Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Kinh tế
- Liên Xô thực hiện thành công một loạt các kế hoạch dài hạn
+ Kế hoạch 5 năm lần thứ năm (1951-1955), lần thứ 6 (1956-1960) và kế hoạch 7 năm (1959-1965)...
- Phương hướng: tiếp tục ưu tiên phát triển công nghiệp nặng – nền tảng của nền kinh tế quốc dân, thực hiện thâm canh trong sản xuất nông nghiệp, đẩy mạnh tiến bộ khoa học – kĩ thuật, tăng cường sức mạnh quốc phòng của đất nước
- Trong những năm 50 và 60 Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giời sau Mĩ
Khoa học – kĩ thuật
- Đứng đầu về khoa học vũ trụ
Chính sách đối ngoại
- Hòa bình, quan hệ hữu nghị với tất cả các nước
- Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
- Liên Xô là chỗ dựa vững chắc của hòa bình và cách mạng thế giới
Tới năm 1950, sản xuất công nghiệp tăng 73% (kế hoạch dự định tăng 48%), hơn 6 000 nhà máy được khắc phục và xây dựng mới đã đi vào hoạt động. Một số ngành sản xuất nông nghiệp cũng vượt mức trước chiến tranh. Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.
Trong thời kì này, nền khoa học-kĩ thuật Xô viết đã có sự phát triển vượt bậc. Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền hạt nhân của Mĩ.
Trong hai thập niên 50 và 60 của thế kỉ XX, nền kinh tế Xô viết tăng trưởng mạnh mẽ, sản xuất công nghiệp bình quân hàng năm tăng 9,6%. Liên Xô đã trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới sau Mĩ, chiếm khỏang 20% sản lượng công nghịêp của toàn thế giới.
Trong thời kì này, nền khoa học - kĩ thuật Xô viết vẫn trên đà phát triển mạnh mẽ và gặt hái được những thành công vang dội. Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên khoảng không vũ trụ, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người. Năm 1961, Liên xỏ phóng con tàu “Phương Đông” đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin lần đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất và cũng là nuớc dẫn đầu thế giới về những chuyến bay dài ngày trong vũ trụ...
Tham khảo
Về kinh tế:
- Trong hai thập niên 50 và 60 của thế kỉ XX, nền kinh tế Xô viết tăng trưởng mạnh mẽ.
- Sản xuất công nghiệp bình quân hàng năm tăng 9,6%.
- Chiếm khoảng 20% sản lượng công nghiệp của toàn thế giới
⟹ Liên Xô đã trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới sau Mĩ.
* Về khoa học - kỹ thuật:
- Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên khoảng không vũ trụ, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
- Năm 1961, Liên Xô phóng con tàu “Phương Đông” đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin lần đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất và đây cũng là nuớc dẫn đầu thế giới về những chuyến bay dài ngày trong vũ trụ...
* Đối ngoại:
- Chủ trương duy trì hòa bình thế giới, thực hiện chính sách chung sống hòa bình, quan hệ với tất cả các nước
- Tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập tự do của các dân tộc áp bực.
=> Cần noi theo ý chí quyết tâm của họ
Tham khảo:
Câu 1: Bài học kinh nghiệm Việt Nam từ sự thất bại của công cuộc cải tổ ở Liên Xô:
– Cải cách, đổi mới phải kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội, làm cho mục tiêu đó có hiệu quả hơn bằng những bước đi, biện pháp đúng đắn, thích hợp…
– Đảm bảo quyền lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng sản Việt Nam; nắm vững nguyên lí chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; lấy dân làm gốc…
– Đổi mới toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế, đổi mới chính trị phải thận trọng…
Câu 2:
- Một là, do đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp làm cho sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân không được cải thiện. Thêm vào đó là sự thiếu dân chủ và công bằng đã làm tăng thêm sự bất mãn trong quần chúng.
- Hai là, không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến, dẫn tới tình trạng trì trệ, khủng hoảng về kinh tế, xã hội. Chẳng hạn như ở Liên Xô, trong những năm 70 của thế kỉ XX phải nhập lương thực của các nước Tây Âu.
- Ba là, khi tiến hành cải tổ lại phạm phải sai lầm trên nhiều mặt, làm cho khủng hoảng thêm trầm trọng. Đặc biệt là sai lầm khi thực hiện chế độ đa nguyên đa đảng, từ bỏ quyền lãnh đạo cao nhất của Đảng.
- Bốn là, sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước có tác động không nhỏ làm cho tình hình trở nên thêm rối loạn.
Câu 1: Nguyên nhân, biểu hiện, hậu quả của Chiến tranh lạnh giữa hai khối tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Nguyên nhân:
Biểu hiện:
Hậu quả:
Câu 2: Đánh giá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cuba sau cách mạng (1959)
Đánh giá:
Bài học cho Việt Nam:
Câu 3: So sánh vai trò của Mỹ và Liên Xô trong cuộc chiến tranh Việt Nam
Câu 4: Tình hình chính trị của Liên Xô từ năm 1945 đến 1991
Câu 5: Tình hình kinh tế của Liên Xô từ năm 1945 đến 1991
Câu 6: Khủng hoảng và lý do sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô
Biểu hiện của khủng hoảng:
Lý do sụp đổ:
Câu 7: Sự hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU)
Câu 8: Vai trò của Mỹ trong việc giải quyết các vấn đề toàn cầu trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh
còn chiến tranh Việt Nam thì sao chiến tranh lạnh Việt Nam đã độc lập rồi mà
bạn đúng là đồ phản bội nước😡
tôi ghét bạn😡
AE VIỆT NAM ĐÂU!!!
RA BẮN NÓ!!!
- Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ thành quả chủ nghĩa xã hội và thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới.
- Mĩ ra sức chống phá Liên Xô, đẩy lùi phong trào cách mạng nhằm thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới.
Nguyên nhân trực tiếp là sự ra đời của "Học thuyết Truman" và "Kế hoạch Mác-san" của Mĩ, cùng với việc Liên Xô thành lập Hội đồng Tương trợ kinh tế (SEV) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va. Biểu hiện- Về kinh tế: Mĩ thực hiện Kế hoạch Mác-san để phục hồi kinh tế các nước Tây Âu, Liên Xô thành lập SEV để hợp tác kinh tế giữa các nước xã hội chủ nghĩa.
- Về chính trị, quân sự: Mĩ thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO). Liên Xô thành lập Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va. Hai bên chạy đua vũ trang, tăng cường ngân sách quân sự.
- Quan hệ quốc tế luôn trong tình trạng căng thẳng do các cuộc chiến tranh cục bộ và chạy đua vũ trang quy mô toàn cầu.
Hậu quả- Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, có lúc đứng trước nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới mới.
- Các cường quốc chi một khối lượng khổng lồ tiền của, sức người để sản xuất vũ khí hủy diệt, xây dựng căn cứ quân sự.
- Loài người phải chịu khó khăn do nghèo đói, ô nhiễm môi trường, bệnh tật.
- Chiến tranh lạnh tác động trực tiếp đến công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, làm cho các cuộc xung đột mở rộng quy mô, kéo dài thời gian và phức tạp hơn, gây ra tình trạng chia cắt lãnh thổ ở nhiều nơi, ví dụ như Việt Nam và bán đảo Triều Tiên.
2. Đánh giá của em về kết quả của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cuba sau khi Cách mạng Cuba thắng lợi (1959). Từ kết quả công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cuba, em hãy rút ra bài học kinh nghiệm cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay. Đánh giá: Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cuba đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, đặc biệt trong các lĩnh vực giáo dục, y tế và an sinh xã hội, dù phải đối mặt với cấm vận kinh tế kéo dài từ Mĩ. Bài học kinh nghiệm- Kiên định mục tiêu: Việt Nam cần kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội trong mọi hoàn cảnh.
- Phát huy nội lực: Tập trung phát huy tối đa nội lực, chủ động sáng tạo trong công cuộc xây dựng đất nước.
- Chăm lo đời sống nhân dân: Đặt lợi ích và đời sống của nhân dân làm trung tâm, phát triển hài hòa kinh tế và xã hội.
- Hội nhập quốc tế: Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại để tranh thủ nguồn lực bên ngoài.
3. So sánh vai trò của Mỹ và Liên Xô trong cuộc chiến tranh Việt Nam: Mĩ đóng vai trò là bên trực tiếp tham chiến, phát động và leo thang chiến tranh, trong khi Liên Xô đóng vai trò là hậu phương vững chắc, cung cấp viện trợ vật chất và tinh thần to lớn, giúp Việt Nam chiến đấu và giành thắng lợi. 4. Trình bày tình hình chính trị của Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1991: Tình hình chính trị của Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1991 trải qua nhiều giai đoạn, từ ổn định và phát triển, đến khủng hoảng và cuối cùng là tan rã.- Giai đoạn 1945-1950: Liên Xô khôi phục kinh tế, chính trị ổn định, trở thành cường quốc.
- Giai đoạn 1950-1970: Chính trị ổn định, tiếp tục phát triển và đạt đỉnh cao về vị thế.
- Giai đoạn 1970-1980: Xuất hiện những dấu hiệu trì trệ, khủng hoảng.
- Giai đoạn 1985-1991: Thực hiện cải tổ, chính trị bất ổn, mâu thuẫn nội bộ gay gắt, dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa và sự tan rã của Liên bang Xô viết.
5. Trình bày tình hình kinh tế của Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1991: Kinh tế Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1991 chứng kiến sự phát triển vượt bậc sau chiến tranh, vươn lên thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới, nhưng sau đó lâm vào tình trạng trì trệ và khủng hoảng.- Giai đoạn 1945-1950: Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế trước thời hạn.
- Giai đoạn 1950-1970: Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đạt nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật (ví dụ: phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên).
- Giai đoạn 1970-1980: Tốc độ tăng trưởng chậm lại, bắt đầu có dấu hiệu trì trệ do cơ cấu kinh tế mất cân đối, thiếu đổi mới.
- Giai đoạn 1985-1991: Khủng hoảng kinh tế trầm trọng, sản xuất đình đốn, đời sống nhân dân khó khăn, góp phần vào sự sụp đổ chung.
6. Nêu những biểu hiện về sự khủng hoảng và giải thích vì sao chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô sụp đổ: Biểu hiện khủng hoảng Biểu hiện khủng hoảng ở Liên Xô là sự trì trệ kinh tế, đời sống nhân dân khó khăn, mâu thuẫn xã hội gay gắt, và sự mất ổn định chính trị dẫn đến sự tan rã của Đảng Cộng sản và Liên bang. Giải thích nguyên nhân sụp đổ: Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô sụp đổ do nhiều nguyên nhân, cả chủ quan và khách quan, trong đó nguyên nhân chủ quan là chính.- Sự sai lầm trong đường lối lãnh đạo, đặc biệt là trong công cuộc cải tổ (Gorbachyov).
- Sự mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu kinh tế (chỉ chú trọng công nghiệp nặng, quân sự).
- Chủ nghĩa quan liêu, tham nhũng, thiếu dân chủ.
- Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
7. Trình bày sự hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU): Liên minh châu Âu (EU) hình thành và phát triển qua nhiều giai đoạn, từ một cộng đồng kinh tế nhỏ ban đầu thành một liên minh chính trị, kinh tế lớn mạnh nhất thế giới.- 1951: Thành lập Cộng đồng Than Thép châu Âu (ECSC).
- 1957: Thành lập Cộng đồng Kinh tế châu Âu (EEC) và Cộng đồng Năng lượng nguyên tử châu Âu (EURATOM) theo Hiệp ước Rome.
- 1967: Hợp nhất ba cộng đồng trên thành Cộng đồng châu Âu (EC).
- 1993: Hiệp ước Maxtrích chính thức có hiệu lực, đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU).
- Quá trình phát triển liên tục mở rộng thành viên và tăng cường hợp tác trên nhiều lĩnh vực (kinh tế, chính trị, an ninh...).
8. Trình bày vai trò của Mỹ trong việc giải quyết các vấn đề toàn cầu trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh: Trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh, Mĩ đóng vai trò là một trong hai cường quốc chi phối quan hệ quốc tế, giải quyết các vấn đề toàn cầu theo mục tiêu đối đầu và chống lại Liên Xô.