_C\)
\(\Rightarrow v_A=\)2m/s
lực căng dây lúc này
\(T=P+m.\dfrac{v_B^2}{l}\)=20N
Kéo quả nặng đến vị trí lò xo giãn 5 cm → A = 5 cm.
Tần số góc ω = Căn (k/m) = Căn (25/0.25) = 10 rad/s.
Tại thời điểm t = 0 vật đi qua vị trí cân bằng lần đầu tiên → φ = -π/2 rad.
→ phương trình dao động của quả nặng là x = 5cos(10t – π/2) cm.
mới hc tiểu hc
ai hỏi