Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
| 1. Cách tạo ra nốt nhạc. | Gõ vào thành các chai ( từ chai số 1 đến số 7). | Thổi mạnh vào miệng các chai ( từ chai số 1 đến chai số 7). |
| 2. Ghi tên nguồn âm (bộ phận phát ra âm). | Nguồn âm là : chai và nước trong chai. | Nguồn âm là : cột không khí trong chai. |
| 3. Nhận xét về khối lượng của nguồn âm. | Khối lượng của nguồn âm tăng dần. | Khối lượng của nguồn âm giảm dần |
| 4. Lắng nghe và ghi nhận xét về độ cao của các âm phát ra. | Độ cao của các âm phát ra giảm dần. | Độ cao của các âm phát ra tăng dần |
| 5. Rút ra mối liên hệ | Trong các điều kiện khác như nhau, khối lượng của nguồn âm càng nhỏ ( hoặc lớn) thì âm phát ra càng cao, bổng ( hoặc thấp, trầm). | |
Câu 1:
Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
Câu 2:
+ Gương phẳng: Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật.
+ Gương cầu lồi: Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật
+ Gương cầu lõm: Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật
Câu 3:
Vật phát ra âm gọi là nguồn âm
Câu 4:
Đại lượng đặc trưng độ cao của âm: héc, kí hiệu: hz
Câu 5:
Đại lượng đặc trưng độ to của âm: đê-xi-ben, kí hiệu: dB
Câu 6:
Âm được truyền trong ba môi trường: chất rắn,lỏng,khí và không truyền được trong môi trường chân không.
Vận tốc truyền âm trong môi trường chất rắn lớn hơn chất lỏng, chất lỏng lớn hơn trong chất khí
Câu 7:
Âm dội lại khi gặp mặt chắn gọi là âm phản xạ (phản xạ âm)
Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm trực tiếp ít nhất là 1/15 giây
1, Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
2, - Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật, không hứng được trên màn chắn và là ảnh ảo
- Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng lớn bằng vật , không hứng được trên màn chắn và là ảnh ảo.
- Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng nhỏ hơn vật , không hứng được trên màn chắn và là ảnh ảo.
3, - Vật phát ra âm là nguồn âm
4, - Đại lượng đặc trưng cho độ cao của âm là Héc(Hz).
5, - Đại lượng đặc trưng cho độ to của âm là đề-xi-ben(dB).
6, - Âm được truyền trong các môi trường là rắn,lỏng,khí.
- Vận tốc truyền âm trong chất rắn nhanh hơn trong chất lỏng và vận tốc truyền âm trong chất lỏng thì nhanh hơn trong chất khí.
7, - Âm dội lại khi gặp một mặt chắn là âm phản xạ
- Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm trực tiếp ít nhất là 1/15 giây
Câu 1:
- Độ cao của dây đàn phụ thuộc vào tần số dao động của dây đàn.
- Khi dây đàn căng âm do dây đàn phát ra cao hơn.
- Vì khi dây đàn căng thì tần số dao động của dây đàn lớn hơn nên âm phát ra cao hơn.
Câu 2:
- Âm có thể truyền qua môi trường : +, rắn
+, lỏng
+, khí
- Âm không thể truyền qua môi trường : chân không.
- Âm truyền trong môi trường chất rắn nhanh nhất
- Âm truyền trong môi trường chất khí chậm nhất.
- Trong khi lan truyền thì độ to của âm bé dần rồi mất hẳn
a) giá trị khoảng 30dB tai có thể nghe được bình thường
b) giá trị 75dB;100dB làm cho tai nhức nhối khó chịu
c) giá trị 130dB;150dB vượt ngưỡng, làm đau tai và có thể gây điếc tai
a, giá trị 25va30dB tai người có thể nghe được bình thường
b, giá trị 75dB va100dB làm cho tai nhức nhối khó chịu
c, giá trị 130dB và 150dB vượt ngưỡng đau và có thể gây điếc tai
Chào bạn, mình hiểu bạn đang cần gấp nên sẽ tóm gọn kiến thức một cách ngắn gọn, đầy đủ và dễ hiểu nhất để bạn nắm bắt ngay nhé.
1. Khái niệm sóng âm
Sóng âm (gọi tắt là âm) là các sóng cơ lan truyền trong các môi trường vật chất như Rắn, Lỏng, Khí.
2. Phân biệt Độ to và Độ cao của âm
Dưới đây là bảng so sánh giúp bạn thấy rõ sự khác biệt giữa hai đại lượng này:
Đặc điểm
Độ cao (Pitch)
Độ to (Loudness)
Bản chất
Là sự Trầm hay Bổng của âm.
Là sự Mạnh hay Yếu của âm.
Phụ thuộc vào
Tần số dao động (số dao động trong 1 giây).
Biên độ dao động (độ lệch lớn nhất khỏi vị trí cân bằng).
Mối liên hệ
Tần số càng lớn thì Âm càng cao (bổng).
Tần số càng nhỏ thì Âm càng thấp (trầm).
Biên độ càng lớn thì Âm nghe càng to.
Biên độ càng nhỏ thì Âm nghe càng nhỏ.
Đơn vị đo
Héc (Hz).
Đêxiben (dB).
3. Ví dụ minh họa
Ví dụ về Độ cao:
Ví dụ về Độ to: