K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

2 tháng 1

I. Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo ngành 1. Đặc điểm Giảm tỉ trọng khu vực I (nông – lâm – ngư nghiệp). Tăng tỉ trọng khu vực II và III (công nghiệp – xây dựng; dịch vụ). Trong từng ngành có sự chuyển dịch: Nông nghiệp: giảm trồng trọt, tăng chăn nuôi và thủy sản. Công nghiệp: tăng công nghiệp chế biến, công nghệ cao. Dịch vụ: phát triển mạnh thương mại, du lịch, tài chính, vận tải. 2. Nguyên nhân Thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước thay đổi. Ứng dụng khoa học – công nghệ làm tăng năng suất lao động. Hội nhập kinh tế quốc tế. II. Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế 1. Đặc điểm Kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Kinh tế tư nhân ngày càng phát triển mạnh. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tăng nhanh. Kinh tế tập thể được đổi mới, hoạt động hiệu quả hơn. 2. Nguyên nhân Đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần của Đảng và Nhà nước. Chính sách khuyến khích đầu tư, đổi mới doanh nghiệp. Môi trường kinh doanh ngày càng thông thoáng. Thu hút vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý từ nước ngoài. III. Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ 1. Đặc điểm Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm (Bắc Bộ, miền Trung, phía Nam). Phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao. Sự phân hóa rõ rệt giữa các vùng kinh tế. Đô thị phát triển nhanh, nhất là các thành phố lớn. 2. Nguyên nhân Khai thác lợi thế về vị trí địa lí, tài nguyên, lao động của từng vùng. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Chính sách phát triển vùng và đô thị hóa. Tác động của toàn cầu hóa và phân công lao động theo lãnh thổ.

2 tháng 1
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam theo ngành là giảm tỷ trọng nông-lâm-ngư nghiệp (Khu vực I) và tăng dần công nghiệp-xây dựng (Khu II), dịch vụ (Khu III). Theo thành phần, kinh tế tư nhân và có vốn đầu tư nước ngoài tăng, kinh tế nhà nước giảm tỷ trọng nhưng giữ vai trò chủ đạo. Đặc điểm chung là phù hợp Chiến lược CNH-HĐH, nhưng tốc độ còn chậm. Nguyên nhân chủ yếu do đổi mới cơ chế, hội nhập quốc tế và phát huy nội lực, ngoại lực để chuyển dịch theo hướng hiện đại.  1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
  • Xu hướng:
    • Giảm tỷ trọng Khu vực I (Nông-lâm-ngư nghiệp).
    • Tăng nhanh tỷ trọng Khu vực II (Công nghiệp-Xây dựng) và Khu vực III (Dịch vụ).
    • Trong nội bộ từng ngành: Giảm nông nghiệp, tăng thủy sản.
  • Đặc điểm: Phù hợp xu hướng CNH-HĐH, nhưng tốc độ còn chậm.
  • Nguyên nhân: Chính sách đổi mới, hội nhập quốc tế, phát huy nội lực, ngoại lực. 
2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế
  • Xu hướng:
    • Kinh tế tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
    • Kinh tế nhà nước giảm về tỷ trọng nhưng giữ vai trò chủ đạo.
  • Đặc điểm: Tích cực, phù hợp đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần, định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Nguyên nhân: Chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN. 
3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ
  • Xu hướng: Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế ven biển.
  • Đặc điểm: Tối ưu hóa sử dụng tài nguyên, phân bố lại dân cư, tạo việc làm, giảm bất bình đẳng vùng.
  • Nguyên nhân: Tận dụng lợi thế so sánh từng vùng, đẩy mạnh công nghiệp hóa, đô thị hóa, phát triển kinh tế mở. 
4. Nguyên nhân chung thúc đẩy chuyển dịch
  • Nội lực: Sự phát triển của lực lượng sản xuất, tăng nguồn vốn đầu tư, lao động có trình độ.
  • Ngoại lực: Hội nhập quốc tế (gia nhập WTO), thu hút vốn FDI, tiếp thu công nghệ mới.
  • Chính sách: Đường lối đổi mới, chính sách mở cửa, khuyến khích phát triển kinh tế thị trường
2 tháng 1
Đặc điểm của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CCKT) của Việt Nam diễn ra theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phù hợp với xu thế chung của thế giới và điều kiện cụ thể của đất nước. 1. Chuyển dịch theo ngành
  • Xu hướng chính: Giảm tỉ trọng khu vực nông, lâm, ngư nghiệp; tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
  • Cụ thể: Tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp giảm xuống dưới 15% GDP. Tỉ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ ngày càng tăng và chiếm ưu thế trong cơ cấu kinh tế.
  • Nội bộ ngành: Có sự chuyển dịch tích cực.
    • Trong nông nghiệp: giảm tỉ trọng nông nghiệp thuần túy, tăng tỉ trọng thủy sản, chú trọng nông sản hàng hóa.
    • Trong công nghiệp: tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo, giảm công nghiệp khai thác.
    • Trong dịch vụ: phát triển đa dạng các ngành dịch vụ chất lượng cao như du lịch, tài chính, viễn thông. 
2. Chuyển dịch theo thành phần kinh tế
  • Xu hướng chính: Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là động lực quan trọng, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phát triển mạnh.
  • Cụ thể: Tăng cường vai trò và sự đóng góp của các thành phần kinh tế ngoài nhà nước, đặc biệt là khu vực tư nhân, nhằm huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài nước cho phát triển kinh tế. 
3. Chuyển dịch theo lãnh thổ
  • Xu hướng chính: Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, các khu công nghiệp tập trung, các đô thị lớn với vai trò là trung tâm kinh tế, động lực phát triển cho cả vùng và cả nước.
  • Cụ thể:
    • Phát triển mạnh các vùng kinh tế biển, ven biển, gắn với việc khai thác lợi thế về vị trí địa lí và tài nguyên biển.
    • Đầu tư phát triển các khu chế xuất, khu kinh tế cửa khẩu.
    • Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai cực tăng trưởng chính, thu hút nhiều vốn đầu tư và lao động. 
Nguyên nhân của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan: Nguyên nhân khách quan
  • Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế: Việt Nam chủ động hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, tận dụng các cơ hội hợp tác, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, công nghệ mới và mở rộng thị trường xuất khẩu.
  • Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ: Sự phát triển nhanh chóng của khoa học - công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, đã thúc đẩy sự chuyển đổi từ nền kinh tế dựa vào tài nguyên sang nền kinh tế dựa vào tri thức.
  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: Vị trí địa lí thuận lợi, bờ biển dài, tài nguyên thiên nhiên đa dạng là cơ sở để phát triển các ngành kinh tế biển, công nghiệp, du lịch. 
Nguyên nhân chủ quan
  • Đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước: Chính sách Đổi Mới (từ năm 1986) với chủ trương phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đa dạng hóa các thành phần kinh tế là yếu tố quyết định thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
  • Nguồn nhân lực: Nguồn lao động dồi dào, trình độ ngày càng được nâng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành kinh tế mới.
  • Thị trường: Nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu tăng, thúc đẩy sản xuất và tái cơ cấu kinh tế theo hướng hiệu quả hơn. 

22 tháng 11 2017

Hướng dẫn: SGK/85, địa lí 12 cơ bản.

 

Chọn: D

23 tháng 7 2018

Gợi ý làm bài

a) Vẽ sơ đồ

Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế

b) Xu hướng chung của sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta

- Giảm mạnh tỉ trọng của khu vực Nhà nước.

- Tăng tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà nước.

- Tăng tỉ trọng của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

18 tháng 1 2019

Giải thích: Mục 3, SGK/85 địa lí 12 cơ bản.

Đáp án: D

5 tháng 1 2018

Gợi ý làm bài

- Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP đang có sự chuyển dịch theo hướng:

+ Tăng tí trọng của khu vực II (công nghiệp và xây dựng).

+ Giảm tỉ trọng của khu vực I (nông - lâm - ngư nghiệp).

+ Khu vực III (dịch vụ) có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định.

- Xu hướng chuyển dịch như trên là phù hợp với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hoá. Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch còn chậm.

- Trong nội bộ từng ngành, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện khá rõ.

+ Ở khu vực I:

• Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, lăng tỉ trọng ngành thủy sản.

• Trong nông nghiệp (theo nghĩa hẹp), tí trọng của ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng của ngành chăn nuôi tăng.

+ Ở khu vực II:

• Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.

• Trong từng ngành công nghiệp, cơ cấu sản phẩm cũng chuyển đổi theo hướng tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và cạnh tranh được về giá cả, giảm các loại sản phẩm chất lượng thấp và trung bình không phù hợp với yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.

+ Ở khu vực III:

• Đã có những bước tăng trưởng ở một số mặt, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị.

• Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ,...

4 tháng 11 2018

XU HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

Cơ cấu Xu hướng chuyển dịch
Ngành kinh tế

- Hướng chuyển dịch: tăng tỉ trọng của khu vực II (công nghiệp và xây dựng), giảm tỉ trọng của khu vực I (nông - lâm - thuỷ sản), tỉ trọng của khu vực III (dịch vụ) tuy chưa ổn định nhưng nhìn chung là chuyển biến tích cực.

 

- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành khá rõ

   + Ở khu vực I: Xu hướng là giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thuỷ sản. Trong nông nghiệp (theo nghĩa hẹp), tỉ trọng của ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng của ngành chăn nuôi tăng.

   + Ở khu vục II: Công nghiệp đang có xu hướng chuyển đổi cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng hoá sản phẩm để phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư. Ngành công nghiệp chế biến có tỉ trọng tăng, công nghiệp khai mỏ có tỉ trọng giảm. Trong từng ngành công nghiệp, cơ cấu sản phẩm cũng chuyển đổi theo hướng tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và cạnh tranh được về giá cả, giảm các loại sản phẩm chất lượng thấp và trung bình không phù hợp với yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.

   + Ở khu vực III: Đã có những bước tăng trưởng, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị. Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như: viễn thông, chuyển giao công nghệ, tư vấn đầu tư…

Thành phần kinh tế

- Kinh tế nhà nước tuy có giảm về tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chù đạo trong nền kinh tế.

- Tỉ trọng của kinh tế ngoài Nhà nước ngày càng tăng.

Lãnh thổ kinh tế

- Tỉ trọng của các vùng trong giá trị sản xuất cả nước có nhiều biến động.

- Các vùng động lực phát triển kinh tế, vùng chuyên canh và các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn đã được hình thành.

- Ba vùng kinh tế trọng điểm: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam được hình thành.

13 tháng 11 2017

Đáp án B

30 tháng 12 2019

Hướng dẫn: SGK/85, địa lí 12 cơ bản.

 

Chọn: D

Tham khảo 

2.

- Vì cây lâu năm có tuổi thọ cao hơn cây hàng năm, 

    - Cây công nghiệp lâu năm là thế mạnh lớm và nổi trội nhất ở các vùng chuyên canh cây công nghiệp nước ta.

5 tháng 9 2017

Giải thích: Mục 2, SGK/74 địa lí 12 cơ bản.

Đáp án: D

27 tháng 7 2019

Giải thích: Mục 2, SGK/74 địa lí 12 cơ bản.

Đáp án: C