Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
2. Con chim sơn ca mẹ đã đi kiếm thức ăn về. Nghe hơi mẹ, chim non nhích nhích dần ra, cố vươn cao cái mỏ hồng hồng, há thật rộng để chờ mồi như đứa trẻ đói lòng đang chờ bầu sữa mẹ. Chim mẹ đứng phía trên, cẩn thận mớm mồi cho con. Chú chim non nuốt lấy, nuốt để, vừa hết miếng này lại há họng chờ miếng khác. Đến lúc hết thức ăn rồi mà chú vẫn còn đòi mẹ mớm mồi. Chim mẹ rỉa lông cho con như người mẹ âu yếm con mình.
3. HS tự thực hiện
4. HS tự thực hiện
b, Quan sát con mèo:
Đặc điểm nổi bật về hình dáng:
Lông: trắng muốt, mượt mà
Mắt: tròn xoe, đen như hạt nhãn
Thân hình: nhỏ nhắn.
Đuôi: thon dài
Đầu: Tròn như trái cam sành.
Hoạt động hoặc thói quen:
Di chuyển: bước đi rất êm, đuôi ve vẩy
Ngủ: mình cuộn tròn, tai vểnh lên.
Thư giãn: Phát ra tiếng grừ grừ.
c. Giác quan: thị giác, thính giác.
Đặc điểm nổi bật về hình dáng:
Lông: trắng muốt, mượt mà
Mắt: tròn xoe, đen như hạt nhãn
Thân hình: nhỏ nhắn.
Đuôi: thon dài
Đầu: Tròn như trái cam sành.
Hoạt động hoặc thói quen:
Di chuyển: bước đi rất êm, đuôi ve vẩy
Ngủ: mình cuộn tròn, tai vểnh lên.
Thư giãn: Phát ra tiếng grừ grừ.
c. Giác quan: thị giác, thính giác
1.
Trần Quốc Toản
2.Tiếng vang của Trần Quốc Toản và lá cờ thêu sáu chữ vàng được lan truyền khắp mọi nơi. Trần Quốc Toản đã trở thành tấm gương sáng ngời về ý chí và lòng yêu nước để các thế hệ trẻ Việt Nam noi theo.
Chúng ta cần ghép các ô từ hai danh sách có nội dung tương đồng hoặc bằng nhau thành các cặp đôi hợp lý. Dưới đây là danh sách các từ bạn đã cung cấp, được chia thành nhóm rõ ràng để dễ phân tích.
📋 Danh sách các từ (chưa ghép):
- Kê
- Gà
- Trung
- Giữa
- Kim
- Vàng
- Trong
- Nội
- Tân thời
- Kiểu mới
- Đảm đang
- Vén khéo
- Phắc-tuya
- Hóa đơn
- Tình nghĩa
- Nghì
- Phú lãng Sa
- Nước Pháp
- Chớp bóng
- Chiếu phim
- Môn
- Cửa
🧠 Phân tích và ghép cặp:
- Kê – Gà
→ “Kê” là từ Hán Việt của “gà”. - Trung – Giữa
→ “Trung” (Hán Việt) nghĩa là “giữa”. - Kim – Vàng
→ “Kim” là từ Hán Việt của “vàng”. - Trong – Nội
→ “Nội” = bên trong. - Tân thời – Kiểu mới
→ Cả hai đều mang nghĩa hiện đại. - Đảm đang – Vén khéo
→ Cùng mang nghĩa về sự tháo vát, khéo léo. - Phắc-tuya – Hóa đơn
→ “Phắc-tuya” là cách đọc từ tiếng Pháp “facture” = hóa đơn. - Tình nghĩa – Nghì
→ “Nghì” là cách viết phiên âm/hóm hỉnh của “nghĩa” (trong “tình nghĩa”). - Phú lãng Sa – Nước Pháp
→ “Phú lãng Sa” là cách gọi Pháp thời xưa. - Chớp bóng – Chiếu phim
→ Cách nói ẩn dụ (chớp bóng = chiếu phim). - Môn – Cửa
→ “Môn” là từ Hán Việt của “cửa”.
✅ Kết quả ghép cặp:
Từ 1 | Từ 2 |
|---|---|
Kê | Gà |
Trung | Giữa |
Kim | Vàng |
Trong | Nội |
Tân thời | Kiểu mới |
Đảm đang | Vén khéo |
Phắc-tuya | Hóa đơn |
Tình nghĩa | Nghì |
Phú lãng Sa | Nước Pháp |
Chớp bóng | Chiếu phim |
Môn | Cửa |
Từ chỉ hình dáng, kích thước: to, tròn, dày, xinh xắn
Từ chỉ màu sắc: xanh, đỏ thắm
Từ chỉ âm thanh: rì rào, trong trẻo
Từ chỉ hương vị: ngọt thanh, thơm ngát
Từ chỉ hình dáng, kích thước: to, tròn, dày, xinh xắn
Từ chỉ màu sắc: xanh, đỏ thắm
Từ chỉ âm thanh: rì rào, trong trẻo
Từ chỉ hương vị: ngọt thanh, thơm ngát
2. Khi chưa muốn khoe vẻ đẹp của mình, hoa phượng e lệ ẩn mình trong khi đài hoa xanh mỡ màng. Từng nụ, từng nụ uống sương đêm và tắm nắng mai rồi từ từ hé nở. Hoa phượng có năm cánh, mượt như nhung, toàn một màu đỏ thắm. Nhị hoa dài, xung quanh có một lớp phấn hung hung vàng.
3. Học sinh tự đọc và chỉnh sửa lại đoạn văn
1,
Em chủ động hoàn thành bài tập.
2,
Bước 1: Tìm trang có chữ "t".
Bước 2: Dò từ trên xuống theo thứ tự tự
Bước 3: Tìm đến từ "tự hào". Đọc kĩ phần giải thích nghĩa của từ và chọn nghĩa phù hợp.
3,
Thuần hậu: Nói tính nết thật thà và hiền hậu
Hiền hòa: hiền lành và ôn hòa
Ấm no: Đầy đủ về vật chất, như đủ ăn, đủ mặc
Yên vui: yên ổn và vui vẻ
4,
Những người nơi đây thật thuần hậu
Cuộc sống làng quê thật yên bình, ấm no.
1,
Em chủ động hoàn thành bài tập.
2,
Bước 1: Tìm trang có chữ "t".
Bước 2: Dò từ trên xuống theo thứ tự tự
Bước 3: Tìm đến từ "tự hào". Đọc kĩ phần giải thích nghĩa của từ và chọn nghĩa phù hợp.
3,
Thuần hậu: Nói tính nết thật thà và hiền hậu
Hiền hòa: hiền lành và ôn hòa
Ấm no: Đầy đủ về vật chất, như đủ ăn, đủ mặc
Yên vui: yên ổn và vui vẻ
4,
Những người nơi đây thật thuần hậu
Cuộc sống làng quê thật yên bình, ấm no.
1. Học sinh nghe kể chuyện trên lớp.
2.
* Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki: được bay lên bầu trời.
* Việc làm của ông:
- Lúc nhỏ: dại dột nhảy qua cửa sổ.
- Đọc không biết bao nhiêu là sách.
- Hì hục làm thí nghiệm, có khi đến cả trăm lần.
- Tiết kiệm để mua sách.
- Chế tạo ra khí cầu bằng kim loại.
- Đi sâu vào lý thuyết bay trong không gian.
- Thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng.
3. Học sinh kể lại câu chuyện dựa theo ghi chép
4.
a. Chế tạo ra khí cầu bằng kim loại, thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng.
b. Là nhờ sự nỗ lực không ngừng nghỉ và sự kiên trì theo đuổi ước mơ.
c. Người chinh phục các vì sao; Từ ước mơ biết bay như chim.
Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki: được bay lên bầu trời.
* Việc làm của ông:
- Lúc nhỏ: dại dột nhảy qua cửa sổ.
- Đọc không biết bao nhiêu là sách.
- Hì hục làm thí nghiệm, có khi đến cả trăm lần.
- Tiết kiệm để mua sách.
- Chế tạo ra khí cầu bằng kim loại.
- Đi sâu vào lý thuyết bay trong không gian.
- Thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng.
3. Học sinh kể lại câu chuyện dựa theo ghi chép
4.
a. Chế tạo ra khí cầu bằng kim loại, thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng.
b. Là nhờ sự nỗ lực không ngừng nghỉ và sự kiên trì theo đuổi ước mơ.
c. Người chinh phục các vì sao; Từ ước mơ biết bay như chim.









Câu 1. Túi gì nghe tên tưởng ngọt, hóa ra đắng ngắt khó lọt khỏi người? – Túi mật
Câu 2.Ở Việt Nam, cái gì biết lỗ rất nhiều nhưng người ta vẫn bán? – Cái rá
Câu 3. Đất gì nằm dưới đất nhưng lại xuất hiện ở trên trời? – Đất nước
Câu 4. Trong cuộc sống, con người hay dùng vật này để đánh chính mình, là cái gì? – Gương
Câu 5. Hồ gì phụ nữ có chồng rất ghét? – Hồ ly
Câu trả lời các câu đố:
ai hỏi
ai hỏi mày đâu mà nói
Túi mật
Cái sàng
Đát sét
Bàn chải dánh răng
Hồ ly
Con sâu