K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

9 tháng 1

AI HỎI ĐÂU

  • Do” được sử dụng với các đại từ nhân xưng số nhiều: We, they, you, trường hợp ngoại lệ “I” và các danh từ đếm được số nhiều.
  • “Does” dùng cho ngôi nhân xưng số ít: He, she, it, các danh từ số ít và danh từ không đếm được.
Do và does là các trợ động từ được sử dụng chủ yếu ở thì hiện tại đơn trong tiếng Anh. Sự khác biệt chính giữa chúng nằm ở chủ ngữ đi kèm:  Cách dùng Do và Does

Trợ động từ

 

Chủ ngữ đi kèm

Do

I, you, we, they 

 danh từ số nhiều

Does

He, she, it 

 danh từ số ít

Chức năng chính


Quy tắc chia động từ ở thể khẳng định

Chủ ngữ

Quy tắc động từ

Ví dụ

I, you, we, they 

 danh từ số nhiều

Giữ nguyên mẫu (V-inf)

We

 live 

in Hanoi.

He, she, it 

 danh từ số ít

Thêm

 -s 

hoặc

 -es 

vào cuối động từ

She

 lives 

in Hanoi.

Lưu ý về thêm -s / -es
  • - Hầu hết các động từ chỉ cần thêm -s.
  • - Các động từ tận cùng bằng o, s, ss, sh, ch, x, z thì thêm -es (Ví dụ: go -> goes, teach -> teaches, watch -> watches).


  • - Câu phủ định: Dùng để tạo câu phủ định bằng cách thêm "not" sau trợ động từ (don't / doesn't).
    • + Ví dụ: They don't like fish. (Họ không thích cá.)
    • + Ví dụ: She doesn't speak French. (Cô ấy không nói tiếng Pháp.)


  • -Câu hỏi: Đặt ở đầu câu (hoặc sau từ để hỏi) để tạo thành câu hỏi ở thì hiện tại đơn.
    • + Ví dụ: Do you work here? (Bạn có làm việc ở đây không?)
    • + Ví dụ: Does he live in Hanoi? (Anh ấy sống ở Hà Nội phải không?)
  • - Nhấn mạnh: Có thể dùng để nhấn mạnh ý nghĩa cho động từ chính.
    • + Ví dụ: I do want to go! (Tôi thực sự muốn đi!) 

Lưu ý quan trọng

Khi đã sử dụng do hoặc does làm trợ động từ, động từ chính trong câu sẽ ở dạng nguyên thể không chia (bare infinitive). 

Do dùng với i/ you/ we/ they và danh từ số nhiều + động từ không chia

Does dùng với he/ she/ it và danh từ số ít + động từ thêm s hoặc es

Dùng es với các từ có tận cùng là:

O: go => goes

SS: miss => misses

X: fix => fixes

Ch: watch=> watches

Sh: wash => washes

Z: puzz => puzzes


26 tháng 6 2016

ở máy tính hay điện thoại, mà mk nghĩ đừng nên tải về điện thoại, có khi mất tiền hay virut,....mk nghĩ z chứ hổng bk đúng hk nha

26 tháng 6 2016

Đâu có đâu bạn, học online luôn đó! Mình cũng có tài khoản học Tiếng Anh trên đó nè~

3 tháng 10 2016

 My family have 4 people. There are my mother,my father,my elder sister and me.My parents are both the same age, 50 years old.My father is a teacher ,he is very kind and hard-working. My morther is a nurse, she is interesting, I think she is the most funny person in my family. My elder sister is 18 years old, she is a student and she is very pretty,she not only learns well but also plays the piano very well, I think she will become a pianist in the future. And me, I’m 16 years old and I’m a pupil, in the future i'll be a marketing staff. I love my familly very much.For me, family always is the assured a reliable support.

3 tháng 10 2016

Yêu Isaac quá đi thui mk mới làm xong !!!!!!!!!!

20 tháng 10 2018

ik tất

tớ nghĩ nên vào toán,ai có cùng quan điểm k nha

6 tháng 8 2016

ok

6 tháng 8 2016

ok

18 tháng 8 2016

-_-

18 tháng 8 2016

kkkkkkkkkkkkkkkkkkk

Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành

Thì quá khứ đơn

2 tháng 8 2018

Cảm ơn bạn 

5 tháng 10 2019

1. Định nghĩa thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn (tiếng Anh: Simple present hoặc Present simple) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Thì này diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

2. Cách sử dụng thì hiện tại đơn

Cách dùng thì hiện tại đơnVí dụ về thì hiện tại đơn
Diễn đạt một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại trong hiện tạiI usually go to bed at 11 p.m. (Tôi thường đi ngủ vào lúc 11 giờ)

We go to work every day.  (Tôi đi làm mỗi ngày)

My mother always gets up early. (Mẹ tôi luôn luôn thức dậy sớm.)

Chân lý, sự thật hiển nhiênThe sun rises in the East and sets in the West. (Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía Tây)

The earth moves around the Sun. (Trái đất quay quanh mặt trời)

Sự việc xảy ra trong tương lai. Cách này thường áp dụng để nói về thời gian biểu, chương trình hoặc kế hoạch đã được cố định theo thời gian biểu.The plane takes off at 3 p.m. this afternoon. (Chiếc máy bay hạ cánh lúc 3 giờ chiều nay)

The train leaves at 8 am tomorrow. (Tàu khởi hành lúc 8 giờ sáng mai.)

Sử dụng trong câu điều kiện loại 1:What will you do if you fail your exam? (Bạn sẽ làm gì nếu bạn trượt kỳ thi này?)
Sử dụng trong một số cấu trúc khácWe will wait, until she comes. (Chúng tôi sẽ đợi cho đến khi cô ấy tới)

3. Học toàn bộ các thì tiếng Anh

Thì hiện tại đơn là một trong những thì cơ bản được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Anh. Học tiếng Anh quan trọng nhất là việc sử dụng thành thạo được các thì khi Nghe Nói Đọc Viết. Nếu bạn ở Hà Nội và muốn học lại toàn bộ các kiến thức nền tảng tiếng Anh về ngữ pháp và từ vựng kết hợp với luyện tập Nghe Nói trong 3 tháng thì bạn có thể tham khảo lộ trình đào tạo Tiếng Anh cho người mới bắt đầu của Anh Ngữ Jaxtina tại đây

4. Công thức thì hiện tại đơn

Thể

Động từ “tobe”

Động từ “thường”

Khẳng định

  • S + am/are/is + ……

Ex:

I + am;

We, You, They  + are He, She, It  + is

Ex:  I am a student. (Tôi là một sinh viên.)

  • S + V(e/es) + ……I ,

We, You, They  +  V (nguyên thể)

He, She, It  + V (s/es)

Ex:  He often plays soccer. (Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá)

Phủ định

  • S + am/are/is + not +

is not = isn’t ;

are not = aren’t

Ex:  I am not a student. (Tôi không phải là một sinh viên.)

  • S + do/ does + not + V(ng.thể)

do not = don’t

does not = doesn’t

Ex:  He doesn’t often play soccer. (Anh ấy không thường xuyên chơi bóng đá)

Nghi vấn

  • Yes – No question (Câu hỏi ngắn) 

Q: Am/ Are/ Is  (not) + S + ….?

A:Yes, S + am/ are/ is.

No, S + am not/ aren’t/ isn’t.

Ex:  Are you a student?

Yes, I am. / No, I am not.

  • Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh + am/ are/ is  (not) + S + ….?

Ex: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

  • Yes – No question (Câu hỏi ngắn)

Q: Do/ Does (not) + S + V(ng.thể)..?

A:Yes, S + do/ does.

No, S + don’t/ doesn’t.

Ex:  Does he play soccer?

Yes, he does. / No, he doesn’t.

  • Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh + do/ does(not) + S + V(nguyên thể)….?

Ex: Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

Lưu ý

Cách thêm s/es:
– Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ: want-wants; work-works;…
– Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s: watch-watches;
miss-misses; wash-washes; fix-fixes;…
– Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y:
study-studies;…
– Động từ bất quy tắc: Go-goes; do-does; have-has.
Cách phát âm phụ âm cuối s/es: Chú ý các phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế chứ không dựa vào cách viết.
– /s/:Khi từ có tận cùng là các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/ , /ð/
– /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge)
– /z/:Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại

5. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

  • Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).
  • Every day, every week, every month, every year,……. (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)
  • Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..một ngày/ tuần/ tháng/ năm)
5 tháng 10 2019

Có nghĩa là 1 hành động được lặp đi lặp lại thành thói quen

VD:She always goes to school on foot.(Cô ấy luôn luôn đi bộ đến trường.)

I do my homework every day.(Tôi làm bài tập về nhà hằng ngày.)

15 tháng 8 2016

s đăng hoài z

15 tháng 8 2016

you trả lời ko vừa ý tui ,tui muốn ns là mô tả đồ dùng hoặc công dụng của ns mà ko nhắc đến tên đồ dùng đó cơ