Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
trái, là cái giá phải trả cho sự tăng trưởng “thần kì” của Nhật Bản thời kì 1951-1973.
C. KẾT LUẬN
Sau những năm khủng hoảng đầu thế kỉ XXI, hiện nay nền kinh tế Nhật Bản có xu hướng phục hồi, dần thoát khỏi trì trệ và sẽ phát triển bền vững hơn. Nền kinh tế Nhật Bản sớm thoát khỏi khủng hoảng kinh tế thế giới là do có những chính sách kinh tế hợp lí bên cạnh đó nền tảng nền kinh tế cũng đóng vai trò quan trọng và nền tảng đó được hình thành vào giai đoạn phát triển kinh tế “thần kì” năm 1951-1973. Giai đoạn phát triển kinh tế “thần kì” năm 1951-1973 của Nhật Bản đã để lại cho các quốc gia đi sau một bài học kinh nghiệm quý giá về phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, hiện nay Nhật bản là một trong những đối tác quan trọng của Việt Nam trên nhiều lĩnh vực. Dựa vào mối quan hệ đối tác đó chúng ta cần phải học tập kinh nghiệm phát triển kinh tế để phát triển nền kinh tế thị trường của nước ta.
1. Trung Quốc:
- Trung Quốc là quốc gia có dân số đông nhất thế giới và là nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới.
- Trung Quốc đã trở thành một trong những nền kinh tế phát triển nhanh nhất thế giới trong những năm gần đây. Đất nước này đã chuyển từ một nền kinh tế dựa vào nông nghiệp sang một nền kinh tế công nghiệp hóa và dịch vụ.
- Trung Quốc có một ngành công nghiệp mạnh mẽ, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất điện tử, ô tô, hàng tiêu dùng và dệt may.
- Trung Quốc cũng là một trong những quốc gia xuất khẩu hàng hóa lớn nhất thế giới, với các thị trường xuất khẩu chính là Hoa Kỳ, Châu Âu và Châu Á.
- Về mối quan hệ với Việt Nam, Trung Quốc là đối tác thương mại quan trọng của Việt Nam. Hai quốc gia có một quan hệ thương mại mạnh mẽ, với việc trao đổi hàng hóa và đầu tư.
2. Nhật Bản:
- Nhật Bản là một trong những nền kinh tế phát triển nhất thế giới và là quốc gia có mức sống cao.
- Nhật Bản có một ngành công nghiệp công nghệ cao và là một trong những quốc gia dẫn đầu trong lĩnh vực công nghệ, ô tô, điện tử và máy móc.
- Nền kinh tế Nhật Bản cũng dựa vào xuất khẩu, với các thị trường chính là Hoa Kỳ, Châu Âu và Châu Á.
- Nhật Bản có một nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn và đã đầu tư vào nhiều quốc gia trên thế giới, bao gồm cả Việt Nam.
- Về mối quan hệ với Việt Nam, Nhật Bản là một trong những đối tác thương mại và đầu tư quan trọng của Việt Nam. Hai quốc gia có một quan hệ hợp tác mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực, bao gồm cả kinh tế, công nghệ và văn hóa.
3. Hàn Quốc:
- Hàn Quốc là một quốc gia có nền kinh tế phát triển nhanh và là một trong những nền kinh tế lớn trên thế giới.
- Hàn Quốc có một ngành công nghiệp công nghệ cao, đặc biệt là trong lĩnh vực điện tử, ô tô, hàng tiêu dùng và công nghệ thông tin.
- Hàn Quốc cũng là một quốc gia xuất khẩu hàng hóa lớn, với các thị trường chính là Hoa Kỳ, Châu Âu và Châu Á.
- Hàn Quốc có một nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn và đã đầu tư vào nhiều quốc gia trên thế giới, bao gồm cả Việt Nam.
- Về mối quan hệ với Việt Nam, Hàn Quốc là một trong những đối tác thương mại và đầu tư quan trọng của Việt Nam. Hai quốc gia có một quan hệ hợp tác mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực, bao gồm cả kinh tế, văn hóa và giáo dục.
Tổng quan, cả ba quốc gia Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc đều có mối quan hệ thương mại và đầu tư quan trọng với Việt Nam. Việt Nam đã hưởng lợi từ việc hợp tác kinh tế với các quốc gia này, đồng thời cũng đã trở thành một thị trường hấp dẫn cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư từ ba quốc gia này.
Nhật Bản
- Công nghiệp:
+ Giá trị sản lượng công nghiệp của Nhật Bản đứng thứ 2 thế giới, sau Hoa Kì.
+ Nhật Bản chiếm vị trí cao trên thế giới về sản xuất máy công nghiệp và thiết bị điện tử, người máy, tàu biển, thép, ô tô, vô tuyến truyền hình, máy ảnh, sản phẩm tơ tằm và sợi tổng hợp, giấy in báo,...
- Dịch vụ:
+ Thương mại và tài chính là 2 ngành có vai trò hết sức to lớn.
+ Nhật Bản đứng hàng thứ 4 thế giới về thương mại.
+ Ngành giao thông vận tải biển có vị trí đặc biệt quan trọng, đứng thứ 3 thế giới.
+ Ngành tài chính, ngân hàng đứng hàng đầu thế giới, hoạt động đầu tư ra nước ngoài ngày càng phát triển.
- Nông nghiệp:
+ Nông nghiệp có vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản, tỉ trọng nông nghiệp trong GDP rất thấp.
+ Nông nghiệp phát triển theo hướng thâm canh, ứng dụng nhanh tiến bộ khoa học - kĩ thuật và công nghệ hiện đại để tăng năng suất cây trồng, vật nuôi và tăng chất lượng nông sản.
+ Cây trồng chính (lúa gạo), cây trồng phổ biến (chè, thuốc lá, dâu tằm), các vật nuôi chính (bò, lợn, gà), nghề nuôi trồng hải sản phát triển.
**Tham khảo**
- Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới.
- Nông nghiệp: Sản xuất lương thực đứng đầu thế giới, giải quyết đủ lương thực cho gần 1,3 tỉ dân.
- Công nghiệp phát triển nhiều ngành đặc biệt các ngành công nghệ hiện đại.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định.
- Chính quyền Trung Quốc đã chuyển đổi từ chế độ hợp tác xã sang chế độ khoán đến từng hộ gia đình trong lĩnh vực nông nghiệp, tăng quyền tự chủ của các quan chức địa phương và các thủ trưởng nhà máy, cho phép sự phát triển đa dạng của doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực dịch vụ và công nghiệp nhẹ và mở cửa nền kinh tế để tăng ngoại hối và đầu tư nước ngoài. Chính phủ đã tập trung vào việc gia tăng thu nhập, sức tiêu thụ và đã áp dụng nhiều hệ thống quản lý để giúp tăng năng suất.
Bài 1. Trình bày các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại trong các hoang mạc ngày nay
Trả lời:
Hoạt động kinh tế cổ truyền dựa vào sự thích nghi của con người với môi trường hoang mạc khắc nghiệt, các hoạt động như chăn nuôi du mục, trồng trọt trong các ốc đảo, chuyên chở hàng hoá và buôn bán.
- Hoạt động kinh tế hiện đại: con người cải tạo hoang mạc như đưa nước tới bằng kênh đào hay giếng khoan để trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng đô thị, khai thác tài nguyên, phát triển du lịch, ...
Tham khảo
+ Giảm cước phí, quãng đường và thời gian vận chuyển.
+ Tránh được ảnh hưởng của thiên tai, an toàn hơn cho người và hàng hoá
+ Thúc đẩy giao lưu kinh tế giữa châu Âu, châu Phi, châu Á.
Lợi ích của kênh Xuy-ê:
- Giảm cước phí và thời gian vận chuyển, tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá.
- Tránh được ảnh hưởng của thiên tai,an toàn hơn cho người và hàng hoá
- Đem lại nguồn thu lớn cho Ai-cập thông qua thuế hải quan
- Thúc đẩy giao lưu kinh tế giữa châu Âu, châu Phi, châu Á
- Tránh thiên tai xảy ra.
-Ai Cập được tăng thuế hải quan.
- Đẩy mạnh Châu Phi phát triển hơn nhờ vài Châu Á.
1. Đặc điểm của môi trường hoang mạc là:
a. Vị trí :
- Nằm dọc 2 đường chí tuyến.
- Nằm ở nơi có dòng biển lạnh chảy sát ven bờ.
- Nằm sâu trong lục địa.
b. Khí hậu:
- Khô hạn, vô cùng khắc nhiệt, nhiệt độ cao quanh năm ( có nơi 40oC ), biên độ nhiệt lớn.
- Mưa : rất ít ( 250mm / năm, có nơi không mưa).
- Thường có bão cát.
2. Hoạt động kinh tế:
- Hoạt động kinh tế cổ truyền:
+ Trồng trọt trên các ốc đảo : chà là, cam, chanh, lúa mạch, rau đậu, ...
+ Chăn nuôi du mục : lạc đà, .....
- Hoạt động kinh tế hiện đại:
+ Kĩ thuật khoan sâu , người ta đang tiến hành vào việc cải tạo hoang mạc thành đồng ruộng .
+ Khai thác dầu mỏ.
+ Du lịch mới phát triển.
sông kinh thầy là một con sông lớn thuộc hệ thống sông thái bình, chảy qua các tỉnh bắc ninh, hải dương và hải phòng. sông bắt nguồn từ hợp lưu của sông cầu và sông thương, sau đó chảy uốn lượn qua nhiều vùng đồng bằng trù phú trước khi đổ ra biển. nước sông kinh thầy hiền hòa, quanh năm dồi dào, được người dân sử dụng để tưới tiêu cho đồng ruộng, nuôi trồng thủy sản và cung cấp nước sinh hoạt. dọc hai bên bờ sông là những bãi bồi màu mỡ, ruộng đồng xanh tốt, làng mạc đông vui và các bến cảng tấp nập hàng hóa. nhờ có sông kinh thầy, giao thông đường thủy phát triển, việc trao đổi hàng hóa giữa các địa phương trở nên thuận lợi, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng đồng bằng bắc bộ.
+ Nền kinh tế có sự phát triển qua nhiều giai đoạn khác nhau. Từ năm 1955 kinh tế phát triển với tốc độ cao, đến năm 1968 kinh tế Nhật Bản vươn lên đứng thứ 2 thế giới.
+ Kinh tế chịu nhiều tác động của các cuộc khủng hoảng: khủng hoảng dầu mỏ, “bong bóng kinh tế”, khủng hoảng tài chính toàn cầu.
+ Kinh tế chịu nhiều tác động của thiên tai, dịch bệnh và sự cạnh tranh của nhiều nền kinh tế phát triển nhanh, lực lượng lao động bị thiếu hụt, thu hút đầu tư nước ngoài thấp.
+ Hiện nay là một trong những trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới. GDP đạt 5040,1 tỉ USD, chiếm 6% GDP thế giới.
+ Dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế và chiếm tỉ trọng cao nhất.
- Thứ hạng thế giới: Nhật Bản hiện là nền kinh tế lớn thứ tư thế giới (xét theo GDP danh nghĩa) sau Mỹ, Trung Quốc và Đức. Tuy nhiên, các dự báo từ IMF cho thấy Nhật Bản có nguy cơ rơi xuống vị trí thứ năm vào năm 2026 do bị Ấn Độ vượt qua.
- Tăng trưởng: Nền kinh tế đang trong giai đoạn phục hồi vừa phải sau đại dịch. Chính phủ đã nâng dự báo tăng trưởng cho năm tài khóa 2025 - 2026 và thông qua ngân sách kỷ lục vượt 120 nghìn tỷ yên (khoảng 800 tỷ USD) để kích thích kinh tế.
2. Cơ cấu và thế mạnh ngành- Dịch vụ: Là ngành mũi nhọn, đóng góp tỷ trọng lớn nhất trong GDP, đặc biệt là thương mại và tài chính.
- Công nghiệp: Nhật Bản đứng đầu thế giới về khoa học công nghệ, nổi tiếng với ngành sản xuất ô tô (Toyota, Mitsubishi...), chế tạo tàu biển, điện tử và robot.
- Nông nghiệp: Dù chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng có năng suất cao, tập trung vào đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
3. Chính sách tiền tệ và tài khóa- Bình thường hóa chính sách: Sau nhiều thập kỷ duy trì lãi suất cực thấp, Nhật Bản đang dần chuyển sang chính sách tiền tệ "bình thường hóa" để kiểm soát lạm phát.
- Gói kích thích: Chính phủ thường xuyên triển khai các gói hỗ trợ lớn nhằm thúc đẩy tiêu dùng tư nhân và hỗ trợ người dân trước tình trạng giá cả tăng cao.
4. Những thách thức lớnNhật Bản, đất nước được mệnh danh là "xứ sở hoa anh đào", luôn là một tấm gương sáng về sự nỗ lực vươn lên mà chúng em được học. Dù thiên nhiên không ưu đãi, lại thường xuyên gặp thiên tai, nhưng Nhật Bản ngày nay vẫn là một trong những cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới. Theo sự hiểu biết của em, nền kinh tế Nhật Bản hiện nay có những đặc điểm nổi bật sau:
Đầu tiên, Nhật Bản là một cường quốc về công nghiệp. Nhắc đến Nhật Bản, em nghĩ ngay đến những thương hiệu nổi tiếng khắp toàn cầu như ô tô Toyota, Honda hay đồ điện tử Sony, Panasonic. Hiện nay, Nhật Bản đang rất tập trung phát triển các ngành công nghệ cao như sản xuất người máy (robot) thông minh và các thiết bị điện tử hiện đại. Hàng hóa của Nhật Bản luôn được mọi người tin dùng vì độ bền và chất lượng rất tốt.
Thứ hai, dù đất chật người đông và ít đất canh tác, nền nông nghiệp của Nhật Bản rất hiện đại. Người Nhật áp dụng khoa học kỹ thuật vào trồng trọt nên năng suất rất cao. Em thấy ở siêu thị có bán nhiều loại hoa quả Nhật Bản như táo, dâu tây hay nho mẫu đơn rất ngon và nổi tiếng, dù giá thành khá cao.
Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay, kinh tế Nhật Bản cũng đang gặp phải những khó khăn lớn. Vấn đề lớn nhất là dân số đang già đi nhanh chóng. Vì có quá nhiều người già và ít trẻ em được sinh ra, nên Nhật Bản bị thiếu người lao động trầm trọng. Ở các công trường hay nhà máy, họ rất cần công nhân. Chính vì vậy, ngày càng có nhiều cô chú người Việt Nam sang Nhật Bản để làm việc và học tập.
Ngoài ra, cuộc sống ở Nhật Bản hiện nay cũng trở nên đắt đỏ hơn. Giá cả đồ ăn, thức uống tăng lên khiến người dân phải chi tiêu tiết kiệm hơn trước. Mặc dù vẫn là nền kinh tế đứng thứ 4 thế giới, nhưng Nhật Bản đang phải cạnh tranh rất gay gắt với các nước khác. Vì vậy, nền kinh tế Nhật Bản hiện nay vừa hiện đại, phát triển nhưng cũng đang đối mặt với thử thách về dân số già. Em rất khâm phục ý chí của người Nhật và mong rằng sự hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản sẽ ngày càng phát triển hơn nữa.