😀

">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Trong truyện Lão Hạc, Nam Cao có viết:Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm. Những người nghèo nhiều tự ái vẫn thường như thế. Họ dễ tủi thân nên rất hay chạnh lòng. Ta khó mà ở cho vừa ý họ...Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết. Một người như thế ấy!... Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!... Một người nhịn ăn để...
Đọc tiếp

Trong truyện Lão Hạc, Nam Cao có viết:

Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm. Những người nghèo nhiều tự ái vẫn thường như thế. Họ dễ tủi thân nên rất hay chạnh lòng. Ta khó mà ở cho vừa ý họ...

Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết. Một người như thế ấy!... Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!... Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng... Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ một ngày một thêm đáng buồn...

Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác.k

Những cái "buồn" của nhân vật 'tôi' thể hiện như thế nào? Qua đó em hiểu ý nghĩ của n.v tôi như thế nào?

1
GN
GV Ngữ Văn
Giáo viên
21 tháng 9 2019

* Những cái "buồn" của nhân vật tôi thể hiện trong truyện:

- Ông giáo buồn khi muốn đỡ đần, giúp đỡ lão Hạc nhưng lão nhận ra sự khó chịu của thị - vợ ông giáo. Nên từ đó lão xa ông giáo dần, từ chối gần như hách dịch sự giúp đỡ của ông giáo.

- Ông giáo buồn khi biết tin lão Hạc xin Binh Tư bả chó. Ông giáo nghĩ lão Hạc đến bước đường cùng cũng trở nên tha hóa, nối gót Binh Tư, đi bắt chó nhà hàng xóm để có miếng ăn.

- Ông giáo buồn khi hóa ra cuộc đời vẫn đáng buồn khi cái sự nghèo khiến con người dễ bị tha hóa (như Binh Tư) hoặc bị dồn vào đến bước đường cùng (như lão Hạc), phải chọn cái chết để giữ lương tri và lòng tự trọng

* Những điều "buồn" cho thấy ông giáo là người giàu tình cảm, có tấm lòng nhân đạo sâu sắc. Biết nghĩ và biết thương người. Chỉ có điều nhận thức được những điều ấy mà không đủ sức mạnh để thay đổi, chuyển suy xã hội nên chỉ biết đau lòng, khóc và thương cho những kiếp người bất hạnh.

1. Tên tuổi : Trần Nhân Tông, tên thật là Trần Khâm  (1258-1308)Quê quán : Thuộc dòng dõi nhà Trần, quê hương ông có nhiều nơi, trong đó có cung Thiên Trường ở Nam Định là nơi ông về thăm và sáng tác thơ. 2. Vị trí của ông trong nền văn học : Là một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của thời đại nhà Trần, với "tiếng ngân trong đến thẳm sâu" trong lịch sử thi ca Việt Nam.  Ông được...
Đọc tiếp

1. Tên tuổi : Trần Nhân Tông, tên thật là Trần Khâm  (1258-1308)

Quê quán : Thuộc dòng dõi nhà Trần, quê hương ông có nhiều nơi, trong đó có cung Thiên Trường ở Nam Định là nơi ông về thăm và sáng tác thơ. 

2. Vị trí của ông trong nền văn học :

  • Là một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của thời đại nhà Trần, với "tiếng ngân trong đến thẳm sâu" trong lịch sử thi ca Việt Nam. 
  • Ông được xem là một trong những bậc hiền tài, có tầm nhìn sâu sắc về văn hóa và tư tưởng.
  • 3. Đề tài và phong cách sáng tác :
  • Đề tài:  Chủ yếu xoay quanh tư tưởng Phật giáo "cư trần lạc đạo" (ở đời mà vui với đạo), thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa đời và đạo, giữa triết lý Thiền và cuộc sống. Ông cũng viết về tình yêu đất nước, lòng yêu thương dân tộc và những suy ngẫm về cuộc đời. 
  • Phong cách:  Giản dị, hồn hậu, mang âm hưởng Thiền sâu sắc, gợi mở thế giới tinh thần thanh khiết. 

    4.Những tác phẩm chính :

    • Thơ:  Ông sáng tác nhiều bài thơ hay, tiêu biểu có:
      • Cư trần lạc đạo phú (15)
      • Thiên Trường vãn vọng
      • Đại Hương Hải Ấn thi tập
    • Sách:  Ngoài ra, ông còn viết các sách như Tăng Già Toái Sự, Thạch Thất Mỵ NgữTrung Hưng Thực LụcTruyền Đăng Lục.
    • Di huấn:  Bài kệ Pháp thân thường trụ trước khi nhập diệt là lời huấn ca của Ngài.
0
Tuổi thơ chở đầy cổ tíchDòng sông lời mẹ ngọt ngàoĐưa con đi cùng đất nướcChòng chành nhịp võng ca daoCon gặp trong lời mẹ hátCánh cò trắng, dải đồng xanhCon yêu màu vàng hoa mướp“Con gà cục tác lá chanh”.Khóm trúc, lùm tre huyền thoại,Lời ru vấn vít dây trầu,Vầng trăng mẹ thời con gái,Vẫn còn thơm ngát hương cau.Con nghe thập thình tiếng cốiMẹ ngồi giã gạo nuôi conLạy trời đừng...
Đọc tiếp

Tuổi thơ chở đầy cổ tích
Dòng sông lời mẹ ngọt ngào
Đưa con đi cùng đất nước
Chòng chành nhịp võng ca dao

Con gặp trong lời mẹ hát
Cánh cò trắng, dải đồng xanh
Con yêu màu vàng hoa mướp
“Con gà cục tác lá chanh”.

Khóm trúc, lùm tre huyền thoại,
Lời ru vấn vít dây trầu,
Vầng trăng mẹ thời con gái,
Vẫn còn thơm ngát hương cau.

Con nghe thập thình tiếng cối
Mẹ ngồi giã gạo nuôi con
Lạy trời đừng giông đừng bão
Cho nồi cơm mẹ đầy hơn…

Con nghe dập dờn sóng lúa
Lời ru hoá hạt gạo rồi
Thương mẹ một đời khốn khó
Vẫn giàu những tiếng ru nôi.

Áo mẹ bạc phơ bạc phếch
Vải nâu bục mối chỉ sờn
Thương mẹ một đời cay đắng
Sao lời mẹ vẫn thảo thơm.

Thời gian chạy qua tóc mẹ
Một màu trắng đến nôn nao
Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao.

Mẹ ơi trong lời mẹ hát
Có cả cuộc đời hiện ra
Lời ru chắp con đôi cánh
Lớn rồi con sẽ bay xa.

bài này có dùng nhịp 2/2/2 không mọi người, nếu có thì ở những câu nào vậy ạ?

5
18 tháng 9 2025

Em trả lời chưa đầy đủ, cụ thể những yếu tố đặc trưng của truyện lịch sử được thể hiện qua văn bản.

4 đ

Họ tên thật:Nguyễn Kim Thành. Năm sinh:1920. Năm mất:2002.  2. Vị trí trong nền văn họcTố Hữu được coi là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng và kháng chiến ở Việt Nam.Ông là nhà thơ của cách mạng, nhà thơ của nhân dân, người đã "định hình nền thơ ca cách mạng Việt Nam".Tên ông đã được đặt cho nhiều trường học, đường phố, trung tâm văn hóa trên khắp cả nước để tưởng nhớ...
Đọc tiếp
  • Họ tên thật:Nguyễn Kim Thành. 
  • Năm sinh:1920. 
  • Năm mất:2002. 
2. Vị trí trong nền văn học
  • Tố Hữu được coi là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng và kháng chiến ở Việt Nam.
  • Ông là nhà thơ của cách mạng, nhà thơ của nhân dân, người đã "định hình nền thơ ca cách mạng Việt Nam".
  • Tên ông đã được đặt cho nhiều trường học, đường phố, trung tâm văn hóa trên khắp cả nước để tưởng nhớ những đóng góp to lớn của ông. 
3. Đề tài sáng tác
  • Cách mạng và dân tộc:Thơ ông gắn liền với lịch sử dân tộc và các cuộc kháng chiến, thể hiện tình yêu quê hương đất nước, lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa cộng sản. 
  • Chủ nghĩa nhân văn cách mạng:Phản ánh những tình cảm lớn, lẽ sống lớn của con người cách mạng và tinh thần đoàn kết dân tộc. 
  • Chân dung Bác Hồ:Tố Hữu đã dành nhiều bài thơ đặc sắc để ca ngợi vị lãnh tụ vĩ đại, với hình tượng hóa cao độ. 
4. Phong cách sáng tác
  • Trữ tình chính trị:Thơ ông mang đậm tính trữ tình, thể hiện tâm tư tình cảm của tác giả và đất nước một cách sâu sắc. 
  • Đậm tính sử thi:Thơ phản ánh trực tiếp các sự kiện lịch sử lớn của đất nước, mang tính sử thi. 
  • Tính dân tộc:Sử dụng thể thơ lục bát, thất ngôn, ngôn ngữ gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân, phát huy tính nhạc của tiếng Việt. 
  • Sự thống nhất giữa đời thơ và đời cách mạng:Cuộc đời và sự nghiệp thơ của Tố Hữu luôn hòa quyện, thăng hoa cùng sự nghiệp cách mạng của dân tộc. 
5. Các tác phẩm chính
  • Từ ấy
  • Việt Bắc
  • Ra trận
  • Gió lộng
  • Máu và hoa
  • Theo chân Bác 
1
Họ và tên. năm sinh năm mất, quê quán: sinh ngày 15 tháng 2 năm 1835, mất ngày5tháng2năm1909 - : Quê ngoại làng Văn Khế, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Quê nội của ông ở làng Vị Hạ (tục gọi là làng Và), xã Yên Đổ nay là xã Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.2 Vị Trí của ông trong nền văn họcNguyễn Khuyến là một trong nhà thơ cuối cùng của thời trung đại, được mệnh danh...
Đọc tiếp

Họ và tên. năm sinh năm mất, quê quán: sinh ngày 15 tháng 2 năm 1835, mất ngày5tháng2năm1909 - : Quê ngoại làng Văn Khế, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Quê nội của ông ở làng Vị Hạ (tục gọi là làng Và), xã Yên Đổ nay là xã Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.

2 Vị Trí của ông trong nền văn học

Nguyễn Khuyến là một trong nhà thơ cuối cùng của thời trung đại, được mệnh danh là “nhà thơ của dân tình và làng cảnh Việt Nam”. Thơ của ông luôn nhẹ nhàng, thấm đẫm bài học về triết lý nhân văn sâu sắc.

3 Đề Tài sáng tác của ông:

Sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Khuyến trải dài qua nhiều thể loại văn học nhưng nổi bật nhất vẫn là thơ. Ông sáng tác cả thơ chữ Hán và chữ Nôm với nhiều đề tài phong phú, từ tình yêu quê hương, đất nước đến những suy tư về cuộc đời và con người

4 Phong cách sáng tác

Phong cách sáng tác của Nguyễn Khuyến nổi bật với sự giản dị, sâu sắc và tinh tế, thể hiện tình yêu quê hương và cuộc sống nông thôn qua những bài thơ trữ tình và châm biến

5 Những tác phẩm chính

Sáng tác của Nguyễn Khuyến gồm cả chữ Hán và chữ Nôm với số lượng lớn, hiện còn trên 800 bài gồm thơ, văn, câu đối nhưng chủ yếu là thơ. - Các tác phẩm gồm có Quế Sơn Thi Tập, Yên Đổ thi tập, Bách Liêu Thi Văn Tập,... cùng nhiều bài ca, hát ả đào, văn tế, câu đối truyền miệng.





0