Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Dưới đây là đáp án chia động từ thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn cùng dấu hiệu nhận biết:
- He is listening (Dấu hiệu: "Where's John?" - ngụ ý hành động đang diễn ra ngay bây giờ).
- He speaks German so well because he comes from Germany (Dấu hiệu: Đây là sự thật hiển nhiên, chỉ hành động lặp lại, thói quen, hoặc trạng thái).
- She is holding some roses. They smell lovely (Dấu hiệu: "She is holding" - hành động đang diễn ra; "They smell" - trạng thái bình thường của hoa).
- Where is Molly? She is feeding her cat downstairs (Dấu hiệu: "Where is Molly?" - ngụ ý hành động đang diễn ra ngay lúc nói).
- Does she need to go and see a doctor? (Dấu hiệu: Câu hỏi thể hiện một nhu cầu hoặc sự cần thiết, thường dùng thì hiện tại đơn).
- Is your sister wearing sunglasses? (Dấu hiệu: "your sister" - chủ ngữ số ít, ngụ ý hành động đang xảy ra tại thời điểm nói, có thể bổ sung "now").
- He frequently does yoga (Dấu hiệu: "frequently" - thường xuyên, chỉ hành động lặp lại).
- We are moving to Canada in August (Dấu hiệu: "in August" - một kế hoạch trong tương lai gần, dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả kế hoạch).
- I do not like to take selfies (Dấu hiệu: "like" - động từ chỉ cảm xúc, sở thích, dùng thì hiện tại đơn).
- Megan is going on holiday to Cornwall this summer (Dấu hiệu: "this summer" - một sự việc diễn ra trong tương lai gần, dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả kế hoạch).
- When does the film start? (Dấu hiệu: "start" - một sự kiện theo lịch trình, dùng thì hiện tại đơn để hỏi về thời gian bắt đầu).
Where's John? He is listening to a new CD in his room. He speaks German so well because he comes from Germany. She is holding some roses. They smell lovely. Where is Molly? She is feeding her cat downstairs. Does she need to go and see a doctor? Is your sister wearing sunglasses? He frequently does yoga. We are moving to Canada in August. I don’t like to take selfies. Megan is going on holiday to Cornwall this summer. When does the film start?
1.My mom is cooking beef with noodle
2.They are traveling around the world
3.Are you watching cartoon on television?
4.I am writing an email to my aunt
my mom cooking beef with noodle. they traveling around the world. are you watching cartoon on television? i writing an email for my aunt
Thì hiện tại tiếp diễn
S + be + Ving ....
Thì hiện tại đơn :
S + V ( s, es ) ....
THTD: S+V
S+ DON'T DOESN'T+V
DO DOES+S+V ?
THTTD: S+BE+V-ING
S+BENOT+V-ING
BE+S+V-ING
THTHT:S+HAVE HAS +BEEN+V-ING
S+HAVEN'T HASN'T+BEEN+ V-ING
HAVE HAS+S+VPLL
mỗi thể mình cách 1 dòng đó nha
Câu khẳng định: S + V(s/es) + (O)
Nếu chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít ( He, She, it) thì thêm s/es sau động từ (V)
Vd :
+ I use internet everyday.
+ She often goes to school at 7 o’ clock.Câu phủ định: S + do not/don't + V + (O)
S + does not/doen't + V + (O)
Vd :
I don’t think so
She does not like itCâu nghi vấn: (Từ để hỏi +) Do/does + S + V + (O)?
Vd: What does she do ?
(Từ để hỏi +) Don't/doesn't + S + V + (O)?
Vd: Why don’t you study Enghlish ?
(Từ để hỏi +) Do/does S + not + V + (O)?
Vd: Why does she not goes to beb now ?
1. Diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại.
Ex:
- He watches TV every night.
- What do you do every day?
- I go to school by bicycle.
2. Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.
Ex:
- The sun rises in the East.
- Tom comes from England.
- I am a student.
3. Diễn tả một lịch trình có sẵn, thời khóa biểu, chương trình
Ex: The plane leaves for London at 12.30pm.
4. Dùng sau các cụm từ chỉ thời gian when, as soon asvà trong câu điều kiện loại 1
Ex:
Dấu hiệu nhận biết
- Often, usually, frequently
- Always, constantly
- Sometimes, occasionally
- Seldom, rarely
- Every day/ week/ month...
Đây là thì hiên tại đơn ủng hộ mình nha
Động từ tobe
(+) S + tobe + ...
( - ) S + tobe + not + ...
( ? ) Tobe + S + ...
Động từ thường
(+) S + V - es / s + ...
( - ) S + don't/doesn't + V +...
(?) Do/ does + S + V + ...
Yes, S + do/ does
No, S + don't / does
DHNB : alway, often , usually, never,sometimes, seldom, every(...), in the morning, on sunday,...
Dùng để diển tả một thói quen lặp đi lặp lại, 1 sự thật hiển nhiên, một chân lí
Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).
1. Khẳng định:
S + am/ is/ are + V-ing
Trong đó: S (subject): Chủ ngữ
am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”
V-ing: là động từ thêm “–ing”
2. Phủ định:
S + am/ is/ are + not + V-ing
CHÚ Ý:
– am not: không có dạng viết tắt
– is not = isn’t
– are not = aren’t
3. Câu hỏi:
Am/ Is/ Are + S + V-ing ?
Trả lời:
Yes, I + am. – Yes, he/ she/ it + is. – Yes, we/ you/ they + are.
No, I + am not. – No, he/ she/ it + isn’t. – No, we/ you/ they + aren’t.
đặt 5 câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn là:
I am eating my lunch right now (Bây giờ tôi đang ăn trưa)
I am playing football with my friends (Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.)
She is cooking with her mother(Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)
We are studying English. (Chúng tôi đang học Tiếng Anh.)
I am not listening to music at the moment. (Lúc này tôi đang không nghe nhạc.)
Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả các hành động, sự việc diễn ra vào thời điểm hiện tại
Cấu trúc:
Câu khẳng định: S + am/is/are + V_ing
Câu Phủ định: S + am/is are + not + V_ing
Câu nghi vấn: Am/Is/Are + S + V_ing ?
Trả lời câu nghi vấn: Yes, S + am/is/are ; No, S + am/is/are + not.
VD:
1. I am reading a book, now.
2. He is teaching me at present.
3. She isn't having breakfast at this time.
4. They aren't going to the zoo at the moment.
5. Are you doing homework now?
Trả lời: Yes, i am / No, i am not.
Chúc bạn học tốt!
- Hiện tại đơn
- Câu với chữ “EVERY”: Every day (mỗi ngày), every year (mỗi năm), every month (mỗi tháng), every afternoon (mỗi buổi trưa), every morning (mỗi buổi sáng), every evening (mỗi buổi tối)…
- Câu với chữ : Once a week (một lần 1 tuần), twice a week (2 lần một tuần), three times a week (ba lần một tuần), four times a week (bốn lần một tuần), five times a week (5 lần một tuần), once a month, once a year…
- Câu với những từ sau: always, usually, often, sometimes, never, rarely…
- Hiện tại tiếp diễn
nhận biết thì hiện tại tiếp diễn là thường có trạng từ như " now " nghĩa là " bây giờ "
dấu hiệu 2 để nhận biết thì hiện tại tiếp diễn là trong câu thường đi với các động từ mệnh lệnh như
loock ! >xem
Be quiet ! > im lặng
và Becareful !, Don't make noise !, Keep silent!.................
dấu hiệu 3 để nhận biết thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động xảy ra xung quanh thời điểm nói . có những trạng từ để nhận biết như : at the moment , at the present , to day ,...
- Thì hiện tại đơn : chỉ một hoạt động thường xuyên xảy ra , một thói quen , một sự thật . Trong câu thuộc thì hiện tại đơn thường có từ :every ( every day , every week ,...) hoặc các trạng từ chỉ tần suất như always,usually,often,sometimes,never,...
- Thì hiện tại tiếp diễn : chỉ một hoạt động đang diễn ra . Trong câu sẽ có từ now , at the moment , at this time , at the present , look , listen , hurry up ,....
người ta đang hỏi cách để hok thuộc nhanh để ôn mà làm bài kiểm tra mà.
Mark not did.[not do] homeworkon saturday
Mark not doing [not do] homeworkon saturday
cho mik làm lại nha
lúc đó mik ko đọc đề cứ bay vào làm thôi
going
Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) dùng để diễn tả những hành động, sự việc diễn ra tại thời điểm nói. Những hành động và sực việc này vẫn chưa chấm dứt và đang tiếp tục diễn ra trong thời điểm hiện tại.